Suy tim mạn

Post key: bf17d15d-2c22-5f6b-bf51-7da48390e258
Slug: suy-tim-man
Excerpt: Tài liệu trình bày chẩn đoán và điều trị suy tim mạn theo hướng dẫn: chẩn đoán dựa vào phối hợp triệu chứng/thăm khám với bằng chứng rối loạn chức năng tim; sử dụng các xét nghiệm thường quy và các phương tiện cận lâm sàng như ECG 12 chuyển đạo, siêu âm tim, định lượng peptide lợi niệu (BNP/NT-proBNP), X-quang, xét nghiệm máu và các thăm dò tìm nguyên nhân (gắng sức, cộng hưởng từ tim, CT mạch vành, SPECT, chụp vành qua da…). Về điều trị, nội dung tập trung phác đồ suy tim mạn theo phân suất tống máu: (1) EF giảm (≤ 40%) tối ưu hóa điều trị nội khoa gồm “4 trụ cột” (ACE-I/ARNI/ARB, chẹn beta, MRA, SGLT2i), kèm lợi tiểu khi ứ huyết và các thuốc bổ sung theo chỉ định (ivabradine, hydralazine–isosorbide dinitrate, digoxin liều thấp…); đồng thời lựa chọn điều trị bằng thiết bị (CRT, ICD) và xem xét ghép tim ở giai đoạn phù hợp. (2) EF giảm nhẹ (41–49%) và (3) EF bảo tồn (≥ 50%) nêu các biện pháp điều trị và vai trò của SGLT2i, kiểm soát yếu tố nguy cơ/bệnh kèm, xử trí nguyên nhân. (4) Phần dự phòng tiên phát suy tim nhấn mạnh kiểm soát tăng huyết áp, statin ở nguy cơ cao, can thiệp lối sống và sử dụng SGLT2i ở nhóm đái tháo đường nguy cơ cao/đã có bệnh tim mạch. Tài liệu tham khảo gồm Hướng dẫn của Bộ Y tế (1857/QĐ-BYT, 05/07/2022) và ESC 2021.
Recognized tags: bo-y-te, chan-doan, dieu-tri

GIỚI THIỆU

Suy tim mạn dùng để chỉ nhóm người bệnh đã được xác lập chẩn đoán suy tim và đang được điều trị ổn định, hoặc những trường hợp có biểu hiện suy tim khởi phát âm thầm, tiến triển từ từ.
Tổng quan về suy tim được trình bày trong định nghĩa và phân loại suy tim và mục suy tim cấp.

CHẨN ĐOÁN

Qui trình chẩn đoán suy tim mạn
EF: phân suất tống máu (thất trái)

Lâm sàng

Chẩn đoán suy tim dựa trên sự phối hợp giữa triệu chứng cơ năng, dấu hiệu thực thể và kết quả xét nghiệm/cận lâm sàng. Người bệnh được chẩn đoán suy tim khi có triệu chứng cơ năng của suy tim và/hoặc triệu chứng thực thể của suy tim, đồng thời có bằng chứng khách quan cho thấy rối loạn chức năng tim. Sơ đồ phác đồ chẩn đoán suy tim được thể hiện ở hình 3.
Dấu hiệu và triệu chứng của suy tim
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Điển hình Đặc hiệu
- Khó thở
- Cơn khó thở kịch phát về đêm
- Giảm khả năng gắng sức
- Mệt mỏi
- Tăng thời gian nghỉ hồi phục giữa hai lần gắng sức
- Phù mắt cá chân
- Tĩnh mạch cổ nổi
- Phản hồi gan
- tĩnh mạch cổ dương tính
- Tiếng ngựa phi
- Tăng diện đập của mỏm tim
Ít điển hình Kém đặc hiệu
- Ho về đêm
- Thở rít
- Cảm giác chướng bụng
- Mất cảm giác ngon miệng
- Lú lẫn (đặc biệt ở người già)
- Trầm cảm
- Hồi hộp, đánh trống ngực
- Chóng mặt
- Ngất
- Cảm giác khó thở khi cúi người
- Tăng cân (> 2kg/tuần)
- Sụt cân (trong suy tim nặng)
- Teo cơ (suy kiệt)
- Có tiếng thổi ở tim
- Phù ngoại vi (mắt cá chân, cẳng chân, bìu)
- Ran ở phổi
- Tràn dịch màng phổi
- Nhịp tim nhanh
- Loạn nhịp tim
- Thở nhanh
- Thở Cheyne
- Stokes
- Gan to
- Cổ chướng
- Đầu chi lạnh
- Thiểu niệu
- Mạch nhanh, nhỏ.
Việc đối chiếu các biểu hiện lâm sàng với tiền sử bệnh hoặc các yếu tố nguy cơ của suy tim có thể gia tăng giá trị chẩn đoán. Do đó, cần khai thác toàn diện tiền sử sức khỏe của người bệnh. Các bệnh lý hoặc yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng suy tim bao gồm: tiền sử nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường, nghiện rượu, bệnh thận mạn, đang điều trị những thuốc/hóa chất có khả năng gây độc cho cơ tim, tiền sử gia đình có bệnh lý cơ tim hoặc đột tử...

