ACLS: Hồi sinh tim phổi cơ bản

Post key: b464897b-1ff3-511f-bf16-04883da21c22
Slug: acls-hoi-sinh-tim-phoi-co-ban
Excerpt: Chuỗi sống còn trong BLS/CPR (hỗ trợ sự sống cơ bản) áp dụng cho cả người trong cộng đồng. Hướng dẫn quy trình đánh giá bệnh nhân bất tỉnh theo thứ tự C-A-B: kiểm tra phản ứng, kiểm tra mạch và hô hấp đồng thời trong 5–10 giây; nếu không có mạch rõ ràng trong 10 giây thì bắt đầu CPR. Trình bày CPR chất lượng cao (ép tim đủ sâu 5–6 cm, 100–120 lần/phút, giảm tối thiểu gián đoạn <10 giây; tỉ lệ ép-thở 30:2) và tư thế/điểm đặt tay để ép tim. Hướng dẫn quản lý đường thở cơ bản: khai thông đường thở, đặt đường thở miệng hầu OPA (nếu có), cách sử dụng bóng bóp và lưu ý giữ cổ ngửa; đồng thời mô tả sơ cứu tắc nghẽn đường thở do dị vật bằng thao tác Heimlich (kể cả trường hợp bệnh nhân bất tỉnh: kích hoạt cấp cứu, đánh giá/loại bỏ dị vật nhìn thấy, bắt đầu CPR; không quét mù). Nêu trình tự sử dụng AED: bật máy, dán pad đúng vị trí, chờ phân tích, nhấn shock khi được chỉ định, sau shock tiếp tục CPR theo hướng dẫn. Tham khảo ACLS 2015–2018–2020.
Recognized tags: cap-cuu, danh-cho-sinh-vien, algorithm, nguoi-lon

GIỚI THIỆU

Chuỗi sống còn
BLS là kỹ thuật hồi sinh tim phổi cơ bản, có thể áp dụng cho tất cả mọi người trong cộng đồng. Kỹ thuật này bao gồm hướng dẫn tiếp cận một trường hợp bất tỉnh, đồng thời thực hiện các biện pháp xử trí nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả nhằm duy trì sự sống cho người bệnh.
Các thuật ngữ:
Hight Quality BLS (Hỗ trợ sự sống cơ bản chất lượng cao)
Basic Life Support (BLS): Hỗ trợ sự sống cơ bản
Cardio Pulmonary Resuscitation (CPR): Hồi sinh tim phổi
Automated External Difibrillattor (AED): Máy khử rung bên ngoài tự động

ĐÁNH GIÁ BLS

Lưu đồ BLS ở người lớn*(và trẻ em tuổi dậy thì) dành cho nhân viên y tế
Lưu đồ BLS ở người lớn*(và trẻ em tuổi dậy thì) dành cho nhân viên y tế

Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; ALS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) nâng cao; CPR – hồi sinh tim phổi.

Kiểm tra phản ứng

  • Vỗ vai, gọi to và hỏi (anh/ chị ơi?), cấu véo.
  • Nếu không tỉnh: kêu gọi sự giúp đỡ (có bệnh nhân bất tỉnh có ai không giúp tôi với), kích hoạt hệ thống cấp cứu và lấy máy sốc điện AED.

Kiểm tra mạch và hô hấp đồng thời

  • Tiến hành đồng thời trong 5–10 giây.
  • Nếu không có mạch rõ ràng trong vòng 10 giây: bắt đầu CPR.
  • Nếu có mạch: hỗ trợ thở với tần suất 6 giây/lần (10 nhịp thở hỗ trợ/phút).
  • Kiểm tra mạch 2 phút/lần.

Sử dụng máy AED càng sớm càng tốt

  • Nếu không có mạch, kiểm tra nhịp có thể sốc điện; sốc điện ngay (càng sớm càng tốt). Thực hiện CPR ngay sau khi sốc.

HỒI SINH TIM PHỔI (CPR)

CPR Hight Quality

  • Ép tim đủ sâu 5–6 cm.
  • Tần số ép tim 100–120 lần/phút.
  • Để ngực nở hoàn toàn sau mỗi lần ép tim.
  • Giảm thiểu gián đoạn với thời gian < 10 giây.
  • Tránh thông khí quá mức; tỷ lệ ép tim: giúp thở = 30:2.
  • Biện pháp khác: đổi người ép tim sau mỗi 2 phút hoặc sớm hơn nếu người ép bị mệt.

Tư thế ép tim

  • Quỳ gối ngang ngực bệnh nhân.
  • Vị trí đặt tay: 1/2 dưới xương ức, cách mũi kiếm xương ức khoảng 2 khoát ngón tay.
  • Cánh tay và cẳng tay tạo thành một đường thẳng.
  • Lực ép dồn từ trên vai xuống, vuông góc với mặt phẳng giường.

QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỞ

Xem thêm tại: Quản lý đường thở

Đường thở cơ bản

Khai thông đường thở

  • Một tay đặt lên trán, tay còn lại nâng cằm ra trước (nếu nghi ngờ tổn thương cột sống cổ thì dùng 2 tay để nâng hàm).
  • Lấy dị vật nếu nhìn thấy; nếu không nhìn thấy, sử dụng nghiệm pháp Heimlich hoặc vỗ lưng.

Đặt Aiway OPA (nếu có)

  • Chọn kích thước AirWay phù hợp: từ khóe miệng đến góc hàm.
  • Cách đặt AirWay: hướng chữ C lên trên, đưa vào miệng đến thành sau họng; xoay 180 độ để đưa vào đúng vị trí (hoặc hướng chữ C sang ngang, đưa vào miệng đến thành sau họng; xoay 90 độ).

Cách cố định Mark

  • Đặt vị trí đỉnh tam giác lên vị trí mũi.
  • Dùng ngón cái và ngón trỏ tạo thành hình chữ C để tạo lực lên Mark gắn vào mặt; 3 ngón còn lại tạo thành hình chữ E ôm lấy xương hàm dưới.
  • Nếu có 2 người thì người cố định Mark tạo thành 2 chữ C đang vào nhau và 2 chữ E giúp cố định tốt hơn.

Cách sử dụng bóp bóng

  • Bóp 1 giây cho 1 nhịp thở.
  • Bóp với dung tích 500–600ml tương đương với bóp nửa bóng người lớn.
  • Lưu ý: luôn giữ cổ ngửa trong quá trình giúp thở. Tránh đẩy cằm xuống gây cản trở đường thở.

Nghiệm pháp heimlich

Hình 6. Phác đồ FBAO dành cho người lớn.
Người lớn
(tuổi dậy thì và lớn hơn)
  1. Xác nhận hiện trường an toàn.
  2. Kiểm tra các dấu hiệu nghiêm trọng của tắc nghẽn đường thở do dị vật:
    • Ho yếu hoặc không có ho.
    • Không thể nói hoặc phát âm.
    • Thay đổi màu da (tím tái).
    • Thay đổi trạng thái tri giác.
    • Ngừng thở.
  3. Nếu các dấu hiệu này không có:
    • Khuyến khích người bệnh ho.
    • Tiếp tục kiểm tra các dấu hiệu nặng của tắc nghẽn đường thở do dị vật.
  4. Nếu các dấu hiệu này có: Kích hoạt hệ thống cấp cứu.
  5. Kiểm tra phản ứng của người bệnh.
  6. Nếu người bệnh còn phản ứng:
    • Thực hiện các chu kỳ lặp lại gồm 5 cái vỗ lưng, tiếp theo là 5 cái ép bụng.
    • Đối với bệnh nhân ở giai đoạn muộn của thai kỳ hoặc khi người cứu hộ không thể vòng tay quanh bụng bệnh nhân, thực hiện 5 ép ngực thay thế.
    • Lặp lại cho đến khi dị vật được tống ra hoặc người bệnh trở nên không đáp ứng.
    • Nếu dị vật được tống ra, tiếp tục theo dõi cho đến khi nhân viên cấp cứu nâng cao đến.
  7. Nếu người bệnh không phản ứng:
    • Bắt đầu CPR cho đến khi nhân viên cấp cứu nâng cao đến (tham khảo Lưu đồ BLS ở người lớn dành cho nhân viên y tế).
    • Bắt đầu bằng ép tim và kiểm tra xem có dị vật nhìn thấy trong miệng trước khi cung cấp nhịp thở hỗ trợ.
    • Nếu thấy dị vật có thể dễ dàng lấy ra, loại bỏ nó bằng ngón tay.
Đảm bảo người bệnh được nhân viên y tế thăm khám, ngay cả khi họ có thể tự loại bỏ dị vật.

Dấu hiệu và triệu chứng

Bệnh nhân dùng cả hai tay ôm chặt cổ họng
Khi tắc nghẽn hoàn toàn:
  • Không thể nói, khóc hoặc phát ra bất kỳ âm thanh nào từ hô hấp.
  • Bệnh nhân có thể lú lẫn, yếu đi, hôn mê hoặc tím tái.
Khi tắc nghẽn một phần đường thở:
  • Có thể phát ra âm thanh gay gắt hoặc tiếng ồn âm thanh cao trong quá trình hô hấp.
  • Có thể ho hoặc nói được (hỏi bệnh nhân có bị nghẹn không?).

Xử trí

Nếu tắc nghẽn một phần
  • Để bệnh nhân tự ho ra, hỗ trợ bệnh nhân thích hợp, đừng cố gắng thực hiện Heimlich.
Nếu tắc nghẽn hoàn toàn
  • Một người cứu hộ: kích hoạt đội cấp cứu, cố gắng thực hiện Heimlich.
  • Hai người cứu hộ: một người thực hiện Heimlich, người còn lại kích hoạt đội cấp cứu.

Cách thực hiện thao tác Heimlich

  • Đứng ngay sau bệnh nhân.
  • Đặt cả 2 tay của bạn quanh eo của bệnh nhân, ngay dưới hạ sườn.
  • Tạo một nắm tay bằng 1 tay và nắm lấy bàn tay bằng tay đối diện, ngay vùng thượng vị.
  • Thực hiện: dùng lực kéo ngược (đẩy bụng) nhanh và hướng lên và hướng vào cơ hoành.
  • Tiếp tục thực hiện cho đến khi tắc nghẽn được loại bỏ.

Nếu bệnh nhân bất tỉnh

  • Kích hoạt cấp cứu.
  • Bắt đầu CPR.
Trước khi thổi ngạt hãy đánh giá đường thở, loại bỏ dị vật nếu nhìn thấy; không dùng ngón tay quét mù để tìm dị vật (nguy cơ đẩy dị vật vào sâu thêm). Kiểm tra lại dị vật đường thở trước mỗi lần thổi ngạt.

SỬ DỤNG MÁY SỐC ĐIỆN AED

  • Nhấn nút khởi động và làm theo hướng dẫn.
  • (Lựa chọn chế độ người lớn và trẻ em nếu có) Dán pad vào ngực bệnh nhân (làm sạch da, cạo lông).
  • Gắn cáp vào máy AED.
  • Chờ máy phân tích.
  • Nhấn nút shock; khi máy báo Continute CPR thì tiếp tục CPR.

Tài liệu tham khảo

  1. ACLS 2015 - 2018 - 2020