GIỚI THIỆU
Than phiền chính:
Bệnh sử quá liều thuốc kèm co giật và nôn nói.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Đánh giá và bảo đảm đường thở
|
| B (hô hấp) | ↑Tần số thở, ↑nổ lực hô hấp (thở sâu) |
| C (tuần hoàn) | ↓Huyết áp, ↑nhịp tim |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Ý thức thay đổi (V,P,U,D)*
|
| E (bộ lộ thăm khám) | Sốt (tăng thân nhiệt), ù tai
|
| LPC (xét nghiệm tại giường) |
|
| UPC (siêu âm tại giường) | Tiêu điểm tăng âm phù hợp với thuốc uống đưa vào trong dạ dày
|
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng)
BỆNH SỬ
Tình trạng thuận lợi
- Bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và có ý định tự tử.
Triệu chứng
- Ngộ độc nhẹ: thờ ơ, buồn nôn, nôn, ù tai, chóng mặt.
- Ngộ độc vừa: các triệu chứng của ngộ độc nhẹ kèm sốt, ↑tần số thở, mất nước, đổ mồ hôi, mất phối hợp (rối loạn vận động) và bồn chồn.
- Ngộ độc nặng: ↓huyết áp, tổn thương thận cấp, nhiễm toan chuyển hóa, phù phổi, đồng thời có các đặc điểm của hệ thần kinh trung ương (hôn mê, co giật).
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Phân biệt với quá liều một chất khác, chẳng hạn thuốc chống trầm cảm ba vòng.
THĂM DÒ
Điểm nghiêm trọng của nồng độ salicylate huyết tương
- Ngộ độc nhẹ: 300-500 mg/l hoặc 30-50 mg/dl.
- Ngộ độc vừa: 500-700 mg/l hoặc 50-70 mg/dl.
- Ngộ độc nặng: >750 mg/l hoặc >75 mg/dl.
Mức độ salicylate cần điều trị
- 100-300 mg/l hoặc 10-30 mg/dl.
Xét nghiệm
Salicylate huyết thanh khi nhập viện và nồng độ lặp lại.
- Cảnh báo: nồng độ có thể không phản ánh chính xác nếu đo dưới 6 giờ sau khi uống do co thắt môn vị, hình thành bezoar hoặc sử dụng viên bao tan trong ruột.
- Nồng độ salicylate có thể chưa đạt đỉnh cho đến hơn 12 giờ sau khi uống của viên bao tan trong ruột; có thể đạt đỉnh điểm muộn nhất là 35 giờ sau khi uống.
Theo dõi
- Nồng độ salicylate trong huyết thanh mỗi 2 giờ cho đến khi đạt mức cao nhất.
- Toan máu: khí máu động mạch(ABG) mỗi 4 giờ.
- pH nước tiểu mỗi 4 giờ.
Hình ảnh học
- CT đầu không thuốc cản quang để loại trừ phù não.
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Ngăn chặn sự hấp thụ thêm
- Nếu uống Aspirin trong vòng 2 giờ: uống 50 gr than hoạt (0.5 - 1 gram/kg cân nặng bệnh nhân, xem thêm:
sử dụng than hoạt - kỹ thuật cấp cứu ban đầu ngộ độc
).
- Ở những bệnh nhân đã dùng chế phẩm dạng viên bọc tan trong ruột hoặc phóng thích kéo dài, khuyến cáo dùng than hoạt liều lặp lại để giảm quá trình tái hấp thu đang diễn ra.
- Bảo vệ đường thở của bệnh nhân.
Tăng đào thải thuốc
Kiềm hóa nước tiểu bằng truyền natri bicarbonate.
- Mục tiêu là pH nước tiểu >7,5.
- Hạ kali máu phải được điều chỉnh hoặc ngăn ngừa để quá trình kiềm hóa có hiệu quả (Kiềm máu làm dịch chuyển Kali vào trong tế bào dẫn đến hạ kali máu).
Lọc máu thẩm tách (chạy thận nhân tạo)
Chỉ định lọc máu thẩm tách khi có một trong các tình huống sau:
- Thay đổi ý thức.
- Phù não hoặc co giật.
- Tổn thương thận cấp với thiểu niệu hoặc vô niệu.
- Phù phổi không do tim.
- Nhiễm toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion nặng.
- Nồng độ salicylate trong huyết tương >1000 mg/L hoặc >100 mg/dL.
- Diễn tiến lâm sàng xấu đi dù đã thực hiện chăm sóc hỗ trợ tích cực và phù hợp.
Liên hệ/hội chẩn
- Trung tâm chống độc.
- Chuyên khoa Thận tiết niệu.
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
Theo dõi tiếp
- Theo dõi nồng độ salicylat trong huyết thanh theo chu kỳ lặp lại để bảo đảm nồng độ không tiếp tục tăng do hấp thu tiếp diễn, đặc biệt ở các trường hợp uống công thức phóng thích kéo dài hoặc viên bao tan trong ruột.
- Theo dõi pH nước tiểu nhằm đạt pH mục tiêu >7,5.
- Theo dõi sự hiện diện của hạ kali máu.
- Theo dõi pH máu để duy trì máu pH <7,55.
- Theo dõi đường huyết.
Chẩn đoán bổ sung
- Salicylate huyết thanh nối tiếp (lặp lại định kỳ).
- pH nước tiểu nối tiếp, cứ sau mỗi 4 giờ.
- Khí máu động mạch nối tiếp, cứ sau mỗi 4 giờ.
- Glucose huyết thanh nối tiếp, cứ sau mỗi 4 giờ.
Điều trị bổ sung
- Tiếp tục truyền natri bicarbonate cho đến khi nồng độ salicylate không còn phát hiện được.
- Duy trì nồng độ kali máu trong giới hạn bình thường.
- Duy trì nồng độ đường huyết trong giới hạn bình thường.
Dự phòng
- Không.
THẬN TRỌNG
- Cần thận trọng để bảo đảm yêu cầu thông khí phút trong suốt quá trình đặt nội khí quản/thở máy, vì toan hô hấp sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng toan máu.
- Acetazolamide bị chống chỉ định trong quản lý tiêu chuẩn ngộ độc salicylate do làm mất bicarbonate qua nước tiểu, thúc đẩy nhiễm toan chuyển hóa và từ đó thúc đẩy vận chuyển salicylate đến não.
- Biến chứng: ngừng tim, co giật, hôn mê.
Tài liệu tham khảo
- Intoxication-Aspirin Overdose. CERTAIN