Betamethasone

Post key: bdb15292-137f-5e20-aedf-772fe8eadf22
Slug: betamethasone
Excerpt: Betamethasone: thông tin dạng bào chế, liều dùng theo đường dùng và nhóm bệnh. - Dạng thuốc: viên 0,5 mg; dạng tiêm 6 mg/mL (betamethasone natri phosphat 3 mg + betamethasone acetat 3 mg trong 1 mL), ống 6 mL. - Nguyên tắc liều: liều phụ thuộc loại bệnh, mức độ và đáp ứng lâm sàng; dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để hạn chế ức chế trục hạ đồi–yên–thượng thận (HPA). - Người lớn (đường uống): thường chia 3–4 lần/ngày. Điều trị ngắn hạn: 2–3 mg/ngày vài ngày đầu, sau đó giảm 0,25–0,5 mg/ngày mỗi 2–5 ngày tùy đáp ứng; viêm khớp dạng thấp 0,5–2 mg/ngày; liều duy trì dùng liều thấp nhất có hiệu quả; một số bệnh khác 1,5–5 mg/ngày trong 1–3 tuần rồi giảm liều. - Trẻ em: liều theo tỉ lệ liều người lớn (1–7 tuổi: 25%; 7–12 tuổi: 50%; >12 tuổi: 75%). Nếu quên 1 lần, không dùng bù. - Trẻ em – dạng tiêm: liều khởi đầu 0,02–0,3 mg/kg/ngày (tương đương 0,6–9 mg/m²/ngày), chia 3–4 lần/ngày. Tiêm vào tổn thương/u máu ở trẻ nhũ nhi: liều thường báo cáo 6 mg (dung dịch 6 mg/mL) phối hợp triamcinolone, chia nhiều mũi dọc rìa tổn thương; khoảng liều 1,5–18 mg mỗi lần, thường tiêm lặp mỗi 8–14 tuần. - Người lớn – dạng tiêm (một số chỉ định/đường dùng trong bài): - Tiêm bắp (IM): liều khởi đầu 0,25–9 mg/ngày. - Trưởng thành thai nhi trước sinh: 12 mg IM mỗi 24 giờ, tổng cộng 2 liều (có thể dùng lặp lại một đợt trong một số trường hợp theo khoảng cách >14 ngày). - Viêm bao hoạt dịch (trừ vùng bàn chân): tiêm trong khớp 3–6 mg (0,5–1 mL) mỗi đợt; thường cách 4–6 tuần, tối đa ≤4 lần/năm. - Bệnh lý da liễu: tiêm trong da 1,2 mg/cm² (0,2 mL/cm²) tối đa 6 mg (1 mL) mỗi tuần. - Bệnh lý vùng bàn chân: tiêm trong khớp 1,5–6 mg (0,25–1 mL); viêm bao gân 1,5–3 mg (0,25–0,5 mL); viêm bao gân đơn lẻ có thể 3 mg (0,5 mL); gout cấp 3–6 mg (0,5–1 mL). - Xơ cứng rải rác (MS): tiêm bắp 30 mg/ngày 1 tuần, sau đó 12 mg cách ngày 4 tuần (lưu ý khuyến cáo ưu tiên methylprednisolone liều cao IV/uống trong đợt tiến triển cấp). - Viêm khớp dạng thấp/thoái hóa khớp: tiêm trong khớp 3–12 mg tùy kích thước khớp. - Cách dùng – điểm cần nhớ: - Không tiêm tĩnh mạch (IV). - Tiêm bắp (IM): lắc kỹ, tiêm sâu vào bắp. - Tiêm trong khớp/bao hoạt dịch/bao gân/tổn thương: đúng khoang giải phẫu; không tiêm trực tiếp vào gân; tiêm trong da không tiêm dưới da. - Có thể phối hợp với thuốc tê tại chỗ. - Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần thuốc; IM chống chỉ định khi giảm tiểu cầu miễn dịch (trước đây là ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn). Một số chống chỉ định bổ sung theo nhãn (ví dụ ở Canada): herpes simplex ở mắt, nhiễm nấm toàn thân, bệnh đậu mùa (Vaccinia), sốt rét thể não, nhiễm trùng cục bộ tại vùng tiêm. - Bảng tương đương corticoid: betamethasone 0,6 mg ≈ hydrocortisone 20 mg; tương đương với dexamethasone 0,75 mg; prednisone/prednisolone 5 mg; methylprednisolone 4 mg; triamcinolone 4 mg.
Recognized tags: nguoi-lon, tre-em, thai-phu, nguoi-cao-tuoi, thuoc

GIỚI THIỆU

  • Viên: 0,5mg.
  • Tiêm: 6mg/mL (chứa betamethasone sodium phosphate 3 mg và betamethasone acetate 3 mg trong 1 mL), ống 6mL.