Cận lâm sàng

Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng thường quy như điện tâm đồ, siêu âm tim qua thành ngực, định lượng peptide bài niệu, X-quang tim phổi thẳng cũng như các xét nghiệm tế bào hoặc sinh hóa máu thường quy có vai trò trong chẩn đoán suy tim.

Các phương pháp thăm dò cận lâm sàng được khuyến cáo ở người bệnh nghi ngờ suy tim

Các peptide bài niệu:
Nên chỉ định ở cơ sở có thể thực hiện. Ngưỡng giá trị để chẩn đoán loại trừ suy tim:
  • B-type natriuretic peptide (BNP) < 35 pg/mL
  • N-terminal pro-B-type natriuretic peptide (NT pro-BNP) < 125 pg/mL
Điện tim 12 chuyển đạo
  • Hình ảnh điện tâm đồ bình thường: ít khả năng suy tim
  • Hình ảnh điện tâm đồ bất thường (rung nhĩ, có sóng Q bệnh lý, tăng gánh thất trái, phức bộ QRS giãn rộng): tăng khả năng chẩn đoán suy tim
Siêu âm tim
  • Biện pháp thăm dò chính khảo sát chức năng tim
  • Các thông tin chính: phân suất tống máu thất trái, kích thước các buồng tim, vận động các thành tim, tính chất các van tim, chức năng tâm trương, chức năng thất phải, áp lực động mạch phổi
Chụp X-quang tim phổi
  • Hỗ trợ chẩn đoán suy tim: dấu hiệu ứ huyết phổi, bóng tim to, cung động mạch phổi nổi
  • Hỗ trợ chẩn đoán loại trừ: bệnh lý phổi, màng phổi
Các xét nghiệm máu thường quy
  • Giúp chẩn đoán nguyên nhân, chẩn đoán loại trừ, tiên lượng và hỗ trợ quá trình điều trị
  • Gồm: công thức máu, urê, creatinine, điện giải đồ, bilan đánh giá chức năng gan, lipid máu, tuyến giáp...

Các thăm dò cận lâm sàng chẩn đoán nguyên nhân suy tim

Nghiệm pháp gắng sức (thuốc, thể lực)
  • Giúp phát hiện triệu chứng cơ năng của suy tim trong trường hợp không khai thác được rõ ràng từ người bệnh.
  • Đánh giá tình trạng thiếu máu cơ tim khi gắng sức ở người bệnh đang cân nhắc tái tưới máu mạch vành.
  • Ở bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF), bệnh van tim hoặc những trường hợp khó thở không giải thích được nguyên nhân, siêu âm tim gắng sức có thể giúp chẩn đoán phân biệt.
Cộng hưởng từ tim
  • Trong chụp cộng hưởng từ tim, hình ảnh thu được trong pha muộn với gadolinium (LGE), thì T1 và sự phân bố thể tích dịch ngoại bào cho phép đánh giá được mức độ xơ hóa/ sẹo cơ tim dưới nội tâm mạc; điều này điển hình cho trường hợp thiếu máu cục bộ cơ tim trái ngược với hình ảnh tổn thương sẹo ở lớp giữa thành tim trong bệnh cơ tim dãn nở (giãn).
  • Ngoài ra, cộng hưởng từ tim còn cho phép phân biệt các tình trạng tổn thương cơ tim đặc trưng như viêm cơ tim, bệnh cơ tim thâm nhiễm amyloid (amyloidosis), sarcoidosis, bệnh Chagas, bệnh Fabry, bệnh cơ tim xốp, bệnh cơ tim do ứ đọng sắt và bệnh loạn sản cơ tim gây rối loạn nhịp.
Chụp cắt lớp đa dãy động mạch vành
  • Chụp cắt lớp đa dãy động mạch vành có thể chỉ định ở những bệnh nhân có nguy cơ thấp đến trung bình với bệnh mạch vành, hoặc những trường hợp mà các biện pháp gắng sức thể lực không xâm lấn không thể loại trừ chẩn đoán bệnh mạch vành.
Chụp xạ hình SPECT (single-photon emission CT)
  • Chụp xạ hình chùm đơn photon (SPECT) có thể được chỉ định để đánh giá tình trạng thiếu máu và sống còn cơ tim, tình trạng viêm hay thâm nhiễm cơ tim. Chụp xạ hình với Technetium (Tc) có gắn bisphosphonate được chứng minh là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán bệnh cơ tim amyloid thể transthyretin
Chụp động mạch vành qua da
  • Chụp động mạch vành qua da là phương pháp thăm dò chẩn đoán được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy tim có cơn đau thắt ngực hoặc đau ngực “kiểu mạch vành” mặc dù đã được điều trị nội khoa tối ưu nhằm mục đích chẩn đoán xác định và mức độ tổn thương động mạch vành. Phương pháp này cũng có thể được chỉ định ở những bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu giảm có nguy cơ từ trung bình đến cao mắc bệnh mạch vành và ở những bệnh nhân có khả năng cần can thiệp tái tưới máu.

ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN VỚI EF GIẢM (EF ≤ 40%)

Phác đồ điều trị suy tim phân suất tống máu giảm

Điều trị nội khoa

Điều trị nội khoa là nền tảng bắt buộc đối với mọi bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm và cần được tối ưu hóa trước khi xem xét bất kỳ phương pháp can thiệp không dùng thuốc hoặc các thiết bị cấy ghép. Ba mục tiêu chính trong điều trị nội khoa ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm:
  1. Giảm tỉ lệ tử vong.
  2. Dự phòng tái nhập viện do suy tim mất bù.
  3. Cải thiện triệu chứng, khả năng gắng sức và chất lượng cuộc sống.
Điều trị nội khoa luôn gắn với các biện pháp điều chỉnh lối sống phù hợp:
  1. Chế độ ăn uống, sinh hoạt: ăn giảm muối, hạn chế rượu bia, ngưng hút thuốc lá, tránh các chất gây độc cho cơ tim...
  2. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không được gắng sức quá mức.
  3. Chế độ hoạt động, tập luyện thể lực phù hợp với mức độ suy tim.
Những điểm thiết yếu trong điều trị nội khoa với người bệnh suy tim phân suất tống máu giảm
  1. Các nhóm thuốc nền tảng (còn gọi là “trụ cột”), gồm: (1) Nhóm ức chế hệ renin–angiotensin bao gồm ức chế men chuyển (ACE-I) hoặc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) hoặc ức chế kép neprilysin và angiotensin (ARNI); (2) Chẹn beta giao cảm; (3) Thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid hay kháng aldosterone (MRA); và (4) Ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose 2 tại ống thận (ức chế SGLT2), giúp giảm tử vong, giảm nhập viện vì suy tim và cải thiện triệu chứng suy tim ở người bệnh có phân suất tống máu giảm.
  2. ARNI được lựa chọn cho bệnh nhân NYHA II-III; ACE-I hoặc ARB được chỉ định cho bệnh nhân NYHA từ II-IV; ACE-I được chỉ định trong những tình huống không có khả năng sử dụng ARNI; ARB nên được dùng khi người bệnh không dung nạp với ACE-I hoặc không có khả năng dùng ARNI.
  3. Nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose tại ống thận (ức chế SGLT2) có tác dụng giảm tái hấp thu/tăng thải glucose và natri. Hai thuốc trong nhóm này là dapagliflozin hoặc empagliflozin, được khuyến cáo chỉ định bất kể người bệnh có kèm đái tháo đường hay không.
  4. Bốn “trụ cột” chính trong điều trị nội khoa nêu trên cần được cân nhắc kết hợp sớm nhằm đạt lợi ích tối đa, đồng thời luôn phải lưu ý đến cá thể hóa và đảm bảo an toàn. Ở từng giai đoạn diễn biến của suy tim, một người bệnh có thể dung nạp tốt với đủ cả 4 thuốc, nhưng cũng có thể chỉ dung nạp được 3, 2 hoặc 1 trong 4 loại. Cần lưu ý chỉ sử dụng 1 thuốc duy nhất đại diện cho mỗi nhóm trong phác đồ (ví dụ chỉ dùng 1 trong số: ACEI hoặc ARNI hoặc ARB).
  5. Trừ nhóm ức chế SGLT2 sử dụng liều cố định, bác sĩ điều trị cần chủ động điều chỉnh liều của ARNI hoặc ACE-I hoặc ARB, chẹn beta giao cảm và MRA từ liều khởi đầu thấp đến liều tối đa mà bệnh nhân dung nạp được.
  6. Ngoài 4 nhóm thuốc “trụ cột”, cần dùng thuốc lợi tiểu quai trong trường hợp có dấu hiệu ứ trệ dịch.
Thuốc/ can thiệp đối với suy tim EF giảm
ACE-I, chất ức chế men chuyển; ARB, thuốc chẹn thụ thể angiotensin; ARNI, chất ức chế thụ thể angiotensin/neprilysin; BB, Beta-Blocker; CRT, liệu pháp tái đồng bộ tim; HTX, ghép tim; LBBB, block nhánh trái; LVAD, thiết bị trợ giúp thất trái; MR, trào ngược van hai lá; MRA, chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid; PVI, cô lập tĩnh mạch phổi; SGLT2i, ức chế chất đồng vận chuyển natri–glucose 2.

Thuốc ức chế men chuyển (ACE-I)

  • Ức chế men (enzym) xúc tác chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II làm giảm nồng độ Angiotensin II; đồng thời làm tăng nồng độ Bradykinin, một chất tác dụng gần như ngược chiều với Angiotensin II. Kết quả thuốc làm thay đổi trục Renin–Angiotensin–Aldosterone (RAA) gây giãn mạch (cả tiểu động mạch và tĩnh mạch), từ đó giảm cả tiền tải và hậu tải, giảm gánh nặng cho tim.
  • Thuốc giúp cải thiện tiên lượng và giảm triệu chứng ở bệnh nhân suy tim mạn.
  • Chống chỉ định và thận trọng: huyết áp thấp, hẹp động mạch thận hai bên, phụ nữ có thai.

Thuốc chẹn beta giao cảm Beta-Blocker (BB)

  • Hạn chế sự kích thích thái quá của hệ thần kinh giao cảm, một cơ chế điều hòa ngược trong suy tim mạn.
  • Giúp cải thiện sống còn, giảm tái nhập viện do đợt cấp và giảm đột tử do tim.
  • Hiện nay có 4 loại thuốc chẹn beta giao cảm có thể dùng trong điều trị suy tim: carvedilol, metoprolol, bisoprolol và nebivolol.
  • Lợi ích của chẹn beta giao cảm xuất hiện chậm nhưng có tính bền vững. Cần khởi đầu liều thấp, sau đó tăng dần.
  • Chống chỉ định: suy tim đang ở giai đoạn mất bù, nhịp chậm, hen phế quản.

Thuốc ức chế thụ thể Mineralocorticoid (MRA)

  • Còn gọi là thuốc lợi tiểu kháng aldosterone. Thuốc không chỉ có tác dụng lợi tiểu mà còn hạn chế tác dụng thái quá của tăng aldosterone trong suy tim nặng; vì vậy vừa làm giảm co mạch, đồng thời cải thiện tình trạng giữ muối nước, phì đại cơ tim, suy thận và rối loạn chức năng nội mạc.
  • Thuốc làm giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện ở các bệnh nhân suy tim nặng.
  • Chống chỉ định và thận trọng: suy thận nặng, tăng kali máu.

Thuốc ức chế thụ thể neprilysin và angiotensin (ARNI)

  • Phức hợp Sacubitril/Valsartan (Sacubitril là tiền chất, sau đó chuyển hóa thành chất ức chế enzym Neprilysin, làm tăng nồng độ các peptid lợi niệu) được khuyến cáo như điều trị thay thế cho nhóm ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin II.
  • Có thể cân nhắc Sacubitril/Valsartan ở bệnh nhân suy tim mạn cũng như suy tim cấp đã ổn định, mà không bắt buộc phải sử dụng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể trước.
  • Chống chỉ định và thận trọng: tiền sử phù mạch với thuốc ACEI, suy thận, hẹp động mạch thận hai bên, phụ nữ có thai.
  • Cần lưu ý ngưng thuốc ACEI ít nhất 36 giờ (nếu đang dùng) trước khi khởi trị thay thế bằng ARNI.

Thuốc ức chế đồng vận Natri-glucose 2 (SGLT2i)

  • Thuốc làm tăng đào thải đường và muối qua nước tiểu bằng cách ức chế tái hấp thu glucose và natri tại ống thận.
  • Hiện nay, hai thuốc dapagliflozin hoặc empagliflozin được khuyến cáo cho bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm bất kể có kèm đái tháo đường hay không. Các thuốc đã được chứng minh giảm tử vong tim mạch và tái nhập viện do suy tim. Ngoài ra, thuốc còn được chứng minh có hiệu quả giảm các biến cố thận cấp và ngăn ngừa sự suy giảm chức năng thận về dài hạn.
  • Chống chỉ định và thận trọng: chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng. Tình trạng giảm nhẹ mức lọc cầu thận ngay sau khi khởi trị có thể gặp và thường phục hồi tốt, nhìn chung không dẫn tới ngừng thuốc.

Thuốc ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ARB)

  • Ức chế trực tiếp thụ thể AT1 nơi angiotensin II tác động lên các tổ chức đích (mạch, thận, tim). Khác với thuốc ức chế men chuyển, các thuốc ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II không làm tăng bradykinin nên ít gây ra các tác dụng phụ như ho khan, phù mạch (phù mạch/hay gặp khi dùng ACE-I).
  • Gần tương tự ACE-I, thuốc ARB tác động lên hệ RAA dẫn tới giãn mạch và cải thiện chức năng tâm thất...
  • Được chỉ định khi bệnh nhân không dung nạp với thuốc ACE-I hoặc không có khả năng điều trị với ARNI.
  • Chống chỉ định và thận trọng: tương tự như thuốc ACE-I.

Thuốc lợi tiểu (ngoài nhóm kháng aldosterone)

  • Tăng thải muối nước giúp giảm triệu chứng ứ huyết do suy tim và có thể chỉ định cho tất cả các giai đoạn của suy tim khi có ứ huyết.
  • Nhóm lợi tiểu tác dụng lên quai Henle (Furosemid). Furosemide đặc biệt có hiệu quả trong điều trị bệnh nhân suy tim nặng hoặc bị phù phổi cấp.
  • Nhóm lợi tiểu thiazide: Hydrochlothiazide, Indapamide...

Thuốc glucosid trợ tim

  • Digoxin liều thấp (khoảng 0,125 mg/ngày) giúp giảm triệu chứng và tái nhập viện trong suy tim mạn.
  • Digoxin liều cao theo cách dùng cổ điển (liều tấn công và duy trì) có thể làm tăng tử vong và hiện nay không còn được khuyến cáo.
  • Chỉ định: suy tim với cung lượng tim thấp, bệnh cơ tim giãn có nhịp xoang nhanh; suy tim kèm các rối loạn nhịp trên thất, đặc biệt là rung nhĩ hay cuồng nhĩ với đáp ứng tần số thất nhanh.
  • Chống chỉ định: nhịp tim chậm, rối loạn nhịp thất, hội chứng Wolff–Parkinson–White, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van động mạch phổi nặng.

Thuốc chẹn kênh If (Ivabradine)

  • Cơ chế tác dụng: làm giảm tần số nhịp xoang.
  • Khuyến cáo dùng trên bệnh nhân suy tim có triệu chứng (NYHA II-IV), EF < 35%, nhịp xoang và tần số tim > 70 ck/phút dù đã tối ưu hóa liều chẹn beta giao cảm hoặc khi người bệnh không dung nạp với chẹn beta giao cảm.
  • Thuốc đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch và tái nhập viện do suy tim.
  • Chống chỉ định: nhịp tim chậm.

Thuốc kết hợp Hydralazine và isosorbide dinitrate

  • Chỉ định trên bệnh nhân suy tim (bệnh nhân da đen) khi EF < 35% hoặc EF < 45% có kèm giãn buồng tim trái, triệu chứng NYHA III-IV dù đã tối ưu hóa điều trị suy tim bằng các thuốc nền tảng.
  • Điều trị thay thế cho nhóm ức chế men chuyển trong trường hợp không dung nạp hoặc có chống chỉ định.

