GIỚI THIỆU
Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp đặc trưng bởi giảm đột ngột tưới máu mô, làm mất cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu oxy. Hệ quả là chuyển hóa yếm khí và toan chuyển hóa; nếu tình trạng kéo dài sẽ gây tổn thương tế bào, rối loạn chức năng cơ quan và có thể dẫn đến tử vong.
Đặc trưng của sốc: giảm huyết áp kèm tăng Lactat máu. Phân loại sốc gồm:
- Sốc giảm thể tích - Hypovolemic shock
- Sốc phản vệ: Ostructive (Alleric) shock
- Sốc phân bố (sốc nhiễm khuẩn): Distributive shock
- Sốc tim: Cardiac shock
TỔNG QUAN
Sinh lý sốc do bỏng
- Đau quá mức: kích thích vượt trội so với ức chế, gây rối loạn.
- Rối loạn tuần hoàn
+ Giảm khối lượng máu lưu hành:
- Thoát huyết tương (sau 5 phút, 8-12h, tới 72h).
- Thoát huyết tương qua đường hô hấp
- Bốc hơi qua vết bỏng: bay hơi nước tăng 7-19 lần
- Nôn, ỉa lỏng, sốt cao…
+ Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC), vỡ hồng cầu: có thể làm giảm thể tích máu tới 30 - 50%.
- Nhiễm độc: chất độc từ da bỏng và các mediator.
Đặc điểm sốc bỏng
- Sốc giảm thể tích phối hợp với sốc tế bào.
- Diễn biến: từ 24 – 72h sau bỏng.
- Thường gặp trong trường hợp diện bỏng rộng và độ sâu lớn.
- Bỏng sâu: tỷ lệ sốc bỏng cao hơn.
- Bỏng hô hấp: tỷ lệ sốc bỏng có thể gấp 3 lần.
Tỷ lệ sốc bỏng theo chỉ số Frank G. (1960)
Chỉ số Frank (UI): (Bỏng nông x 1) + (Bỏng sâu x 3).
Bỏng hô hấp: tăng thêm 30UI.
Bỏng hô hấp: tăng thêm 30UI.
| Chỉ số Frank (UI) | Tỷ lệ sốc bỏng (%) |
|---|---|
| < 30 | 5 |
| 30-55 | 44 |
| 56-120 | 80-89 |
| > 120 | 100 |
Sốc bỏng có thể xảy ra
- Trẻ em, người già bỏng nông từ 10% diện tích cơ thể(DTCT) trở lên (trẻ em < 5 tuổi: diện bỏng ≥ 5%); bỏng sâu ≥ 5% DTCT
- Người lớn bỏng nông ≥ 20%; bỏng sâu ≥ 10% DTCT
- Bỏng ở phụ nữ có thai
- Bỏng vùng mặt, có/nghi ngờ bỏng hô hấp
- Bỏng có các chấn thương kết hợp: gãy xương, mất máu...
- Nạn nhân có các bệnh mạn tính: tim, phổi, động kinh…
- Một số tác nhân dễ gây bỏng nặng: lửa, vôi tôi nóng, điện cao thế
- Bỏng trong sản xuất công nghiệp, thảm hoạ: stress nặng
- Sơ cấp cứu không đúng, muộn
Triệu chứng đặc trưng sốc bỏng
- Li bì, vật vã, mồ hôi lạnh - (sốc cương giờ đầu)
- Khát nước
- Mạch nhanh
- Hạ huyết áp: HATĐ < 90mmHg
- Thiểu niệu kéo dài (< 30ml/h), vô niệu
- Nước tiểu đỏ, đen đậm: Hb, Myoglobin
- Rối loạn thân nhiệt: hạ (TE thường tăng cao, co giật)
- Nôn, chướng bụng, phân đen
- Ure máu cao
- Rối loạn điện giải: Na giảm
- Nhiễm toan chuyển hóa
Triệu chứng cận lâm sàng
- Máu thường cô đặc
- Bạch cầu tăng cao
- Tan máu
- Rối loạn điện giải: Na+ giảm, K+ thường tăng
- RL cân bằng A-B: toan chuyển hoá
- RL bài niệu: Nitơ máu tăng, Urê, creatinin tăng
- RL chuyển hoá: Glucose tăng, Protein TP giảm, Albumin giảm, lactat máu tăng…
- RL đông máu: ĐMRRLM
- Nước tiểu: Protein, Hb niệu, Myoglobin niệu
HCT phản ánh mức độ cô đặc máu sau bỏng
| HCT | Nguyên nhân - cơ chế |
|---|---|
| Tăng | Thể tích huyết tương giảm trong khi hồng cầu không thay đổi |
| Giảm | Giảm cả thể tích huyết tương và hồng cầu (tan máu nhiều) |
| Bình thường | Giảm cả thể tích huyết tương và hồng cầu (không tan máu hoặc ít) |
Sốc bỏng ở trẻ em
- Sốc bỏng có thể xuất hiện ngay cả khi diện bỏng nhỏ: < 3 tuổi bỏng 5% có thể sốc.
- Bỏng > 10% DTCT: cần điều trị dự phòng sốc.
- Đặc điểm sốc bỏng ở TE:
- Trẻ nằm yên, li bì thờ ơ, mồ hôi lạnh, giảm cảm giác.
- Da niêm mạc nhợt nhạt.
- Có thể có cơn tím tái, co giật do rối loạn điện giải.
- Thân nhiệt thường tăng gây sốt cao co giật.
- Sốc nặng: hốc mắt trũng, thóp lõm, không có nước mắt khi khóc.
- Máu thường cô nặng, bạch cầu tăng cao, Na giảm nhiều.
- Dễ biến chứng xuất huyết tiêu hóa, suy hô hấp cấp..
Sốc bỏng ở phụ nữ có thai
- Bỏng nặng gây ảnh hưởng bệnh lý đồng thời cho mẹ và thai nhi.
- Sốc bỏng làm giảm huyết áp: giảm lượng máu đến tử cung và máu đến thai nhi, dẫn đến thiếu oxy tổ chức thai.
- Rối loạn điện giải, giảm protein máu; ure và creatinin máu tăng ảnh hưởng đến thai nhi.
- Rối loạn hô hấp, đặc biệt là khi có bỏng hô hấp: thai nhi thiếu oxy.
- Diễn biến sốc bỏng thường nặng, dễ chuyển sốc không hồi phục và tử vong; nguy cơ sẩy thai, chết lưu hoặc đẻ non cao.
Bỏng hô hấp
- Thiếu oxy tổ chức nặng: CO, Cyanid.
- Rối loạn cung cấp oxy.
- Thoát huyết tương qua niêm mạc vào lòng đường th, khoảng kẽ, phế nang.
- Hậu quả: nhiễm toan chuyển hóa nặng và giảm khối lượng máu lưu hành nặng, gây sốc nặng và xuất hiện sớm.
Diến biến biến chứng sốc bỏng
- Thuận lợi thoát sốc trong 24 - 72h.
- Sốc không hồi phục – suy đa tạng, tử vong.
- Thủng loét cấp tiêu hoá (loét Curling).
- Suy thận cấp.
- Tràn máu phế nang.
- Đông máu rải rác trong lòng mạch.
Loét cấp ống tiêu hóa
- Thuộc vào bệnh lý tổn thương niêm mạc do stress.
- Xảy ra ở BN: chấn thương, bỏng nặng, sau phẫu thuật lớn, nhiễm khuẩn huyết...
- Curling T.B (1942): mô tả loét dạ dày, hành tá tràng trên BN bỏng sau đó được gọi là loét Curling.
- Đặc điểm: tổn thương nông bề mặt lan tỏa có thể sâu xuống lớp dưới hạ niêm mạc trên nền niêm mạc xung huyết, xuất huyết dưới niêm mạc.
- Chẩn đoán: Lâm sàng, X.quang, nội soi, phẫu thuật ổ bụng xử lý biến chứng và qua mổ tử thi.
- Lâm sàng: dễ nhầm với rối loạn do sốc bỏng: nôn, chướng.
Triệu chứng lâm sàng:
- Nôn, buồn nôn
- Đau thượng vị
- Chướng bụng
- Dịch nôn có máu
- Phân đen hoặc có máu
- Có thể thủng vào hậu cung, mạc nối
Suy thận cấp sau bỏng
Suy thận cấp chức năng:
- Do giảm khối lượng máu lưu hành.
- Do kính thích đau đớn gây co mạch máu thận làm thận thiếu máu.
- Huyết tương thoát nhiều gây chèn ép cuộn mạch cầu thận.
- Tăng tiết hormone thuỳ sau tuyến yên: aldosterol, vasopressin, gây tăng tái hấp thu ống thận.
- Do suy thận cấp chức năng điều trị không kịp thời.
- Thiếu oxy nặng kéo dài làm tế bào ống thận bị hoại tử.
- Do ống thận bị bít tắc bởi Hemoglobin, Myoglobin.
- Bỏng điện, các mạch máu có luồng điện truyền qua bị co thắt và có tổn thương hoại tử thành mạch.
- Bỏng điện cao thế hoặc bỏng sâu gây tổn thương lớn các khối cơ.
- Bỏng hô hấp.
- Sốc bỏng nặng, thời gian huyết áp động mạch giảm thấp kéo dài.
- Nước tiểu có Myoglobin, có Hemoglobin.
- Bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc có độc với thận.
Tràn máu phế nang
- Biến chứng cấp dễ tử vong.
- Thường gặp sau bỏng hô hấp, hội chứng sóng nổ.
- Xuất hiện có thể sớm : giờ 12 sau bỏng.
- Lâm sàng:
- Ho ra máu tươi, máu tràn ra chỗ mở khí quản, qua ống mở khí quản hoặc ống nội khí quản.
- Nghe phổi: có nhiều rale ẩm.
- Suy hô hấp cấp.
- X quang: hình tam giác mờ.
CHẨN ĐOÁN SỐC BỎNG
- Toàn thân: khát nước, vật vã, kích thích.
- Da niêm mạc nhợt nhạt hoặc tím tái, vã mồ hôi lạnh.
- Nhiệt độ: có thể hạ hoặc tăng.
- Tuần hoàn: mạch nhanh, nhỏ; huyết áp tụt.
- Hô hấp: thở nhanh nông, rale rít…suy hô hấp (TE).
- Không đi tiểu, đặt thông tiểu ít hoặc không có nước tiểu, màu sắc nước tiểu vàng đậm, đỏ, nâu đen.
- Nôn, buồn nôn, chướng bụng: biểu hiện trong sốc nặng.
DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ SỐC BỎNG
Cần dự phòng sốc bỏng
- Trẻ em, người già bỏng nông từ 10% DTCT trở lên (trẻ em < 5 tuổi: diện bỏng ≥ 5%); bỏng sâu ≥ 5% DTCT
- Người lớn bỏng nông ≥ 20%; bỏng sâu ≥ 10% DTCT
- Bỏng ở phụ nữ có thai
- Bỏng vùng mặt, có/nghi ngờ bỏng hô hấp
- Bỏng có các chấn thương kết hợp: gãy xương, mất máu...
- Nạn nhân có các bệnh mạn tính: tim, phổi, động kinh…
- Một số tác nhân dễ gây bỏng nặng: lửa, vôi tôi nóng, điện cao thế
- Bỏng trong sản xuất công nghiệp, thảm hoạ: stress nặng
- Sơ cấp cứu không đúng, muộn
Nguyên tắc điều trị sốc bỏng
- Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
- Giảm đau.
- Bổ sung khối lượng máu lưu hành, điều chỉnh rối loạn nước điện giải, cân bằng kiềm toan.
- Chống nhiễm độc, dự phòng nhiễm khuẩn.
- Điều trị triệu chứng.
- Dự phòng và điều trị các biến chứng.
- Tổ chức tốt vận chuyển và cấp cứu bệnh nhân sốc bỏng.
Các bước cấp cứu sốc bỏng tại y tế cơ sở
- Đảm bảo chức năng sống.
- Chẩn đoán sốc.
- Phát hiện chấn thương kết hợp (đầu đến chân).
- Chẩn đoán bỏng hô hấp.
- Chẩn đoán sơ bộ diện tích, độ sâu.
- Tiến hành các biện pháp điều trị.
Cấp cứu ban đầu
- Kiểm tra tuần tự các chức năng sống
- Thở oxy 100%
- Theo dõi sát tình trạng hô hấp
- Đặt nội khí quản, MKQ nếu đường hô hấp trên bị tắc nghẽn
- Bộc lộ vùng ngực và tiến hành đánh giá thông khí
- Đánh giá trao đổi khí sau khi đã giải phóng đường thở
- Đo huyết áp và bắt mạch
- Bảo đảm cố định cột sống cổ cho đến khi đánh giá chính xác
Đảm bảo chức năng sống
- A - Khai thông đường thở, cố định cột sống cổ - Airway
- B - Đảm bảo hô hấp - Breathing
- C - Đảm bảo tuần hoàn, cầm máu - Circulating
Các bước tiếp theo
- Khám toàn thân từ đầu đến chân nhằm phát hiện các chấn thương kết hợp
- Dùng phương tiện cố định cổ, lưng… khi di chuyển; xoay nạn nhân để tránh gây thêm chấn thương
- Khai thác tiền sử bệnh kết hợp, tiền sử dị ứng, cơ chế gây bỏng và nội dung sơ cứu đã thực hiện…
- Nếu phải chuyển muộn hoặc quá 60 phút thì cần tiến hành truyền dịch
- Che phủ vết bỏng bằng khăn sạch
- Rạch hoại tử nếu có chỉ định
- Ủ ấm và duy trì thân nhiệt # 37oC
- Liên hệ vận chuyển, xin ý kiến chuyên khoa
Thủ thuật cấp cứu
Nghiệm pháp 4 ống
- Oxy, nội khí quản, mask...
- Đường truyền dịch, uống
- Ống thông dạ dày
- Ống thông bàng quang
Thiết lập đường truyền dịch
- Càng sớm càng tốt
- Cố định tốt
- Ưu tiên đường truyền:
- Tĩnh mạch ngoại vi
- Vùng da không bỏng
- Vùng da bỏng
- Khó khăn: bộc lộ tĩnh mạch, truyền trong xương xốp (xương chày, mào chậu), thể hang
- Tĩnh mạch trung tâm: Dưới đòn, cảnh trong, đùi nếu có thể
- Truyền dịch vào xương xốp:
- Loại kim đặc biệt, túi áp lực
- Vị trí: xương chày, xương chậu, xương ức, xương gót, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương đùi.
- Gây tê tại chỗ: lidocain 1%.
Công thức Parkland
| Loại dịch | 24 giờ đầu | 24 giờ sau |
|---|---|---|
| Ringerlactat | 4ml/kg/%bỏng |
2ml/kg/%bỏng
Dịch keo đảm bảo bài niệu 0,5 – 1ml/kg/h |
Công thức Parkland cải biên cho trẻ em
- Trẻ > 30 kg tính như người lớn - Ringerlactat
- Trẻ ≤ 30kg tính thêm dịch duy trì (công thức 4+2+1)
- 10kg đầu: 100ml/kg # 4ml/kg/h
- 10kg – 20 kg tiếp: 50ml/kg # 2ml/kg/h
- 20 – 30 kg tiếp: 20ml/kg #1ml/kg/h
- Chia đều cho 24h: truyền TM, sonde…
- Ví dụ; trẻ 30kg: 70ml/h
Tốc độ dịch truyền:
- 8h đầu truyền 1/2 tổng dịch truyền
- 16h sau truyền 1/2 còn lại
- Thời điểm T0 tính từ khi bị bỏng
- Công thức chỉ mang tính gợi ý
- Quá chậm/ít: suy thận, thiếu máu tổ chức
- Quá nhanh/nhiều: Phù não, phổi
- Căn cứ toàn trạng, nước tiểu, huyết áp, CVP
- Điều chỉnh tốc độ tăng giảm 20% so với khởi điểm sau đó đánh giá lại theo lượng nước tiểu
Sử dụng dịch keo trong điều trị sốc bỏng
- Trọng lượng phân tử lớn (> 70 000 Da)
- Không qua màng lọc cầu thận
- Tác dụng: Tạo áp lực keo, giữ dịch trong lòng mạch, duy trì huyết áp
- Dextran M70, Gelofusin, Gelofundin, Subtosan, Haes- steril, Haemo- haes
- Huyết tương (Plasma)
- Albumin: tăng nhanh thể tích máu
- Thời điểm: sau 24h sau bỏng
Bù dịch qua đường tiêu hóa
- Kết hợp với đường tĩnh mạch
- Liệu pháp chuẩn khi bỏng hàng loạt/thảm họa
- Dự phòng sốc hiệu quả
- Đường uống hoặc bơm qua sonde dạ dày
- Oresol 1g/1 lít hoặc 200mg/200ml nước
- Dung dịch tự pha: Có thể sử dụng các dung dịch hoa quả, nước chè
- Tự pha: nước 1lít, muối 1/2 thìa, đường 1 thìa
- Không nên cho uống nước tinh khiết vì sẽ có nguy cơ giảm natri máu, nhiễm độc nước và phù não.
- Cho trẻ bú bình thường (theo dõi sát)
- Nên sử dụng ngay từ đầu; sau đó thay thế dần hoặc kết hợp với đường tĩnh mạch ở bệnh nhân nặng và không có dấu hiệu tổn thương đường tiêu hóa kết hợp
- Hiệu quả tốt khi tiến hành ở giờ đầu ngay sau bỏng; khả năng hiệu quả cao hơn ở trẻ em so với người lớn
- Bắt đầu bằng uống hoặc bằng thìa với một cốc 250ml cho mỗi 15 phút; nếu dung nạp được nên tiếp tục 6 cốc cho mỗi giờ. Nếu không dung nạp nên đặt sonde dạ dày và hồi sức qua sonde dạ dày
- Nếu nôn, bụng chướng: tạm dừng, theo dõi và đánh giá
Điều trị triệu chứng
- Giảm đau
- Trấn tĩnh
- Kháng histamin
- Dự phòng loét do stress
- Dự phòng uốn ván
- Điều chỉnh rối loạn điện giải cân bằng kiềm toan
Thuốc giảm đau
Nhóm giảm đau không gây nghiện
Nhóm gây nghiện
- Paracetamon; Perfalgan; Fenden; Acetaphen: 15mg/kg
- Chú ý: huỷ hoại tế bào gan, suy gan cấp, liều cách 4 - 6h
- Promedol 0,02: 0,4mg/kg/lần; Morphin 0,01: 0,03 - 0,05mg/kg/lần; Tramadol 0,1: 1 - 2mg/kg/lần.
- Chú ý: dùng liều nhỏ, nhắc lại, theo dõi hô hấp, phối hợp với thuốc kháng histamin để giảm liều, tăng hiệu quả, không dùng đường dưới da hoặc bắp thịt: co mạch kém hấp thu lúc đầu, giãn về sau gây nguy hiểm.
Thuốc trấn tĩnh- kháng histamin
Trấn tĩnh:
Kháng histamin:
- Cẩn thận dùng aminazin do gây tụt huyết áp tư thế đứng, nên dùng midazolam, seduxen 0,15mg/kg (suy hô hấp)
- Dimedron, pypolphen: 1 - 2mg/kg
Dự phòng loét do stress - Curling
Ức chế thụ thể H2 tế bào niêm mạc dạ dày
Ức chế bơm proton (PPI):
bỏng nặng, thảm hoạ
Nuôi dưỡng sớm đường ruột
- Cimetidin 300mg/lần cách 8h - tiêm TM
- Ranitidin 25mg/lần cách 8h - tiêm TM
- Famotidin 25mg/lần cách 12h - tiêm TM
- Losec 40mg - 80mg/ngày tiêm tmc
- Nexium: tiêm TM 20 - 40mg/ngày (Người lớn)
Xử lý vết thương bỏng
- Chỉ tiến hành khi đã ổn định chức năng sống
- Giảm đau hoặc gây mê phù hợp và tốt
- Chuẩn bị sẵn đầy đủ phương tiện cấp cứu
- Thay băng, rạch hoại tử nhằm giải phóng chèn ép
- Phẫu thuật cắt hoại tử, che phủ sớm
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
Theo dõi
- Ý thức
- Tuần hoàn ngoại vi: da niêm mạc, hồi lưu mao mạch
- Mạch, huyết áp 1h/lần
- Thân nhiệt 1h/lần
- Nước tiểu: số lượng, màu sắc 1h/lần
- Hô hấp: tần số thở, SpO2
Kết quả điều trị ổn định
- Tri giác tốt
- Mạch ngoại vi rõ
- Da niêm mạc hồng
- Mạch < 120l/phút - người lớn
- Huyết áp ≥ 90mmHg; MAP > 65mmHg
- Nước tiểu: 0,5ml/kg/h, trong; gấp đôi khi bỏng điện cao thế
VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN SỐC BỎNG
- Đảm bảo ổn định huyết động và hô hấp
- Nhân viên vận chuyển: có kỹ năng cấp cứu
- Đảm bảo truyền dịch, hô hấp, băng vết bỏng, giữ ấm trên đường vận chuyển
- Phương tiện: đủ trang bị cấp cứu hô hấp, tuần hoàn
- Liên hệ tuyến trên: trước, trong khi vận chuyển (Điện thoại)
- Chuẩn bị hồ sơ, ghi chép diễn biến trước, trong vận chuyển
- Khoảng thời gian đến
- Diện tích
- Vị trí bỏng
- Tuổi
- Diễn biến
TÓM TẮT
- Cấp cứu khẩn cấp, đảm bảo chức năng sống
- Phân loại mức độ sốc bỏng, chẩn đoán sơ bộ diện bỏng, bỏng hô hấp
- Điều trị dự phòng sốc bỏng:
- > 10%DTCT trẻ em; người già.
- > 15%DTCT ở người lớn
- Nghiệm pháp 4 ống với đường truyền dịch ngoại vi
- Hồi sức dịch thể theo công thức Parkland trong 24h đầu
- Giảm đau, dự phòng loét do stress, phòng uốn ván
- Lập hồ sơ vận chuyển.
Tài liệu tham khảo
- Chẩn đoán, dự phòng và điều trị sốc bỏng. PGS. TS. Nguyễn Văn Huệ. Viện Bỏng Quốc Gia