LIỀU LƯỢNG

Dùng đường uống.
Người lớn:
  • Liều dùng phụ thuộc vào loại bệnh, tình trạng và mức độ bệnh; đồng thời xét đến đáp ứng lâm sàng.
  • Liều được chia 3-4 lần/ngày.
  • Điều trị ngắn hạn: 2-3mg/ngày trong vài ngày đầu, sau đó giảm 0,25 - 0,5 mg/ngày mỗi 2-5 ngày tùy theo đáp ứng.
  • Viêm khớp dạng thấp: 0,5-2mg/ngày.
  • Điều trị duy trì: dùng liều thấp nhất có hiệu quả lâm sàng.
  • Các trường hợp khác: 1,5-5mg/ngày trong 1-3 tuần, sau đó giảm liều đến mức thấp nhất còn hiệu quả.
  • Có thể cần dùng liều cao hơn ở bệnh mô liên kết hỗn hợp và viêm loét đại tràng.
Trẻ em: tính theo tỉ lệ liều người lớn.
  • Trẻ từ 1-7 tuổi: 25% liều.
  • Trẻ từ 7-12 tuổi: 50% liều.
  • Trẻ trên 12 tuổi: 75% liều.
Khi một lần quên không dùng thuốc: tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không dùng bù liều đã quên.

Trẻ em - dạng tiêm

Hướng dẫn liều dùng:
  • Liều dùng: liều được biểu thị theo tổng hàm lượng của betamethasone natri phosphat và betamethasone acetat; 1 mg tương đương với 0,5 mg betamethasone natri phosphat và 0,5 mg betamethasone acetat.
  • Liều dùng cần được xác định dựa trên mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của người bệnh; nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể nhằm hạn chế ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

Các tình trạng viêm và dị ứng

Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Tiêm bắp (IM): liều khởi đầu 0,02 đến 0,3 mg/kg/ngày (tương đương 0,6 đến 9 mg/m²/ngày), chia thành 3 hoặc 4 liều nhỏ trong ngày.

U máu ở trẻ nhũ nhi, mức độ nặng

Dữ liệu còn hạn chế. Trẻ nhũ nhi và trẻ em:
  • Tiêm vào tổn thương: liều phụ thuộc vào kích thước tổn thương. Liều thường được báo cáo là 6 mg (dưới dạng dung dịch 6 mg/mL) phối hợp với tiêm triamcinolone, chia thành nhiều mũi tiêm dọc theo rìa tổn thương. Phạm vi liều được báo cáo: 1,5 đến 18 mg mỗi lần tiêm; thường được tiêm lặp lại mỗi 8 đến 14 tuần, phạm vi ghi nhận 6 đến 25 tuần.
  • Liều dựa trên các thử nghiệm nhỏ và chuỗi ca bệnh, chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhũ nhi và trẻ ≤4 tuổi.
  • Trong nghiên cứu có số lượng lớn nhất (n = 70, độ tuổi từ 2 tháng đến 12 tuổi), tiêm phối hợp betamethasone/triamcinolone (1,5 đến 18 mg betamethasone acetat) cho thấy 89,23% tổn thương có thể tích ban đầu <20 cm³ thoái triển hơn 50%, trong khi chỉ 22,2% tổn thương có thể tích >20 cm³ đạt đáp ứng tốt hoặc rất tốt.
  • Một thử nghiệm khác (n = 25, độ tuổi từ 7 tuần đến 2 tuổi) sử dụng liều thấp hơn (3 đến 12 mg) phối hợp với triamcinolone, ghi nhận 16 bệnh nhi có đáp ứng rõ rệt.

Điều chỉnh liều khi phối hợp điều trị

  • Có tương tác thuốc đáng kể khi dùng đồng thời; có thể cần điều chỉnh liều, tần suất dùng hoặc tránh phối hợp.
  • Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.

Liều dùng: Suy thận (ở trẻ em)

  • Không có khuyến cáo điều chỉnh liều nào được nêu trong hướng dẫn của nhà sản xuất.

Liều dùng: Suy gan (ở trẻ em)

  • Không có khuyến cáo điều chỉnh liều nào được nêu trong hướng dẫn của nhà sản xuất.