Liều lượng các thuốc điều trị suy tim EF giảm đã được chứng minh

Thuốc Liều khởi đầu Liều đích
ỨC CHẾ MEN CHUYỂN (ACE-I)
Captopril 6.25 mg, ngày 3 lần 50 mg, ngày 3 lần
Enalapril 2.5 mg, ngày 2 lần 10 - 20 mg, ngày 2 lần
Lisinopril 2.5 - 5 mg, ngày 1 lần 20 - 35 mg, ngày 1 lần
Perindopril 2.5 - 5 mg ngày 1 lần 10 - 20 mg ngày 1 lần
Ramipril 2.5 mg, ngày 2 lần 5 mg, ngày 2 lần
Trandolapril 0.5 mg, ngày 1 lần 4 mg, ngày 1 lần
ARNI
Sacubitril/valsartan (Uperio) 49/51 mg, ngày 2 lần 97/103 mg, ngày 2 lần
CHẸN BETA GIAO CẢM (BB)
Bisoprolol 1.25 mg, ngày 1 lần 10 mg, ngày 1 lần
Carvedilol 3.125 mg, ngày 2 lần 25 mg, ngày 2 lần
Metoprololsuccinate (CR/XL) 12.5-25 mg, ngày 1 lần 200 mg, ngày 1 lần
Nebivolol 1.25 mg, ngày 1 lần 10 mg, ngày 1 lần
KHÁNG ALDOSTERONE (MRA)
Spironolactone 25 mg, ngày 1 lần 50 mg, ngày 1 lần
ỨC CHẾ SGLT2 (SGLT2-I)
Dapagliflozin 10 mg, ngày 1 lần 10 mg, ngày 1 lần
Empagliflozin 10 mg, ngày 1 lần 10 mg, ngày 1 lần
ỨC CHẾ THỤ THỂ AT1 ANGIOTENSIN II (ARB)
Candesartan 4 mg, ngày 1 lần 32 mg, ngày 1 lần
Losartan 50 mg, ngày 1 lần 150 mg, ngày 1 lần
Valsartan 40 mg, ngày 2 lần 160 mg, ngày 2 lần
CÁC THUỐC KHÁC
Ivabradine (chẹn kênh f) 5 mg, ngày 2 lần 7.5 mg, ngày 2 lần
Digoxin 62.5 µg , ngày 1 lần 250 µg , ngày 1 lần
Hydralazine/ Isosorbide dinitrate 37.5mg/20mg , ngày 3 lần 75 mg/40 mg, ngày 3 lần

Thuốc lợi tiểu trong điều trị suy tim mạn

Thuốc Liều khởi đầu Liều tối đa Chu kỳ dùng
LỢI TIỂU QUAI
Furosemide 20 - 40 mg ngày 1 hoặc 2 lần 600 mg 6 - 8 giờ
Bumetanide 0.5-1.0 mg ngày 1 hoặc 2 lần 10mg 4 - 6 giờ
Torsemide 10-20 mg ngày 1 lần 200mg 12 - 16 giờ
LỢI TIỂU THIAZIDE
Hydrochlorothiazide 25 mg ngày 1 hoặc 2 lần 100 mg 6 - 12 giờ
Indapamide 2.5 mg ngày 1 lần 5mg 36 giờ
Metolazone 2.5 mg ngày 1 lần 20mg 12 - 24 giờ
LỢI TIỂU GIỮ KALI
Amiloride 5.0 mg ngày 1 lần 20 mg 24 giờ
THUỐC ĐỐI KHÁNG ARGININE VASOPRESSIN (lợi tiểu giữ Natri)
Tolvaptan 15 mg ngày 1 lần 60 mg

Điều trị bằng thiết bị

Tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (CRT)

  • Cơ chế: máy tạo nhịp tâm nhĩ và hai tâm thất hoặc tạo nhịp thất trái và thất phải để “tái đồng bộ” hoạt động co bóp của tim trong trường hợp suy tim nặng có kèm sự mất đồng bộ điện học hai tâm thất (QRS giãn rộng).
  • Hiện nay, phương pháp điều trị này được chỉ định tốt nhất ở những bệnh nhân suy tim với EF ≤ 35%, nhịp xoang kèm phức bộ QRS ≥ 130 ms và có dạng block nhánh trái, còn triệu chứng (NYHA II-IV) mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu.

