Tăng huyết áp nghiêm trọng(Cơn tăng huyết áp)

Post key: c46e41b9-5f1b-58d0-adb6-06ae26976e6e
Slug: tang-huyet-ap-nghiem-trongcon-tang-huyet-ap
Excerpt: Hướng dẫn tiếp cận và xử trí tăng huyết áp nghiêm trọng/cơn tăng huyết áp: nhận diện triệu chứng (đau đầu, khó thở, buồn nôn/nôn, nhìn mờ, thay đổi ý thức), đánh giá theo thứ tự ABCDE khi đến viện, xác định tiêu chuẩn phân loại (tăng huyết áp khẩn trương vs tăng huyết áp cấp cứu) dựa trên sự hiện diện tổn thương cơ quan đích cấp tính. Trình bày thăm dò cần thiết (theo dõi HA liên tục, ECG, xét nghiệm chức năng thận, cận lâm sàng tim–phổi–thần kinh phù hợp) và chiến lược can thiệp: nguyên tắc hạ huyết áp không quá nhanh, đích giảm MAP/HA tùy từng nhóm (khẩn trương/cấp cứu), chọn thuốc đường IV phù hợp theo từng tình huống (đột quỵ thiếu máu/ xuất huyết não, xuất huyết dưới nhện, hội chứng mạch vành cấp, bóc tách động mạch chủ, thai kỳ), kèm điều trị tiếp theo và cảnh báo biến chứng do hạ áp quá nhanh.
Recognized tags: cap-cuu, chan-doan, dieu-tri, xet-nghiem, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Than phiền chính: đau đầu, khó thở, buồn nôn/nôn ói, nhìn mờ, thay đổi ý thức.

Chủ đề được trình bày chi tiết tại: Tiếp cận tăng huyết áp cấp cứu.

CÁC DẤU HIỆU

Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu
Thứ tự Mô tả
A (đường thở) Kiểm tra đường thở
B (hô hấp) ↑ nhịp thở, ↑ công thở(nếu phù phổi)
C (tuần hoàn) ↑ huyết áp, nhịp tim ↓ hoặc bình thường, hồi hộp, rối loạn nhịp tim
D (khiếm khuyết thần kinh) Ý thức thay đổi (V,P,U,D)*
E (bộ lộ thăm khám) Soi đáy mắt thấy phù gai thị
LPC (xét nghiệm tại giường) ↑ hoặc bình thường Creatinine, ure, dấu ấn sinh học tim, BNP, bất thường về xét nghiệm nước tiểu
UPC (siêu âm tại giường) B lines nếu phù phổi, phì đại (hypertrophy) thất trái và/hoặc lớn(enlargement))
* A (tỉnh táo), V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng)

ĐỊNH NGHĨA

  • Tăng huyết áp nghiêm trọng [Severe Hypertension] (hay tăng huyết áp nặng, hay Cơn tăng huyết áp [Hypertension Crisis]): huyết áp tâm thu (SBP) >180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (DBP) >120 mmHg
  • Tăng huyết áp khẩn trương [Hypertension Urgency]: Tăng huyết áp nghiêm trọng nhưng không có tổn thương cơ quan đích cấp tính
  • Tăng huyết áp cấp cứu [Hypertension Emergency]: Tăng huyết áp nghiêm trọng kèm tổn thương cơ quan đích cấp tính: Bệnh não, bệnh võng mạc, tổn thương thận cấp(AKI), biểu hiện tim mạch

BỆNH SỬ

  • Chóng mặt, giảm sự tập trung (chú ý kém), giảm trí nhớ, nhịp tim nhanh, mệt tức ngực, tiểu đêm tăng lên, nhức đầu, lú lẫn, buồn nôn/nôn, co giật, hôn mê (bệnh não)
  • Các dấu hiệu và triệu chứng: Bệnh võng mạc (xuất huyết võng mạc, xuất tiết ± phù gai thị), so sánh huyết áp (HA) ở cả hai tay, tổn thương thận cấp (tiểu máu và protein niệu), biểu hiện tim mạch ( phù phổi cấp, hội chứng mạch vành cấp, bóc tách động mạch chủ, thiếu máu tán huyết cấp tính, giảm tiểu cầu)
  • Tình trạng nguy cơ: Không tuân thủ dùng thuốc, sử dụng muối thiếu kiểm soát, quá tải dịch

Cần xác định xem có bất kỳ dấu hiệu nào của tổn thương cơ quan đích hay không

  • Tổn thương hoặc chấn thương đầu cấp tính
  • Các triệu chứng thần kinh chung, chẳng hạn như kích động, mê sảng, sững sờ, co giật hoặc rối loạn thị giác
  • Các triệu chứng thần kinh khu trú có thể do đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc xuất huyết não.
  • Xuất huyết, xuất tiết hoặc phù gai thị khi soi đáy mắt trực tiếp, vì chúng phù hợp với bệnh võng mạc tăng huyết áp độ III hoặc IV và hiếm khi có thể liên quan đến bệnh não tăng huyết áp
  • Buồn nôn và nôn, có thể là dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ
  • Khó chịu hoặc đau ngực, có thể do thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc bóc tách động mạch chủ
  • Đau lưng cấp tính, dữ dội, có thể do bóc tách động mạch chủ
  • Khó thở, có thể do phù phổi
  • Mang thai, những bệnh nhân bị tăng huyết áp nặng có thể bị tiền sản giật hoặc phát triển sản giật
  • Sử dụng các loại thuốc có thể tạo ra trạng thái cường adrenergic, chẳng hạn như cocaine, (các) amphetamine, phencyclidine, hoặc chất ức chế monoamine oxidase, hoặc việc ngừng sử dụng clonidine gần đây hoặc ít phổ biến hơn là các thuốc hạ huyết áp khác

Chẩn đoán

Cơn tăng huyết áp dựa vào dấu hiệu và/ hoặc triệu chứng tổn thương cơ quan đích để xác định:
  • Tăng huyết áp khẩn trương: không tổn thương cơ quan đích
  • Tăng huyết áp cấp cứu: có tổn thương cơ quan đích

Tổn thương cơ quan đích

  • Tăng huyết áp ác tính tiến triển nhanh (bệnh võng mạc do tăng huyết áp)
  • Bệnh não do tăng huyết áp
  • Tim mạch: cơn đau thắt ngực không ổn định, thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim, suy thất trái với phù phổi cấp
  • Thận: suy thận cấp, viêm tiểu cầu thận cấp, tăng huyết áp ác tính do thận ở bệnh nhân xơ cứng bì, hẹp động mạch thận, loại bỏ thận ghép
  • Tăng quá mức catecholamin: U tủy thượng thận, dùng tyramin cùng với thuốc ức chế MAO, cocain, amphetamin, tăng huyết áp dội lại sau cắt thuốc
  • Bóc tách động mạch chủ
  • Tiền sản giật/ sản giật
  • Đột quỵ thiếu máu cục bộ (nhồi máu não)
  • Xuất huyết nội sọ
  • Xuất huyết dưới nhện

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  • Tổn thương nhu mô thận, tăng áp mạch thận, cường aldosteron nguyên phát, u tủy thượng thận, tăng cortisol, hẹp eo động mạch chủ, OSAS(hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn), tăng huyết áp do thuốc
  • Loại trừ đau, quá liều thuốc, tăng áp lực nội sọ và bệnh thận

THĂM DÒ

Theo dõi, xét nghiệm

  • Theo dõi huyết áp (thường xuyên/liên tục), ECG, creatinine, hoạt động renin huyết tương, nồng độ aldosterone, hormone cortisol, catecholamine.

Cận lâm sàng

  • Công thức máu
  • Điện giải đồ
  • Đường huyết
  • Xquang ngực (trung thất rộng, phù phổi)
  • Thận: Ure, creatinine, tổng phân tích nước tiểu, tỷ lệ Albumin/Creatinin niệu, hồng cầu niệu, bạch cầu và cặn lắng. Siêu âm thận/ động mạch thận (suy thận, nghi ngờ hẹp động mạch thận)
  • CT hoặc MRI thận và tuyến thượng thận(u tủy thượng thận)
  • Tim mạch: ECG (thay đổi ST/T, phì đại thất trái), Market tim (troponin, CK-MB), BNP/ NT-ProBNP, siêu âm tim (tách thành động mạch chủ, suy tim hoặc thiếu máu), CT/ MRI ngực có thuốc/ siêu âm tim qua thực quản (bóc tách động mạch chủ)
  • Thần kinh: CT/ MRI sọ não (tổng thương não)
  • Xét nghiệm về thai ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ: test nước tiểu, beta-HCG máu
  • Soi đáy mắt (nếu chưa thực hiện ở phần khám thực thể)
  • Sàng lọc thuốc qua thận (nghi ngờ sử dụng methamphetamine hoặc cocaine)
  • Theo dõi hô hấp khi ngủ(ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn)
Lưu ý: kiểm tra lại kết quả cận lâm sàng trước đó nếu sẵn có: ECG, X-quang ngực, xét nghiệm...để biết dữ liệu nền và khẳng định thay đổi hiện tại của bệnh nhân.

CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc chung

  • Tăng huyết áp cấp cứu: giảm dần map từ 10-20% trong giờ đầu tiên (không quá 25%) và thêm 5-15% trong 23 giờ tiếp theo.
  • Tăng huyết áp khẩn trương: Giảm map không quá 25-30% trong 2-4 giờ đầu tiên, đích huyết áp tâm trương 100-110 mmHg, thường hạ < 160/100 mmHg.
  • Không hạ huyết áp quá nhanh và quá thấp có thể làm nặng hơn tình trạng thiếu máu cơ quan đích (nhất là thiếu máu não và thiếu máu cơ tim cục bộ).

