Rau tiền đạo

Post key: bb28ae58-7de2-5a15-ac2e-122680945e1e
Slug: rau-tien-dao
Excerpt: Rau tiền đạo là tình trạng rau bám một phần hoặc toàn bộ vào đoạn dưới tử cung, gây chảy máu âm đạo trong 3 tháng cuối thai kỳ, khi chuyển dạ và sau đẻ; có thể dẫn đến tử vong hoặc biến chứng nặng cho mẹ và thai/nhi do mất máu và đẻ non. Bài viết trình bày phân loại (bám thấp, bám bên, bám mép, bán trung tâm, trung tâm), dấu hiệu lâm sàng trước và trong chuyển dạ, chẩn đoán bằng thăm khám và đặc biệt bằng siêu âm (đo khoảng cách, dấu hiệu rau che lấp lỗ CTC; gợi ý rau tiền đạo – rau cài răng lược), kèm lưu ý không cố tìm rau qua thăm âm đạo. Phần xử trí nhấn mạnh: ưu tiên cầm máu cứu mẹ; phân tuyến và chuẩn bị phù hợp khi nghi ngờ rau tiền đạo–rau cài răng lược; nguyên tắc theo dõi/điều trị trước chuyển dạ, xử trí trong chuyển dạ tùy vị trí rau và mức độ chảy máu, chiến lược cầm máu khi mổ (khâu cầm máu, cắt tử cung bán phần/hoặc toàn bộ; thắt mạch tử cung/hạ vị, khâu B-Lynch, chèn bóng/gạc) và phẫu thuật chủ động cho rau tiền đạo–rau cài răng lược (tránh rạch vào bánh rau trước khi lấy thai, không bóc rau, chủ động cắt tử cung). Tóm tắt biến chứng cho mẹ (tử vong do mất máu, thiếu máu; cắt tử cung) và cho con (non tháng, tử vong trong chuyển dạ, bệnh lý sơ sinh do thiếu máu). Tài liệu tham khảo: Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế về Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Rau tiền đạo được định nghĩa là tình trạng rau bám một phần hoặc toàn bộ vào đoạn dưới tử cung, gây chảy máu trong 3 tháng cuối thai kỳ, trong chuyển dạ và sau đẻ.
  • Rau tiền đạo có thể dẫn đến tử vong hoặc gây bệnh lý mắc phải cho mẹ và cho con, chủ yếu do chảy máu và đẻ non.
  • Về mặt giải phẫu, rau tiền đạo được chia thành 5 loại: rau tiền đạo bám thấp, rau tiền đạo bám bên, rau tiền đạo bám mép, rau tiền đạo bán trung tâm, rau tiền đạo trung tâm.

CHẨN ĐOÁN

Triệu chứng lâm sàng

Trước chuyển dạ

  • Triệu chứng cơ năng: có chảy máu âm đạo vào 3 tháng cuối của thai kỳ, thường là chảy máu tự nhiên bất ngờ. Người bệnh không thấy đau bụng; máu đỏ tươi và có khi kèm máu cục. Lượng máu có thể chảy nhiều, ồ ạt, sau đó chảy ít dần và tự cầm dù có hay không điều trị. Tình trạng chảy máu tái phát nhiều lần, với tần suất và mức độ ngày càng tăng.
  • Triệu chứng toàn thân: thiếu máu tùy theo lượng máu mất; do đó sản phụ có thể mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, choáng.
  • Triệu chứng thực thể: thường không có dấu hiệu đặc hiệu; hay gặp ngôi đầu cao hoặc ngôi ngang, ngôi mông.

Trong khi chuyển dạ

  • Triệu chứng cơ năng: thường có diễn tiến ra máu trong 3 tháng cuối thai kỳ. Khi chuyển dạ có thể xảy ra đột nhiên ra máu ồ ạt, máu đỏ tươi lẫn máu cục, đồng thời có thể kèm đau bụng do cơn co tử cung.
  • Triệu chứng toàn thân: biểu hiện thiếu máu tùy mức độ mất máu; sản phụ có thể choáng nếu mất máu nhiều.
  • Triệu chứng thực thể: khi nắn ngoài có thể phát hiện ngôi thai bất thường. Tim thai có thể thay đổi nếu chảy máu nhiều.
  • Khám âm đạo bằng mỏ vịt thấy máu trong cổ tử cung (CTC) chảy ra, đồng thời loại trừ các tổn thương ở CTC.
  • Thăm âm đạo: sờ thấy rau qua cổ tử cung:
    • Rau tiền đạo bám mép: thấy mép dưới bánh rau bám tới lỗ trong cổ tử cung.
    • Rau tiền đạo bán trung tâm: thấy bánh rau che lấp một phần lỗ trong cổ tử cung nhưng không che hết.
    • Rau tiền đạo trung tâm: thấy bánh rau che lấp hoàn toàn lỗ trong cổ tử cung; có thể kèm ngôi thai bất thường.
Chú ý: không cố khám tìm rau vì có thể gây chảy máu.