Máy phá rung tự động cấy vào cơ thể (ICD)

  • Dự phòng tiên phát đột tử do tim: bệnh nhân suy tim nặng EF ≤ 35%, tiên lượng sống thêm ≥ 1 năm, có triệu chứng NYHA II-III (dù điều trị nội khoa tối ưu) do các nguyên nhân sau: bệnh cơ tim giãn hoặc bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ (trừ trường hợp mới NMCT cấp trong vòng 40 ngày).
  • Dự phòng thứ phát đột tử do tim: bệnh nhân suy tim có tiền sử ngừng tim do rung thất hoặc tim nhanh thất gây huyết động không ổn định, tiên lượng sống thêm ≥ 1 năm.

Thay (ghép) tim

Chỉ định
  • Bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối, đã kháng lại với tất cả các biện pháp điều trị nội, ngoại khoa thông thường.
  • Dưới 65 tuổi và có khả năng tuân thủ điều trị chặt chẽ.
Chống chỉ định:
  • Tăng ALĐMP cố định.
  • Ung thư đang tiến triển hoặc mới được phát hiện dưới 5 năm.
  • Bệnh lý toàn thân tiên lượng nặng (suy gan, suy thận...).

Điều trị dựa trên kiểu hình của suy tim

Chú thích: ACE-I: thuốc ức chế men chuyển; ARB: ức chế thụ thể angiotensin; ARNI: ức chế thụ thể angiotensin/neprilysin; CRT-D: tạo nhịp tái đồng bộ tim kèm chức năng khử rung tim; CRT-P: tạo nhịp tái đồng bộ tim không kèm chức năng khử rung tim; ICD: thiết bị khử rung tim tự động cấy vào cơ thể; ISDN: isosorbide dinitrate; LBBB: blốc nhánh trái; MCS: hỗ trợ tuần hoàn cơ học; MRA: thuốc kháng thụ thể mineralcorticoid; PVI: cô lập tĩnh mạch phổi điều trị rung nhĩ; SGLT2i: chất ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2; SAVR: phẫu thuật thay van động mạch chủ; TAVI: thay van động mạch chủ qua catheter; TEE MVR: sửa van hai lá bằng kẹp hai bờ van qua đường ống thông.
Xanh lá: Mức chỉ định loại I (chỉ định rõ ràng) theo các khuyến cáo
Vàng: Mức chỉ định loại IIa (chỉ định cân nhắc) theo các khuyến cáo

ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN VỚI EF GIẢM NHẸ (EF 41 - 49%)

Điều trị nội khoa

Các biện pháp chung

  • Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp chung tương tự điều trị suy tim theo phân suất tống máu giảm, bao gồm thay đổi lối sống, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, giảm muối và duy trì vận động thể lực phù hợp theo khuyến cáo hiện hành.
  • Điều trị tối ưu các bệnh tim mạch đi kèm theo khuyến cáo: tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, đái tháo đường và rung nhĩ.

Các thuốc điều trị

Hiện chưa có nghiên cứu ngẫu nhiên nào được thiết kế nhằm đánh giá riêng hiệu quả của các thuốc ở nhóm suy tim này. Tuy nhiên, có một số bằng chứng về lợi ích được rút ra từ các thử nghiệm được thực hiện trên các nhóm suy tim có suy tim với EF giảm nhẹ.

  1. Thuốc lợi tiểu: Thuốc lợi tiểu được chỉ định sử dụng (đơn trị liệu hoặc kết hợp) để kiểm soát tình trạng ứ dịch nếu có.
  2. Thuốc ức chế SGLT2: Thuốc ức chế SGLT2 nên được chỉ định ở bệnh nhân suy tim PSTM giảm nhẹ nhằm giảm nhập viện do suy tim và tử vong tim mạch. Nghiên cứu gần đây cho thấy empagliflozin có hiệu quả làm giảm nhập viện do suy tim và tử vong tim mạch. Dữ liệu ban đầu của nghiên cứu với dapagliflozin cũng cho kết quả tương tự ở những bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm nhẹ hoặc bảo tồn. Chưa có dữ liệu với các thuốc ức chế SGLT2 khác.
  3. Chất ức chế thụ thể angiotensin-neprilysin: Có thể cân nhắc chỉ định để giảm nhập viện do suy tim và tử vong tim mạch.
  4. Thuốc ức chế men chuyển (ACE-I): Có thể cân nhắc sử dụng. Nhiều trong số các bệnh nhân suy tim với phân suất tống máu thất trái giảm nhẹ có kèm bệnh động mạch vành, tăng huyết áp hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim. Trong các tình huống này, ACE-I có thể mang lại lợi ích.
  5. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB): Tương tự thuốc ức chế men chuyển, ARB có thể được cân nhắc chỉ định để điều trị các bệnh tim mạch đồng mắc.
  6. Thuốc chẹn beta giao cảm: Có thể cân nhắc chỉ định ở bệnh nhân phù hợp (tần số tim nhanh, bệnh mạch vành kèm theo.).
  7. Thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (MRA): Là thuốc có tác dụng lợi tiểu nhẹ, MRA có thể được cân nhắc chỉ định ở bệnh nhân suy tim với phân suất tống máu thất trái giảm nhẹ.

