GIỚI THIỆU
Sốc là một rối loạn sinh lý đặc trưng bởi tình trạng tưới máu mô không đủ, không đáp ứng được nhu cầu trao đổi chất và quá trình oxy hóa mô, được phản ánh bởi sự mất cân bằng giữa cung cấp và tiêu thụ oxy mô (DO2 < VO2). Nếu không được can thiệp sớm, sốc có thể tiến triển đến tổn thương đa cơ quan và tử vong.
- Sốc giảm thể tích (do giảm thể tích dịch/máu)
- Sốc phân bố (do dãn mạch)
- Sốc tim (giảm co bóp cơ tim)
- Sốc tắc nghẽn (do tắc nghẽn vật lý)
Cung cấp Oxy (DO2) được tính bằng:
DO2 = Cung lượng tim (CO) x Hàm lượng oxy động mạch (CaO2).
Trong đó:
CaO2 = [Hb x 1.24 x SaO2] + [0.0031 x PaO2].
Do đó, khi xảy ra sốc: DO2 < Tiêu thụ oxy.
Cân bằng Oxy
Nếu không xử trí sớm, sốc sẽ dẫn đến tổn thương đa cơ quan và tử vong.
Cách nhận biết, phân loại và xử trí sốc cũng được AHA hướng dẫn trong
[PALS] - xử trí sốc.
NGUYÊN NHÂN
| Phân loại nguyên nhân sốc | ||
|---|---|---|
| Phân loại sốc | Nguyên nhân | |
| 1 | Sốc giảm thể tích |
Xuất huyết
Không xuất huyết: tiêu chảy, xoắn ruột, lồng ruột, bỏng, sốt xuất huyết, đái tháo đường nhiễm toan keton(DKA), hội chứng thận hư |
| 2 | Sốc tim | Viêm cơ tim, rối loạn nhịp tim, bệnh lý van tim, bệnh ly cơ tim |
| 3 | Sốc phân bố | |
|
|
Sốc phản vệ | Do thuốc, tiếp xúc chất lạ |
| Sốc nhiễm khuẩn | Do vi khuẩn | |
| Sốc thần kinh | Tổn thương tủy sống, hệ thần kinh trung ương | |
| 4 | Sốc tắc nghẽn | Tràn khí màng phổi áp lực, tràn máu màng tim chèn ép tim cấp, thuyên tắc phổi |
CHẨN ĐOÁN
Hỏi bệnh
Tiền sử:
- Bệnh tim bẩm sinh, thấp tim, bệnh lý cơ tim dãn nở
- Phẫu thuật tim
- Sử dụng Corticoide kéo dài hoặc ngừng đột ngột
- Bệnh lý nền
- Tiêm chủng
- Dị ứng
Bệnh sử:
- Tiếp xúc chất lạ, mới tiêm thuốc
- Tiêu chảy
- Chấn thương
- Sốt
- Thời điểm bắt đầu sốc
- S: dấu hiệu và triệu chứng
- A: dị ứng: thuốc, thực phẩm, vitamin, thời tiết,..
- M: thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc không được kê đơn
- P: tiền sử, bao gồm: tiêm chủng, phẫu thuật, bệnh tật
- L: bữa ăn/uống cuối cùng
- E: quá trình bệnh sử
Thăm khám lâm sàng
Tiến hành tiếp cận đánh giá ban đầu theo ABCDE nhằm phát hiện sốc, xác định mức độ sốc và tìm nguyên nhân. Xem thêm:
[PALS] - tiếp cận có hệ thống.
Tìm dấu hiệu cấp cứu đe dọa tính mạng theo ABCDE
| Đánh giá sơ cấp theo ABCDE | ||
|---|---|---|
| Thứ tự | Đánh giá | Can thiệp |
| A: Đường thở và cột sống cổ |
|
|
| B: Kiểu thở |
|
|
| C: Tuần hoàn |
|
|
| D: Thần kinh |
|
|
| E: Bộc lộ thăm khám toàn thân |
|
|
Chẩn đoán sốc
Sốc còn bù:
Huyết áp còn trong giới hạn bình thường; trong đó huyết áp tâm thu bình thường đến cao.
Sốc mất bù:
Huyết áp thấp khi Huyết áp tâm thu:
- 0-28 ngày: < 60 mmHg
- 1 - 12 tháng: < 70 mmHg
- 1 - 10 tuổi: < 70 + (2 x tuổi) mmHg
- > 10 tuổi: < 90 mmHg
Dấu hiệu sốc
Dấu hiệu sớm (sốc còn bù):
- Mạch nhanh
- Đổ đầy mao mạch (CRT) ≥ 3 giây
- Huyết áp bình thường hoặc tăng
- Rối loạn tri giác
- Mạch nhanh/ chậm, nhẹ hoặc không bắt được
- Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu thấp theo độ tuổi), MAP < 65 mmHg
- Tay chân lạnh, CRT > 3 giây, da nổi bông, tím
- Thở nhanh (theo độ tuổi)
- Tiểu ít, lượng nước tiểu < 1 ml/kg/giờ
- Lactate > 2 mmol/L
- Độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) < 70%
Sốc ấm và sốc lạnh trong sốc nhiễm khuẩn
| Sốc ấm và sốc lạnh trong sốc nhiễm khuẩn | ||
|---|---|---|
| Sốc ấm | Sốc lạnh | |
| Tri giác | Lừ đừ | Lừ đừ hoặc kích thích |
| Tay chân | Ấm | Lạnh, nổi bông |
| Đổ đầy mao mạch (CRT) | Bình thường, nhanh | Chậm > 3 giây |
| Mạch | Nhanh, rỏ, nảy | Nhanh, nhẹ |
| Huyết áp tâm thu | Tụt, giãn rộng | Tụt, kẹp |
Cận lâm sàng
Xét nghiệm
- Công thức máu, nhóm máu
- Đường máu
- Ion giải đồ
- Lactate khi sốc: > 2 mmol/L
- Khí máu (ABG)
- Độ bão hòa oxy tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) khi có đặt CVP: ra sốc khi ScvO2 > 70%
- CRP hoặc Pro-calcitonin (PCT)
- Cấy máu trong sốc nhiễm khuẩn
- Men tim: tăng CK, CK-MB, Troponin trong sốc tim, viêm cơ tim
- Tryptase máu trong sốc phản vệ
- Chức năng gan (GOT, GPT), thận (Ure, Creatinin)
- Chức năng đông máu (Tq, TCK, Fibrinogen, D-Dimer)
- Tổng phân tích nước tiểu
Chẩn đoán hình ảnh
- X quang tim phổi
- Siêu âm ngực - bụng
- Siêu âm RUSH: đánh giá chức năng co bóp cơ tim và thay đổi tĩnh mạch chủ dưới (IVC) theo hô hấp. Khi sốc khó chẩn đoán phân biệt giữa sốc giảm thể tích và sốc tim: siêu âm RUSH tại giường giúp chẩn đoán.
| Siêu âm RUSH trong chẩn đoán phân biệt sốc | ||
|---|---|---|
|
Sốc giảm thể tích
Sốc nhiễm khuẩn Sốc sốt xuất huyết Dengue |
Sốc tim | |
| IVC |
Xẹp cả 2 thì
Hoặc xẹp > 50% khi thở(*) |
Dãn, căng
Không xẹp khi thở |
| Tim | Tăng động, tăng co bóp | Co bóp kém |
(*) Chỉ số xẹp = [dIVCmax - dIVCmin] / [dIVCmax] X 100
Xem thêm:
RUSH protocol và IVC (Inferior Vena Cava)
Chẩn đoán nguyên nhân
Dựa trên đặc điểm lâm sàng
| Các dấu hiệu lâm sàng | Sốc giảm thể tích | Sốc phân bố | Sốc tim | Sốc tắc nghẽn | |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường thở | Thông thoáng | Đường thở mở và có thể duy trì/ không thể duy trì | |||
| Sự hô hấp | Tần số hô hấp | Tăng lên | |||
| Nổ lực hô hấp | Bình thường đến tăng | Gắng sức | |||
| Âm thở | Bình thường | Bình thường (± ran phổi) | Ran phổi, thở rên | ||
| Tuần hoàn | Huyết áp tâm thu | Sốc còn bù có thể tiến triển thành sốc hạ huyết áp nếu không được điều trị | |||
| Áp lực mạch | Hẹp | Thay đổi | Hẹp | ||
| Tần số tim | Tăng lên | ||||
| Chất lượng mạch ngoại vi | Yếu | Nảy hoặc yếu | Yếu | ||
| Da | Tái nhợt, lạnh | Ấm hoặc lạnh | Tái nhợt, lạnh | ||
| Đổ đầy mao mạch | Trì hoãn | Thay đổi | Trì hoãn | ||
| Lượng nước tiểu | Giảm xuống | ||||
| Khiếm khuyết (thần kinh) | Mức độ ý thức | Bức rức giai đoạn sớm, hôn mê giai đoạn muộn | |||
| Bộc lộ (phơi bày) | Nhiệt độ | Thay đổi | |||
Dựa trên lâm sàng và cận lâm sàng
| Cơ chế, đặc điểm và dấu hiệu của sốc | |||
|---|---|---|---|
| Sốc | Đặc điểm | Cơ chế | Dấu hiệu |
| Sốc tim | Suy chức năng co cơ tim |
|
|
| Sốc giảm thể tích | Mất dịch |
|
|
| Sốc sốt xuất huyết Dengue | Giảm thể tích máu do tăng tính thấm mạch máu |
|
|
| Sốc mất máu | Chảy máu |
|
|
| Sốc lạnh nhiễm khuẩn huyết (>70% sốc nhiễm khuẩn trẻ em) | Co mạch, tăng tính thấm mạch máu |
|
|
| Sốc ấm nhiễm khuẩn huyết (<30% sốc nhiễm khuẩn trẻ em) | Dãn mạch, tăng tính thấm mạch máu |
|
|
| Sốc thần kinh | Dãn mạch |
|
|
| Sốc phản vệ | Dãn mạch và giảm co bóp cơ tim |
|
|
Các nguyên nhân thường gặp sốc ở trẻ em
| Tóm tắt các đặc điểm của các nguyên nhân thường gặp sốc ở trẻ em | ||||
|---|---|---|---|---|
| Sốc giảm thể tích | Sốc sốt xuất huyết Dengue | Sốc nhiễm khuẩn | Sốc tim | |
| Hiệu áp | ↓ | ↓ |
↑(sốc ấm)
Huyết áp tâm trương↓ (sốc lạnh) |
↓ |
| Sờ tay chân | Lạnh | Lạnh |
Ấm(sốc ấm)
Lạnh(sốc lạnh) |
|
| CRT | ↑ | ↑ |
↑
(sốc lạnh) |
↑ |
| Tĩnh mạch cổ |
Xẹp
Dấu hiệu mất nước |
Xẹp
Dấu hiệu xuất huyết |
Xẹp | Nổi |
| Ran phổi | - | - | - | +
khó thở |
| Tim Gallop (ngựa phi nước đại) | - | - | - | +/
Rối loạn nhịp tim
Gan to |
| Kích thước tim (Xquang ngực) | ↓ | ↓ |
Bình thường
Viêm phổi(±) |
↑
Phù phổi(±) |
| Ổ nhiễm khuẩn | - | - | + | - |
ĐIỀU TRỊ
Lược đồ xử trí sốc (PALS)
| Xử trí chung | |
|---|---|
| - Cung cấp Oxy - Đo SpO2 - Theo dõi ECG |
- Thiết lập IV/ IO - Thực hiện BLS nếu có chỉ định - Xét nghiệm đường máu mao mạch |
| Sốc giảm thể tích | |
| Không xuất huyết | Xuất huyết |
|
- Bolus 20 mL/kg NaCL 0.9%/ Ringer Latate, lặp lại nếu cần - Cân nhắc dung dịch keo |
- Kiểm soát chảy máu - Bolus 20 mL/kg NaCl 0.9%/ Ringer Latate, lặp lại 2 hoặc 3 lần nếu cần thiết - Truyền hồng cầu khối nếu có chỉ định |
| Sốc phân bố | ||
|---|---|---|
| Nhiễm khuẩn | Phản vệ | Thần kinh |
| - Phác đồ điều trị sốc nhiễm khuẩn |
- Adrenaline tiêm bắp (hoặc Autoinjector) - Bolus dịch ( 10 - 20 mL/kg NaCL 0.9%/ Ringer Latate) - Albuterol - Antihistamines, corticosteroids - Tiêm Adrenaline |
- Bolus 20 mL/kg NaCL 0.9%/ Ringer Latate, lặp lại nếu cần - Thuốc vận mạch |
| Sốc tim | |
|---|---|
| Rối loạn nhịp chậm/ nhanh | Khác (vd, suy tim, viêm cơ tim, bệnh lý cơ ti, ngộ độc) |
|
Theo phác đồ: - Nhịp chậm - Nhịp nhanh |
- Bolus 5 - 10 mL/kg NaCL 0.9%/ Ringer lactate, lặp lại nếu cần - Dùng thuốc vận mạch - Hội chẩn chuyên khoa - Giải độc nếu ngộ độc |
| Sốc tắc nghẽn | |||
|---|---|---|---|
| Còn ống động mạch | Tràn khí màng phổi | Chèn ép tim | Nhồi máu phổi |
|
- Prostaglandin E1 - Hội chẩn chuyên khoa |
- Chọc giảm áp - Dẫn lưu thành ngực |
- Chọc dịch màng tim - Bolus 20 mL/kg NaCL 0.9%/ Ringer Lactate |
- Bolus 20 mL/kg NaCL 0.9%/ Ringer Lactate, nhắc lại khi cần - Cân nhắc chống đông, tiêu sợi huyết - Hội chẩn chuyên khoa |
Nguyên tắc điều trị
- Phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời
- Chẩn đoán nguyên nhân sốc
- Hỗ trợ hô hấp
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch
- Điều trị sốc tùy theo nguyên nhân
- Theo dõi sát đáp ứng điều trị
- Điều trị biến chứng
Tiếp cận ban đầu
- Đánh giá tưới máu và tình trạng thay đổi ý thức
- Bắt đầu CABD
- Monitor: SpO2, Huyết áp, ECG
- Cung cấp Oxy
- Lập IV
- Đánh giá nhịp tim và nguyên nhân có thể
- Xét nghiệm: khí máu, lactate, glucose, công thức máu, Canxi ion hóa, nuôi cấy
- Bù dịch
Mục tiêu điều trị
- ScvO 2 ≥ 70%
- Huyết áp duy trì ổn định ở mức bình thường
- Nhịp tim trở về và duy trì trong giới hạn bình thường
- Đảm bảo cung lượng tim (CO) và chỉ số tim (CI), đồng thời khôi phục tưới máu cơ quan.
Bù dịch
- Sốc còn bù: ưu tiên thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngoại vi (IV).
- Sốc mất bù: thiết lập ngay lập tức đường truyền tĩnh mạch hoặc xương (IV/IO).
Tiến hành truyền nhanh bolus dịch tinh thể, sử dụng bơm tiêm 20ml và chạc ba theo kỹ thuật hút ngược dịch vào bơm tim, sau đó xoay chạc ba và bơm với tốc độ yêu cầu:
- 20 ml/kg trong 5 - 20 phút áp dụng cho sốc giảm thể tích, sốc phân bố và sốc tắc nghẽn
- 5 - 10 ml/kg trong 10 - 20 phút áp dụng cho sốc tim (bệnh tim từ trước) hoặc trẻ mới sinh (0 - 28 ngày)
- Tái đánh giá sau mỗi bolus
- Có thể lặp lại nếu vẫn còn sốc
- Ngừng truyền khi xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp, rale hoặc gan to.
Đối với trường hợp “sốc” nhưng không có dấu hiệu sốc: không khuyến cáo truyền tĩnh mạch nhanh.
Vận mạch
Nếu tưới máu kém vẫn tiếp diễn sau bù dịch, sử dụng thuốc vận mạch theo kiểu huyết động:
- Sốc lạnh (co mạch, hạ huyết áp): Adrenalin 0,1 - 1 mcg/kg/phút, chỉnh theo huyết áp (có thể cân nhắc liều cao hơn nếu cần)
- Sốc ấm (giãn mạch, hạ huyết áp) – sốc phân bố: Noradrenalin 0,1 - 2 mcg/kg/phút, chỉnh theo huyết áp
Có thể cân nhắc các lựa chọn bổ sung sau:
- Dobutamine 2 - 20 mcg/kg/phút trong suy tim, sốc tim
- Dopamine (chỉ dùng khi không có sẵn Adrenaline/Noradrenaline): 2 - 20 mcg/kg/phút trong sốc tim và sốc phân bố
- Vasopressin 0,2 - 2 milliunits /kg/ phút trong sốc ấm (giãn mạch)
- Milrinone 50 mcg/kg trong 10 - 60 phút, sau đó 0,25 - 0,75 mcg/kg/ phút hoặc Nitroprusside 0,3 - 1 mcg/kg/phút sau đó chỉnh liều (tối đa 8 mcg/kg/phút). Khi huyết áp đã bình thường nhưng ScvO 2 < 70%.
| Thuốc vận mạch và tăng co bóp cơ tim thường dùng trong điều trị sốc ở trẻ em | |
|---|---|
| Sốc | Thuốc được khuyến cáo |
| Sốc phản vệ |
|
| Sốc nhiễm khuẩn |
Ban đầu:
|
| Sốc sốt xuất huyết Dengue |
|
| Sốc tim |
|
| Sốc thần kinh |
|
Điều trị theo nguyên nhân
Sốc giảm thể tích
- Cho bệnh nhân nằm đầu phẳng.
- Thở oxy cannula cho tất cả bệnh nhân đang sốc do thiếu oxy mô, duy trì SpO
2
94-96%.
- Đặt nội khí quản và thở máy sớm:
- Việc thở máy sớm giúp bảo đảm cung cấp oxy và thông khí, cải thiện cung lượng tim, giảm nhu cầu biến dưỡng; do đó tỷ lệ thoát sốc cao hơn.
- Chỉ định: bệnh nhân đang sốc và thất bại sau 1-2 giờ thở oxy (vẫn còn dấu hiệu suy hô hấp, thở nhanh, thở gắng sức ngay cả khi SpO 2 > 92%).
- Không trì hoãn đến khi bệnh nhân có cơn ngừng thở hoặc ngừng thở, vì không thể đưa bệnh nhân ra sốc; hơn nữa nguy cơ tử vong do thiếu oxy nặng kéo dài, dẫn đến tổn thương đa cơ quan không hồi phục.
- Thuốc an thần khi đặt nội khí quản: ưu tiên Ketamine.
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngoại vi ở chi với kim luồn.
- Tiêm tủy xương (đặt đường truyền trong xương) sau 5-10 phút nếu thiết lập đường truyền tĩnh mạch thất bại ở trẻ < 6 tuổi.
- Bù dịch nhanh Ringer latate hoặc NaCl 0.9% 20 ml/kg trong 15 phút.
- Có thể lặp lại tối đa 40-60 ml/giờ trong 40-60 ml/giờ đầu hoặc chuyển sang cao phân tử cho đến khi cải thiện huyết động.
- Theo dõi sát dấu hiệu quá tải thể tích hoặc phù phổi để ngưng truyền dịch.
- Cân nhắc dùng thuốc vận mạch nếu sốc không đáp ứng với bù dịch Ringer latate hoặc NaCl 0.9%:
- Dopamine truyền tĩnh mạch 3-10 g/kg/phút.
- Adrenaline truyền tĩnh mạch 0,01-1 g/kg/phút.
- Noradrenaline truyền tĩnh mạch 0,01-2 g/kg/phút.
Sốc mất máu
- Xem chi tiết tại: Sốc mất máu do chấn thương ở trẻ em .
Sốc tim
- Cho bệnh nhân nằm đầu cao.
- Thở oxy cannula cho tất cả bệnh nhân đang sốc do thiếu oxy mô, duy trì SpO
2
94-96%.
- Sử dụng thở NCPAP khi có phù phổi hoặc thất bại với thở Oxy.
- Ngừng dịch nếu xuất hiện dấu hiệu phù phổi khi đang truyền dịch.
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngoại vi.
- Dobutamine là thuốc tăng co bóp cơ tim được lựa chọn trong sốc tim.
- Dobutamine truyền IV liều khởi đầu 5 g/kg/phút, tăng dần đến khi đạt đáp ứng tốt, tối đa 20 g/kg/phút.
- Tác dụng Dobutamine: tăng co bóp cơ tim (β1) và dãn mạch (β2), qua đó làm giảm sức cản mạch máu (SVR), giảm hậu tải và không làm tăng nhịp tim.
- Nếu sốc nặng (mạch 0, huyết áp 0): Noradrenaline truyền IV 0,01-2 g/kg/phút.
- Cân nhắc test dịch trong trường hợp chưa loại trừ sốc giảm thể tích kèm không có triệu chứng thừa dịch hoặc phù phổi: truyền 5-10 ml/kg trong 15-30 phút và ngưng dịch ngay nếu xuất hiện dấu hiệu quá tải dịch.
- Điều trị rối loạn nhịp tim nếu có.
- Furosemide lợi tiểu liều 0,5-1 mg/kg/lần khi có dấu hiệu quá tải, phù phổi.
Tham khảo thêm:
Sốc tim ở trẻ em
.
Sốc tắc nghẽn
- Cho bệnh nhân nằm đầu cao.
- Thở cannula cho tất cả bệnh nhân đang sốc do thiếu oxy mô, duy trì SpO
2
94-96%.
- Tránh truyền dịch quá mức.
- Xác định nguyên nhân của sốc tắc nghẽn dựa trên dấu hiệu lâm sàng, Xquang, siêu âm ngực.
- Điều trị nguyên nhân gây sốc tắc nghẽn.
- Tràn khí màng phổi áp lực: chọc hút màng phổi giải áp.
- Tràn dịch màng tim gây chèn ép:
- Chọc hút màng tim giải áp.
-
± Ringer lactate hoặc NaCl 0/9% 10-20 ml/kg bolus nhanh, theo dõi sát dấu hiệu quá tải.
- Thuyên tắc phổi: dùng thuốc chống đông, hội chẩn bác sĩ Tim Mạch và ngoại Tim Mạch.
Sốc thần kinh
- Cho bệnh nhân nằm đầu phẳng.
- Thở oxy cannula cho tất cả bệnh nhân đang sốc do thiếu oxy mô, duy trì SpO
2
94-96%.
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch (IV) ngoại vi.
- Bù dịch nhanh Ringer lactate hoặc NaCl 0,9% 20 ml/kg/giờ.
- Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu quá tải hoặc phù phổi để ngừng dịch.
- Noradrenaline là thuốc vận mạch, co mạch, được lựa chọn do dãn mạch trong sốc thần kinh.
- Noradrenaline truyền tĩnh mạch liều khởi đầu 0,01 g/kg/phút, tăng liều dần đến khi có đáp ứng, tối đa 2 g/kg/phút.
- Điều trị phù não và rối loạn nhịp tim nếu có.
Các tình trạng sốc khác
- Xem chi tiết tại:
THEO DÕI
Lâm sàng
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và SpO 2 mỗi 15 - 30 phút trong giờ đầu; sau đó mỗi 1 - 2 giờ trong 6 giờ đầu; khi ra sốc theo dõi mỗi 4 - 8 giờ trong 24 giờ.
- Theo dõi HCT, đặc biệt trong sốc mất máu hoặc sốc sốt xuất huyết Dengue và duy trì HCT ≥ 30%.
- Đánh giá tri giác.
- Theo dõi lượng nước tiểu mỗi giờ.
- Theo dõi lượng nước tiểu là thông số tốt nhất để đánh giá hiệu quả điều trị sốc, tuy nhiên do nguy cơ nhiễm trùng nên chỉ đặt sonde tiểu trong những trường hợp sốc kéo dài và tháo bỏ khi tình trạng huyết động ổn định.
- Bilan xuất nhập.
- Đo và theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn.
- CVP hoặc theo dõi thay đổi đường kính tĩnh mạch chủ dưới (IVC) theo nhịp thở để đánh giá thể tích dịch nếu cần; duy trì CVP từ 10 - 15 cmH 2 O.
| Giới hạn trên chấp nhận được của dấu hiệu sinh tồn | |||
|---|---|---|---|
| Tuổi | Nhịp thở (lần/phút) | Nhịp tim (lần/phút) | Huyết áp tâm thu (mmHg) |
| 0-11 tháng | 55 | 160 | 75 |
| 1-4 tuổi | 45 | 150 | 75 |
| 5-11 tuổi | 35 | 140 | 80 |
| ≥12 tuổi | 30 | 120 | 85 |
Cận lâm sàng
- HCT (trong sốt xuất huyết Dengue và sốc mất máu)
- Lactate máu
- Khí máu
- ScvO 2 (là chỉ số SaO 2 trong khí máu tĩnh mạch trung tâm) nếu có CVP
- Siêu âm đánh giá đáp ứng bù dịch trong sốc giảm thể tích, sốc sốt xuất huyết Dengue và sốc nhiễm khuẩn
- Đánh giá chức năng tim bằng siêu âm hoặc phương pháp xâm lấn nếu có.
Dấu hiệu bệnh nhân ra sốc
- Tỉnh táo
- Tay chân ấm
- Thời gian đổ đầy mao mạch (CRT) < 2 giây
- Mạch rõ và trở về bình thường theo độ tuổi
- Huyết áp bình thường theo độ tuổi
- MAP ≥ 65 mmHg
- Nhịp thở trở về giá trị bình thường theo tuổi
- Lactate máu ≤ 2 mmol/L
- Nước tiểu > 1 ml/kg/giờ
- CVP (áp lực tĩnh mạch trung tâm) ≥ 10 cmH 2 O nếu có
- ScvO 2 (độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm) ≥ 70%
TIÊN LƯỢNG
Một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân đang hồi sức bao gồm:
- Độ thanh thải của Lactate máu
- Diễn tiến của chỉ số sốc khi hồi sức
- Trẻ em áp dụng Chỉ số sốc (SI) hiệu chỉnh theo tuổi (Shock Index Pediatric Adjusted: SIFA). Xem thêm thêm công cụ: SI và SIPA.
Tài liệu tham khảo
- Sốc. Phác đồ điều trị Bệnh viện Nhi Đồng 1. NXB Y HỌC. 2020
- Xử trí Sốc. PALS 2020
- [FCCS] Theo dõi cân bằng Oxy và tình trạng toan kiềm.