Respiratory Acidosis

Post key: b9ae2e94-e3aa-58d1-b65c-9181f1d28fec
Slug: respiratory-acidosis
Excerpt: Xét đoán và xử trí toan hô hấp: nghĩ đến khi pH < 7,35 và PaCO2 > 45 mmHg (cấp/mạn kèm biểu hiện như lo âu, khó thở, rối loạn ý thức đến hôn mê; ngón tay dùi trống, tím tái…). Chẩn đoán dựa trên khí máu động mạch, điện giải, đánh giá thuốc/độc chất; phân tầng nặng (lú lẫn, hôn mê, mệt mỏi cơ hô hấp, pH < 7,25) và chỉ định ICU/đặt nội khí quản-thở máy khi cần. Can thiệp điều trị gồm oxy bổ sung thận trọng (chuẩn FiO2 để duy trì SpO2 ~88–92%), thuốc giãn phế quản (albuterol, ipratropium), corticoid hít/toàn thân khi phù hợp, chất giải độc theo nguyên nhân (naloxon quá liều opioid, flumazenil quá liều benzodiazepine), cùng với hỗ trợ thông khí không xâm lấn hoặc xâm nhập và thông khí bảo vệ phổi; theo dõi ý thức và khí máu, xử trí biến chứng và tiếp tục điều trị căn nguyên.
Recognized tags: cap-cuu, chan-doan, dieu-tri, thu-thuat, theo-doi, xet-nghiem, hinh-anh, icu, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Tình trạng toan hô hấp được xác định khi pH < 7.35 và PaCO 2 > 45 mmHg.

CÁC PHÁT HIỆN

Các dấu hiệu và triệu chứng

  • Biểu hiện lâm sàng có thể xuất hiện cấp tính hoặc diễn tiến chậm, tùy thuộc vào mức độ tăng CO 2 và việc đó là tình trạng cấp hay mạn.
  • Bệnh nhân thường có lo lắng, khó thở.
  • Các triệu chứng tiến triển của hôn mê do CO 2 bao gồm sảng, mơ màng, lú lẫn, ngủ gà.
  • Khi thăm khám cần chú ý:
    • Thay đổi tình trạng ý thức.
    • Ngón tay dùi trống.
    • Tím tái.
    • Khò khè lan toả.
    • Ngực căng phồng.

Xét nghiệm

  • Giảm pH (<7.35) khi phân tích khí máu động mạch.
  • Có tăng áp lực riêng phần của CO 2 trên khí máu động mạch, biểu hiện bằng PaCO 2 > 45 mmHg.

Công thức tính toán đáp ứng bù trừ

Cấp:
  • pH giảm 0.08 và HCO3 tăng 1 meq/l cho mỗi 10 mmHg PaCO2 tăng lên.
Mãn tính:
  • pH giảm 0.03 và HCO3 tăng 3-4 meq/l cho mỗi 10 mmHg PaCO2 tăng lên.

Dự đoán tình trạng

  • copd
  • Bệnh thần kinh cơ
  • Các rối loạn về thành ngực
  • Hội chứng giảm thông khí do béo phì
  • Ngưng thở khi ngủ
  • Suy sụp thần kinh trung ương: bao gồm quá liều Opioid và ngộ độc alcohol
  • Chấn thương đầu
  • Xuất huyết nội sọ
  • Phù não
  • Tăng áp lực nội sọ
  • Hẹp khí quản
  • Thở máy thông khí bảo vệ phổi

Chẩn đoán phân biệt

  • Cần xác định căn nguyên cụ thể trong số các tình trạng đã được liệt kê ở trên.

CÁC CAN THIỆP CHẨN ĐOÁN

Mức độ nghiêm trọng

  • Có thể cần nhập ICU nếu bệnh nhân có:
    • Bệnh nhân lú lẫn.
    • Hôn mê.
    • Mệt mỏi cơ hô hấp.
    • pH thấp (< 7.25).
  • Tất cả các bệnh nhân cần đặt nội khí quản và thở máy phải được nhập ICU.

Xét nghiệm

  • Khí máu động mạch.
  • Điện giải.
  • Kiểm tra thuốc và độc chất.

Theo dõi

  • Tình trạng ý thức.
  • Khí máu.

Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp X-quang hoặc CT ngực dựa trên tình trạng căn bản và mức độ nghi ngờ.
  • CT đầu nếu nghi ngờ bệnh lý nội sọ.

CÁC CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ

Bổ sung Oxy

Thuốc

  • Thuốc kích thích β 2: Albuterol.
  • Thuốc kháng Cholinergic tác dụng ngắn dạng hít: Ipratropium.
  • Glucocorticoids dạng hít: Budesonide, Futicasone, Mometasone.
  • Glucocorticoids đường toàn thân: Methylprednisolone, Prednisolone, Prednisone.
  • Flumazenil: trong trường hợp quá liều Benzodiazepine.
  • Naloxon: trong trường hợp quá liều Opioid.

Thủ thuật

  • Có thể cần thở máy không xâm lấn hoặc đặt nội khí quản và thở máy.

Hội chẩn

  • Bác sĩ chuyên khoa hô hấp.

Giải lo âu và an thần

  • Ở những bệnh nhân đang thở máy, có thể cần xem xét an thần.

QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH

Điều trị tiếp

  • Điều trị căn nguyên nền tảng.

Quản lý biến chứng

  • Nếu bệnh nhân đã được đặt nội khí quản, cần áp dụng chiến lược thông khí bảo vệ phổi trong quá trình điều trị.

THẬN TRỌNG

Các biến chứng

  • Việc điều chỉnh nhanh chóng tăng CO2 máu thông qua áp dụng thông khí áp lực dương không xâm lấn hoặc thông khí xâm nhập có thể làm xuất hiện kiềm máu.
  • Liệu pháp oxy cần được sử dụng thận trọng, vì có thể làm nặng thêm tình trạng tăng CO2 máu trong một số tình huống do bất tương xứng thông khí–tưới máu và hiệu ứng Haldance.
  • Tăng CO2 được hạn chế và tốt nhất là tránh bằng cách chuẩn độ FiO2 để duy trì SpO2 trong khoảng 88-92%.

Tài liệu tham khảo

  1. Respiratory Acidosis. Reviewers: Vimal Ravi, MD