Điều trị bằng thiết bị

  • ICD: Ở bệnh nhân suy tim PSTM giảm nhẹ, chỉ cân nhắc ICD khi có chỉ định dự phòng thứ phát đột tử do tim. Ngược lại, hiện chưa có bằng chứng sử dụng ICD cho mục tiêu dự phòng tiên phát.
  • CRT: Hiện tại cũng không đủ bằng chứng ủng hộ điều trị CRT cho bệnh nhân suy tim PSTM giảm nhẹ. Chỉ xem xét cho bệnh nhân nếu cần đặt máy tạo nhịp và khả năng phải tạo nhịp thất > 40% thời gian.

ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN VỚI EF BẢO TỒN (EF ≥ 50%)

  • Tôn trọng các biện pháp chung như đã đề cập ở các phần trên.
  • Tìm và xử trí nguyên nhân, các bệnh đồng mắc tim mạch và ngoài tim mạch ở người bệnh. Đặc biệt, ở bệnh nhân suy tim với phân suất tống máu bảo tồn, có tăng huyết áp cần kiểm soát chặt chẽ để đạt đích điều trị. Bệnh nhân có kèm rung nhĩ cần chú ý các tiếp cận xử trí rung nhĩ tối ưu theo khuyến cáo.
  • Lợi tiểu (đặc biệt lợi tiểu quai) được chỉ định ở bệnh nhân có triệu chứng ứ huyết nhằm giảm triệu chứng.
  • Thuốc ức chế thụ thể SGLT2 nên được chỉ định ở bệnh nhân suy tim PSTM bảo tồn nhằm giảm nguy cơ nhập viện và tử vong tim mạch. Tương tự nhóm suy tim có phân suất tống máu giảm nhẹ, empagliflozin có dữ liệu cho thấy giảm nhập viện do suy tim và tử vong tim mạch; dapagliflozin cũng cho kết quả ban đầu tương tự.
  • Các thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, chẹn beta giao cảm, MRA, ARNI có thể được cân nhắc chỉ định ở những người bệnh phù hợp.

PHÒNG NGỪA TIÊN PHÁT

Phòng ngừa tiên phát suy tim ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ phát triển suy tim

  • Điều trị tăng huyết áp được khuyến cáo nhằm phòng ngừa hoặc làm chậm khởi phát suy tim, đồng thời phòng ngừa nhập viện vì suy tim.
  • Điều trị với statin được khuyến cáo ở bệnh nhân nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch hoặc đã có bệnh tim mạch, nhằm phòng ngừa hoặc làm chậm khởi phát suy tim và phòng ngừa nhập viện vì suy tim.
  • Các thuốc ức chế thụ thể SGLT2 (canagliflozin, dapagliflozin, empagliflozin) được khuyến cáo ở bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ cao bệnh tim mạch hoặc ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, nhằm phòng ngừa nhập viện vì suy tim.
  • Tránh lối sống tĩnh tại, béo phì, ngưng hút thuốc lá và hạn chế uống rượu bia quá mức được khuyến cáo để phòng ngừa hoặc làm chậm khởi phát suy tim.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn. Số: 1857/QĐ-BYT. ngày 05 tháng 07 năm 2022. Bộ Y Tế
  2. 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure. ÉC 2021
  3. Patient profiling in heart failure for tailoring medical therapy. A consensus document of the Heart Failure Association of the European Society of Cardiology. Rosano GMC, et al. Eur K Heart Fail. 2021 May 1. doi: 10.1002/ejhf. 2206
  4. Heart failure drug treatment: the fantastic four. Johann Bauersachs. DOI: 10.1093/eurheartj/ehaa1012
  5. Chẩn đoán và điều trị suy tim. Cập nhật hướng dẫn mới nhất 2022. Hội Tim Mạch Việt Nam