Người lớn - dạng tiêm

Hướng dẫn liều dùng:
Thông tin dạng bào chế: liều lượng được biểu thị dưới dạng tổng hàm lượng của betamethasone natri phosphat và betamethasone acetat; 1 mg tương đương với 0,5 mg betamethasone natri phosphat và 0,5 mg betamethasone acetat.
Liều dùng: phạm vi liều thông thường.
  • Tiêm bắp (IM): liều khởi đầu 0,25 đến 9 mg mỗi ngày (tùy theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của người bệnh).

Trưởng thành thai nhi trước sinh (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Tiêm bắp (IM): 12 mg mỗi 24 giờ, tổng cộng 2 liều.
  • Khuyến cáo: một đợt betamethasone duy nhất được khuyến cáo cho các sản phụ trong tuần thai từ 24 đến 34, bao gồm cả những trường hợp vỡ ối hoặc đa thai, có nguy cơ sinh trong vòng 7 ngày.
  • Có thể cân nhắc một đợt duy nhất ở một số sản phụ bắt đầu từ tuần thai thứ 22 hoặc giai đoạn gần đủ tháng muộn (từ 34 tuần 0/7 đến 36 tuần 6/7).
  • Ngoài ra, có thể cân nhắc một đợt lặp lại duy nhất ở một số sản phụ dưới 34 tuần thai, có nguy cơ sinh trong vòng 7 ngày và đã được dùng corticosteroid trước sinh cách đây hơn 14 ngày.

Viêm bao hoạt dịch (không bao gồm vùng bàn chân)

  • Tiêm trong khớp: 3 đến 6 mg (0,5 đến 1 mL) cho một liều duy nhất. Có thể cần tiêm bổ sung trong các đợt cấp hoặc tình trạng mạn tính. Thông thường, các lần tiêm nên cách nhau ít nhất 4 đến 6 tuần và không vượt quá 4 lần tiêm mỗi năm.
  • Nếu triệu chứng không cải thiện sau 1 hoặc 2 lần tiêm, thì các lần tiêm thêm thường không mang lại lợi ích. Sau khi đợt cấp đã được kiểm soát, có thể giảm liều ở các trường hợp mạn tính.

Các bệnh lý da liễu

  • Tiêm trong da: 1,2 mg/cm² (0,2 mL/cm²) vào tổn thương cho một liều duy nhất (tối đa: 6 mg [1 mL] mỗi tuần).

Các bệnh lý vùng bàn chân

Tiêm trong khớp: 1,5 mg đến 6 mg (0,25 đến 1 mL) mỗi liều. Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý; nếu cần tiêm bổ sung, các lần tiêm nên cách nhau ít nhất 4 đến 6 tuần và không vượt quá 4 lần tiêm mỗi năm. Nếu triệu chứng không cải thiện sau 1 hoặc 2 lần tiêm, thì các lần tiêm thêm thường không mang lại lợi ích.
  • Viêm bao hoạt dịch: 1,5 mg đến 3 mg (0,25 đến 0,5 mL).
  • Viêm bao gân: 3 mg (0,5 mL).
  • Viêm khớp do gout cấp: 3 mg đến 6 mg (0,5 đến 1 mL).

Bệnh xơ cứng rải rác (Multiple sclerosis)

Lưu ý: các hướng dẫn điều trị khuyến cáo sử dụng methylprednisolone đường tĩnh mạch (IV) hoặc đường uống liều cao trong các đợt tiến triển cấp của bệnh xơ cứng rải rác.
  • Tiêm bắp (IM): 30 mg mỗi ngày trong 1 tuần, sau đó 12 mg cách ngày trong 4 tuần.

Viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp

Tiêm trong khớp: 3 mg đến 12 mg (0,5 đến 2 mL) cho một liều duy nhất. Liều dùng phụ thuộc vào kích thước khớp.
  • Rất lớn (ví dụ: khớp háng): 6 đến 12 mg (1 đến 2 mL).
  • Lớn (ví dụ: khớp gối, cổ chân, vai): 6 mg (1 mL).
  • Trung bình (ví dụ: khớp khuỷu tay, cổ tay): 3 đến 6 mg (0,5 đến 1 mL).
  • Nhỏ (ví dụ: khớp gian đốt hoặc khớp bàn–ngón tay, ức–đòn): 1,5 đến 3 mg (0,25 đến 0,5 mL).

Viêm bao gân (trừ ở bàn chân), viêm quanh gân

  • Tiêm nội khớp: 1,5 đến 6 mg (0,25 đến 1 mL) tùy thuộc vào kích thước khớp cho một liều; các mũi tiêm bổ sung (nếu cần) thường nên cách nhau tối thiểu 4 đến 6 tuần và giới hạn ≤ 4 mũi tiêm mỗi năm.
  • Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 1 hoặc 2 mũi tiêm, thì khả năng các mũi tiêm tiếp theo thường không mang lại lợi ích.

Điều chỉnh liều khi điều trị đồng thời với thuốc khác

  • Tồn tại các tương tác thuốc đáng kể, có thể cần điều chỉnh liều/tần suất dùng thuốc hoặc tránh sử dụng.
  • Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin.

Liều dùng: Suy thận (người lớn)

  • Không có hướng dẫn điều chỉnh liều được cung cấp trong nhãn sản phẩm của nhà sản xuất.
  • Tuy nhiên, khả năng cần điều chỉnh liều là thấp do thuốc hoạt tính được bài tiết qua nước tiểu có giới hạn.

Liều dùng: Suy gan (người lớn)

  • Không có hướng dẫn điều chỉnh liều được cung cấp trong nhãn sản phẩm của nhà sản xuất.

Liều dùng: Người cao tuổi

  • Tham khảo liều dùng cho người lớn.
  • Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

CÁCH DÙNG

Trẻ em

Lưu ý: có thể dùng đồng thời với thuốc tê tại chỗ.
Đường tiêm: không được tiêm tĩnh mạch (IV).
  • Tiêm bắp (IM): lắc kỹ trước khi sử dụng; tiêm sâu vào bắp.
  • Tiêm vào bao hoạt dịch (Intrabursal): trong các trường hợp bệnh gân (tendinopathy) hoặc viêm bao gân (tenosynovitis), tiêm vào bao gân bị ảnh hưởng; không tiêm trực tiếp vào gân.
  • Tiêm vào tổn thương (Intralesional): dùng ống tiêm tuberculin kim 25G dài 1/2 inch, tiêm để tạo một ổ thuốc phân bố đều; đối với u máu ở trẻ nhũ nhi, có thể sử dụng kim 26G hoặc 27G để tiêm. Phải tiêm trực tiếp vào vùng tổn thương, không tiêm dưới da.

Người lớn

Lưu ý: lắc kỹ trước khi sử dụng.
Tiêm bắp (IM): có thể tiêm đường bắp.
Tiêm trong khớp (Intra-articular): kích cỡ kim tiêm thay đổi tùy theo kích thước khớp cần điều trị (ví dụ: <25G đối với khớp háng, gối, vai; 25G đối với khớp cổ tay, cổ chân, khuỷu tay) và/hoặc phương pháp tiêm.
  • Viêm bao hoạt dịch (Bursitis): tiêm vào bao hoạt dịch bị ảnh hưởng.
  • Viêm khớp dạng thấp hoặc thoái hóa khớp: tiêm vào khoang hoạt dịch.
  • Bệnh gân hoặc viêm bao gân (Tendinopathy/tenosynovitis): tiêm vào bao gân bị ảnh hưởng, không tiêm trực tiếp vào gân.
Tiêm trong da (Intradermal): tiêm tạo ổ thuốc phân bố đều bằng ống tiêm 1 mL (ví dụ: loại tuberculin) với kim 1/2 inch (thường là 26G hoặc 27G). Không tiêm dưới da.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của công thức thuốc.
  • Tiêm bắp (IM) chống chỉ định trong trường hợp giảm tiểu cầu miễn dịch (trước đây gọi là ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn).
Nhãn(HDSD) sản phẩm Canada:
Các chống chỉ định bổ sung (không có trong nhãn sản phẩm Hoa Kỳ):
  • Herpes simplex ở mắt.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Bệnh đậu mùa (Vaccinia).
  • Sốt rét thể não.
  • Sử dụng tại các khu vực có nhiễm trùng cục bộ.

LIỀU CORTISTEROID TƯƠNG ĐƯƠNG

  • Hydrocortisone: 20 mg.
  • Cortisone acetacte.
  • Prednisone: 5 mg.
  • Prednisolone: 5 mg.
  • Methylprednisolone: 4 mg.
  • Triamcinolone: 4mg.
  • Dexamethasone: 0.75 mg.
  • Betamethasone: 0.6 mg.

Tài liệu tham khảo

  1. BETAMETHASON 0.5 Avacopharm.
  2. Betamethasone (systemic): Drug information. Uptodate 2025.