Triệu chứng cận lâm sàng

  • Công thức máu: thiếu máu tùy theo lượng máu mất.
  • Siêu âm với bàng quang đầy nhằm xác định vị trí bám của bánh rau:
    • Rau tiền đạo trung tâm: bánh rau bám hoàn toàn vào đoạn dưới tử cung và che lấp lỗ trong cổ tử cung.
    • Rau tiền đạo bám mép: mép bánh rau bám đến lỗ trong cổ tử cung.
    • Rau tiền bám bên, bám thấp: khoảng cách giữa mép dưới bánh rau đến lỗ trong cổ tử cung < 20mm.
  • Siêu âm có giá trị chẩn đoán trong trường hợp rau tiền đạo – rau cài răng lược, với các hình ảnh sau: mất khoảng sáng sau rau tại vị trí rau bám; phổ Doppler màu thấy các mạch máu đi xuyên qua thành cơ tử cung hoặc bàng quang; hình ảnh giả u bàng quang (bánh rau đẩy lồi vào lòng bàng quang).
  • Chụp MRI cũng xác định được rau tiền đạo cài răng lược, tuy nhiên độ nhạy thấp và hiện ít dùng do siêu âm chẩn đoán đã phát triển.
  • Soi bàng quang chỉ nên tiến hành khi nghi ngờ rau cài răng lược đâm xuyên cơ bàng quang và người bệnh có biểu hiện đái máu.

XỬ TRÍ

Nguyên tắc chung

  • Cầm máu cứu mẹ là mục tiêu chính. Tùy theo tuổi thai, mức độ mất máu và khả năng nuôi dưỡng sơ sinh mà quyết định kéo dài tuổi thai hay lấy thai ra. Luôn luôn đánh giá mức độ mất máu để truyền bù máu cho phù hợp.
  • Khi nghi ngờ rau tiền đạo: chuyển người bệnh lên tuyến huyện có trung tâm phẫu thuật. Khi nghi ngờ hoặc chẩn đoán rau tiền đạo – rau cài răng lược: chuyển người bệnh lên tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương.

Điều trị cụ thể

Khi chưa chuyển dạ

  • Nghỉ ngơi, hạn chế đi lại; ăn uống tăng cường dinh dưỡng.
  • Dùng thuốc giảm co tử như spasmaverin 40mg (1 – 4 viên/ ngày), Salbutamol, progesterone.
  • Nên sử dụng corticoid để trưởng thành phổi thai nhi sớm.
  • Nếu thai nhi đủ tháng: chỉ định mổ lấy thai chủ động đối với trường hợp rau tiền đạo trung tâm. Với các trường hợp rau tiền đạo khác, có thể cân nhắc theo dõi chờ chuyển dạ.
  • Nếu rau tiền đạo chảy máu nhiều, đe dọa tính mạng người mẹ: mổ lấy thai ở bất kì tuổi thai nào.

Trong khi chuyển dạ

  • Rau tiền đạo trung tâm, rau tiền đạo bán trung tâm: mổ lấy thai.
  • Rau tiền đạo bám mép: mổ lấy thai cấp cứu khi ra máu nhiều. Nếu ra máu ít, ngôi thế và cổ tử cung thuận lợi thì bấm ối và xé màng ối về phía không có bánh rau để cầm máu. Nếu sau khi xé màng ối vẫn tiếp tục ra máu thì nên mổ lấy thai; nếu không ra máu thì theo dõi để đẻ đường âm đạo.
  • Rau tiền đạo bám thấp, bám bên: mổ lấy thai nếu ra nhiều máu. Nếu ra máu ít hoặc không ra máu thì theo dõi chuyển dạ như các trường hợp thông thường khác.
  • Kỹ thuật cầm máu khi mổ trong rau tiền đạo: sau khi lấy thai và rau mà còn chảy máu thì tiến hành khâu cầm máu bằng các mũi chữ X để cầm máu. Nếu vẫn chảy máu thì cắt tử cung bán phần thấp với người bệnh đủ con.
Người bệnh chưa có đủ con cần bảo tồn tử cung: thắt động mạch tử cung hoặc thắt động mạch hạ vị, động mạch dây chằng tử cung buồng trứng; khâu mũi B-lynch; chèn bóng hay gạc vào buồng tử cung. Nếu không kết quả thì vẫn phải cắt tử cung.

Rau tiền đạo – rau cài răng lược

  • Rau tiền đạo – rau cài răng lược là hình thái lâm sàng nặng nề nhất của rau tiền đạo vì tình trạng mạch máu tăng sinh ở đoạn dưới tử cung nhiều, gây đâm xuyên vào bàng quang. Tình trạng này thường gặp ở người có vết mổ đẻ cũ nên phẫu thuật khó khăn, mất máu rất nhiều và thường kèm tổn thương bàng quang.
  • Khi đã chẩn đoán được rau tiền đạo – rau cài răng lược thì cần chuyển người bệnh lên tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương để nằm viện điều trị.
  • Mổ lấy thai chủ động khi thai đủ tháng. Cần chuẩn bị kíp phẫu thuật viên và kíp gây mê hồi sức có kinh nghiệm, đồng thời chuẩn bị nhiều máu và các phương tiện hồi sức.
  • Nên chủ động mổ dọc thân tử cung phía trên chỗ rau bám hoặc ở đáy tử cung để lấy thai; tránh rạch vào bánh rau trước khi lấy thai ra. Sau đó không bóc rau và chủ động cắt tử cung nhằm hạn chế tối đa lượng máu mất.

BIẾN CHỨNG

Cho mẹ

  • Tử vong do mất máu cấp, thiếu máu.
  • Cắt tử cung để cầm máu.

Cho con

  • Non tháng, chết trong chuyển dạ; bệnh lý trẻ sơ sinh do thiếu máu; non tháng.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa