Thai quá ngày sinh

Post key: bf1bbcbc-1288-5a0b-82fd-f2e652d04099
Slug: thai-qua-ngay-sinh
Excerpt: Thai quá ngày sinh (thai sau sinh) được định nghĩa khi thai kỳ kéo dài >42 tuần hoặc >294 ngày tính từ ngày đầu kỳ kinh cuối. Nguyên tắc cốt lõi: xác định tuổi thai chính xác bằng ngày đầu kỳ kinh cuối; khi không xác định/kinh không đều thì sử dụng siêu âm 12 tuần đầu. Chẩn đoán dựa trên: (1) tuổi thai theo kinh nguyệt nếu vòng kinh bình thường; (2) siêu âm trước 20 tuần khi ngày đầu kỳ kinh cuối không xác định hoặc kinh không đều; đồng thời đánh giá tình trạng thai và phần phụ (nước ối, rau). Xử trí gồm: - Theo dõi thai sát 2 ngày/lần: siêu âm theo dõi lượng nước ối (ít ối là dấu hiệu suy tuần hoàn rau–thai và nguy cơ thiếu oxy) và đánh giá qua cử động thai, nhịp tim thai, tình trạng rau/nước ối; monitoring tim thai bằng test không đả kích, nếu không đáp ứng thì làm test đả kích. - Gây chuyển dạ khi thai 41 tuần (không chờ đến 42 tuần): • Bishop >5: bấm ối và truyền oxytocin tĩnh mạch. • Bishop <5: làm chín muồi cổ tử cung—Prostaglandin E2 (Dinoproston) gel đặt ống cổ tử cung, có thể nhắc lại sau 6–12 giờ nếu chưa thuận lợi; hoặc các phương pháp khác như nong cổ tử cung, chất hút ẩm, đặt bóng cổ tử cung. Trong chuyển dạ: theo dõi liên tục bằng monitor do nguy cơ suy thai và thai nhi ỉa phân su; chỉ định mổ lấy thai khi có suy thai, nước ối giảm hoặc cổ tử cung không thuận lợi.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, thu-thuat, theo-doi, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Thai quá ngày sinh (thai sau sinh) được xác định khi thời gian thai kỳ kéo dài >42 tuần hoặc >294 ngày tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng. Nội dung then chốt là phải xác định được tuổi thai một cách chính xác dựa trên ngày đầu kỳ kinh cuối; trường hợp không xác định được hoặc cần hiệu chỉnh do độ tin cậy thấp thì sử dụng dữ liệu siêu âm trong 12 tuần đầu của thai kỳ.

CHẨN ĐOÁN

  • Chẩn đoán dựa vào tuổi thai tính từ ngày đầu kỳ kinh cuối; tuổi thai này có giá trị khi vòng kinh bình thường.
  • Chẩn đoán dựa vào siêu âm để xác định tuổi thai đối với thai trước 20 tuần trong trường hợp ngày đầu kỳ kinh cuối không xác định hoặc kinh không đều.
  • Đồng thời đánh giá tình trạng thai và các phần phụ thai, bao gồm nước ối và rau.

XỬ TRÍ

Theo dõi

Chế độ theo dõi: 2 ngày/lần.
  • Siêu âm:
    • Theo dõi lượng nước ối; thiểu ối là dấu hiệu gợi ý suy tuần hoàn rau–thai và nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi.
    • Theo dõi qua siêu âm các chỉ số: cử động thai (thân, chi, thở), nhịp tim thai, tình trạng rau và lượng nước ối.
  • Monitoring tim thai được thực hiện bằng test không đả kích. Nếu test không đáp ứng thì tiến hành các test đả kích (vê núm vú, truyền oxytocin).

Gây chuyển dạ

Gây chuyển dạ: thai 41 tuần, không chờ đến 42 tuần.
- Khi cổ tử cung thuận lợi (chỉ số Bishop > 5), thực hiện bấm ối và truyền oxytocin tĩnh mạch.
- Khi cổ tử cung không thuận lợi (Bishop < 5), tiến hành làm chín muồi cổ tử cung bằng prostaglandin hoặc các phương pháp khác.
  • Prostaglandin: sử dụng Prostaglandin E2 (Dinoproston) dạng gel 2,5ml đặt vào ống cổ tử cung. Nếu sau 6 -12 tiếng, cổ tử cung vẫn chưa thuận lợi thì đặt lại liều 2.
  • Phương pháp khác: nong cổ tử cung bằng ngón tay, chất hút ẩm, đặt bóng cổ tử cung.
Trong chuyển dạ: Thai quá ngày sinh có nguy cơ suy thai và thai nhi ỉa phân su trong quá trình chuyển dạ. Vì vậy cần theo dõi sát thai nhi bằng monitor trong suốt quá trình chuyển dạ nhằm phát hiện sớm suy thai. Chỉ định mổ lấy thai khi thai suy, nước ối giảm hoặc cổ tử cung không thuận lợi.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa