GIỚI THIỆU
Than phiền khi vào viện:
khó thở, ho.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Đánh giá đường thở |
| B (hô hấp) | Tăng tần số thở, thở nhanh và nông; thở khò khè; âm thanh thở giảm hoặc mất. |
| C (tuần hoàn) | ↓ huyết áp, ↑ tần số tim; mạch yếu (dấu hiệu muộn – nhắc nhở hành động ngay lập tức). |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Ý thức thay đổi (V,P,U,D)* |
| E (bộ lộ thăm khám) | Xanh tím (tím tái), sốt. |
| LPC (xét nghiệm tại giường) | Khí máu động mạch: ↓PaO2, ↑PaCO2; ↓SpO2. |
| UPC (siêu âm tại giường) | Hình ảnh đông đặc (cấu trúc đặc và tăng âm). |
*
V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng).
PHÂN LOẠI XẸP PHỔI
- Tắc nghẽn:
- Do tắc nghẽn đường thở bởi cấu trúc dạng khối, dịch tiết/nút nhầy, v.v.
- Không tắc nghẽn:
- Do hoạt động hô hấp không đủ và ho; tràn dịch; tràn khí màng phổi; bọng nước; bất động; thư giãn/nỗ lực hô hấp kém.
- Đè ép:
Do bụng chướng căng hoặc tổn thương choáng chỗ ở ngực.
- Dính: mất chức năng chất hoạt động bề mặt (Surfactant), ví dụ: ARDS.
- Sẹo: sẹo nhu mô.
BỆNH SỬ KHÁC
- Thường không có triệu chứng; giảm oxy máu không rõ nguyên nhân, thở nhanh, sốt, ho dai dẳng và khó thở không do nguyên nhân khác, nhịp tim nhanh, giảm hoặc mất âm thở.
- Tình trạng có khuynh hướng (điều kiện thuận lợi): Tình trạng sau phẫu thuật, đau, gãy xương sườn, tràn khí màng phổi, vẹo cột sống, yếu thần kinh cơ, hút thuốc lá, khối u tân sinh nội khí quản, viêm phế quản mãn tính, nhiễm trùng phổi, nút nhầy, béo phì, chướng bụng.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Viêm phổi, đụng dập phổi, phù phổi do tim, ARDS, sẹo/xơ nang, u tân sinh.
CÁC THĂM DÒ KHÁC
Theo dõi
- SpO2
Hình ảnh học
- X-quang ngực: thường đủ để chẩn đoán xẹp phổi một thùy/toàn bộ phổi.
- Siêu âm: hình ảnh đông đặc; công cụ chăm sóc tại giường hữu ích để phát hiện xẹp phổi (phụ thuộc vào chuyên môn của người thực hiện).
- CT ngực: nhạy/đặc hiệu nhất để xác định loại và nguyên nhân của xẹp phổi.
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Các biện pháp chung
- Cho bệnh nhân ngồi dậy khi dung nạp được (tư thế Trendelenburg đảo ngược).
- Khuyến khích hít thở sâu: đo phế dung, vận động sớm, tối ưu hóa giảm đau (đặc biệt khi cơn đau gây ức chế hô hấp).
- Nếu thiếu oxy: cung cấp O2 lưu lượng cao qua ống thông mũi (HFNC) hoặc thông khí không xâm lấn (NIV).
- Nếu thở máy: sử dụng và/hoặc tăng PEEP.
Đặc hiệu theo nguyên nhân
- Bệnh phổi tắc nghẽn: thuốc giãn phế quản.
- Nút nhầy/tiết quá nhiều.
- Khí dung long đờm, như N-acetylcysteine hoặc nước muối ưu trương, có thể hỗ trợ tăng bài tiết.
- Tập vật lý trị liệu lồng ngực và vỗ rung; hút mũi–khí quản; cân nhắc nội soi phế quản (thường không cần thiết khi không có dị vật/cấu trúc dạng khối).
- Tràn dịch màng phổi/tràn khí màng phổi: mở ngực và chọc dẫn lưu dịch màng phổi.
- Chướng bụng: đặt ống thông mũi-dạ dày để giải nén; tư thế Trendelenburg đảo ngược; CPAP/PEEP.
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
- Theo dõi: Không cần thiết phải chụp X-quang ngực lặp lại, tuy nhiên có thể thực hiện để xác nhận sự giãn nở phổi hoặc diễn tiến xấu của tình trạng xẹp phổi.
- Dự phòng: Phế dung kế khuyến khích (thiết bị cải thiện sức khỏe của phổi) (Chiến lược hữu ích để ngăn ngừa xẹp phổi sau phẫu thuật; cách này hiệu quả nhất khi bắt đầu trước phẫu thuật), nâng cao đầu giường/đảo ngược vị trí Trendelenburg, vận động sớm.
THẬN TRỌNG
- Biến chứng: Viêm phổi (xẹp phổi kéo dài với khả năng bài tiết không hiệu quả làm tăng nguy cơ); ARDS (xẹp phổi hai bên).
Tài liệu tham khảo
- Atelectasis. CERTAIN.