Tăng huyết áp khẩn trương

  • Cho bệnh nhân ở phòng yên tĩnh, nghỉ ngơi.
  • Dùng labetalol (nếu nhịp tim nhanh) hoặc hydralazine (nếu không có nhịp tim nhanh) đường IV, nếu sẵn có thuốc.
  • Có thể sử dụng thuốc đường uống: thuốc ức chế men chuyển (như: Captopril 6.5-50mg) đơn độc hoặc kết hợp với thuốc chẹn beta(bisoprolol, metoprolol, atenolol,.. trong trường hợp bệnh nhân có cường giao cảm: tim nhịp nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực, tay chân run, căng thẳng) hoặc thuốc chẹn kênh canxi(amlodipin 5mg); không sử dụng nifedipine ngậm dưới lưỡi
  • Furosemide 20-80 mg trong trường hợp nghi ngờ quá tải dịch (ăn mặn, uống nhiều nước, tiểu ít, dùng thuốc gây giữ nước,.).
  • Thuốc an thần (Diazepam 5mg[Seduxen]), giải lo âu (Sulpiride 50mg[Dogmatil]), thuốc chống trầm cảm (Otifoxine 50mg [Stresam], Mirtazapine 15 - 30mg,..) khi bệnh nhân có biểu hiện căng thẳng, lo lắng, mất ngủ, sử dụng cafein, cocain.
  • Điều trị các yếu tố thúc đẩy khác: giảm đau, hạ sốt,..nếu có
  • Điều trị hạ huyết áp trong vài ngày, tùy thuộc vào từng trường hợp, khởi trị nếu bệnh nhân chưa từng điều trị, bổ sung thêm thuốc nếu bệnh nhân đang điều trị thuốc huyết áp.

Tăng huyết áp cấp cứu

  • Sử dụng labetalol theo đường tĩnh mạch (khi có nhịp tim nhanh) hoặc hydralazine theo đường tĩnh mạch (khi không có nhịp tim nhanh).
  • Có thể cân nhắc các thuốc khác như furosemide, metoprolol, esmolol, nicardipine[thường sẵn có tại Việt Nam], nitroprussiate.Trong trường hợp đột quỵ do thiếu máu cục bộ và không có chỉ định dùng thuốc tiêu huyết khối: không điều trị tăng huyết áp trừ khi > 220/120 mmHg.
  • Trường hợp đột quỵ thiếu máu não có chỉ định tiêu huyết khối: trước khi khởi đầu điều trị tiêu huyết khối, cần điều chỉnh để huyết áp tâm thu (SBP) ≤185 mmHg và huyết áp tâm trương (DBP) ≤110 mmHg. Sau đó, huyết áp phải được ổn định và duy trì ≤ 180/105 mmHg trong ít nhất 24 giờ kể từ thời điểm điều trị tiêu huyết khối.
  • Đột quỵ xuất huyết não: labetalol truyền tĩnh mạch và nicardipine thường được xem là thuốc lựa chọn hàng đầu, dù các thuốc tác dụng ngắn hơn có thể mang lại lợi ích. Một số thuốc khác có thể sử dụng gồm clevidipine, esmolol, enalaprilat và fenoldopam.Tránh dùng Nitroprusside và nitroglycerin vì có thể làm tăng áp lực nội sọ.Đối với xuất huyết nội sọ (ICH) tự phát cấp tính có SBP từ 150-220 mmHg: cần hạ SBP về mức mục tiêu 140 mmHg, lý tưởng nhất trong giờ đầu tiên, với điều kiện bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng. Ở bệnh nhân có SBP > 220 mmHg: hạ SBP nhanh xuống < 220 mmHg, sau đó giảm dần đến mục tiêu SBP 140 - 160 mmHg khi bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng.Đối với xuất huyết dưới nhện (SAH) cấp tính: mục tiêu là duy trì SBP < 160 mmHg hoặc MAP < 110 mmHg; tránh hạ huyết áp.Nếu bệnh nhân tỉnh táo và áp lực tưới máu não (CPP) đủ để giảm nguy cơ tái phát thì giữ SBP < 140 mmHg. Ngược lại, thường không điều trị hạ huyết áp ở bệnh nhân có mức độ suy giảm ý thức nghiêm trọng vì khi MAP giảm sẽ làm giảm CPP.
  • Hội chứng mạch vành cấp: sử dụng morphine và nitroglycerin; không dùng thuốc chẹn beta như lựa chọn đầu tay (cân nhắc nguy cơ sốc tim).
  • Bóc tách động mạch chủ: sử dụng thuốc chẹn beta hoặc labetalol đường IV (tại Việt Nam thường không có sẵn chế phẩm đường IV; một lựa chọn thay thế là chẹn beta đường uống, ví dụ: Metoprolol tartrate 50mg) nhằm giảm nhanhnhịp tim xuống 60 nhịp/phút, đồng thời nicardipine truyền tĩnh mạch 2.5 - 5 mg/giờ, chỉnh liều, tối đa 15 mg/giờ.Nitroglycerin (glyceryl trinitrate) có thể được sử dụng thay thế khi nicardipine không sẵn có; có thể hữu ích ở bệnh nhân có thiếu máu cơ tim (bệnh mạch vành) hoặc phù phổi cấp: 5 đến 200 mcg / phút truyền tĩnh mạch để đưahuyết áp tâm thu xuống còn 100-120 mmHg trong vòng 20 phút sau khi chẩn đoán.
  • Phụ nữ mang thai (tiền sản giật/sản giật): sử dụng Labetalol hoặc Hydralazine hoặc Nicardipine. Fenoldopam và nicardipine cũng đã được sử dụng, hoặc Methydopa + MgSO4 (dự phòng và kiểm soát co giật) theo đường tĩnh mạch.Không sử dụng Nitropruside và thuốc ức chế men chuyển.
  • Hoạt hóa cường giao cảm cấp (ví dụ sử dụng Cocaine): benzodiazepine, nitroglycerin, thuốc chẹn kênh canxi; không sử dụng thuốc chặn beta.

Các thuốc điều trị tăng huyết áp cấp cứu

Thuốc và LiềuKhởi phát tác dụngKéo dài tác dụng sau ngừng thuốcNhững điểm chính
Nicardipin
Bắt đầu 5mg/h, tăng 2,5mg/h mỗi 20 phút đến liều tối đa 15mg/h.
Hoặc 0.2-1 mcg/kg/ph, tăng 0.5 mcg/kg/ph tới 1.5 mcg/kg/ph.
10-30 phút1-4 giờTác dụng phụ: hạ huyết áp, tăng nhịp tim, suy tim, đau đầu, buồn nôn, đỏ bừng.
Là thuốc hạ huyết áp nhóm chẹn kênh canxi Dihydropyridine.
Hiệu quả trong hầu hết các trường hợp, tuy nhiên nên tránh trong suy tim cấp.
Tác dụng phụ tăng nhịp tim có thể hạn chế khi phối hợp với thuốc chẹn beta.
Chống chỉ định trong hẹp van động mạch chủ tiến triển; không cần chỉnh liều ở người già.
Natri nitroprusside
Khởi đầu 0,25-0,5 mcg/kg/ph truyền liên tục; tăng dần 0,5pg/kg/ph để đạt huyết áp đích; có thể lên tới 8-10 mcg/kg/ph.
Khi truyền 10 mcg/kg/ph hoặc kéo dài >30 phút; thiosulfate có thể đồng thời dùng để phòng nhiễm độc cyanide
Vài giây2-3 phútTác dụng phụ: ngộ độc thiocyanate và cyanide, buồn nôn, nôn ói, hạ huyết áp.
Thuốc giãn cả động mạch và tĩnh mạch, khởi phát tác dụng nhanh và ngắn.
Sử dụng cùng với thuốc chẹn beta trong bóc tác động mạch chủ.
Cho thông qua truyền IV liên tục trong ICU, được hướng dẫn bởi theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn.
Thận trọng trong suy thận hoặc suy gan do tích tụ thyocyanate/ cyanide. Dấu hiệu ngộ độc bao gồm: nhiễm toan chuyển hóa, run, co giật, buồn nôn và nôn. Nồng độ thiocyanate > 10 mg/dL nên tránh.
Tránh sử dụng kéo dài (> 24 - 48 giờ) ở tất cả các bệnh nhân; nồng độ tối đa nên được dùng không quá 10 phút để hạn chế ngộ độc.
Tăng áp lực nội sọ (ICP) nhưng giảm đồng thời sức cản mạch hệ thống (SVR) bù đắp hiệu ứng này; do đó vẫn được khuyến cáo trong bệnh não tăng huyết áp.
Khuyến cáo cần đo huyết áp trong động mạch để ngăn ngừa hạ huyết áp quá mức. Liều thấp hơn ở người già. Nhịp tim nhanh thường gặp khi lạm dụng. Nhiễm độc cyanide khi dùng kéo dài có thể dẫn đến ngừng tim và tổn thương thần kinh không hồi phục.
Nitroglycerin
Khởi đầu: 5 - 20 mcg/ph (hoặc 0,3-0,5 mcg/kg/phút), hiệu chỉnh liều mỗi 3-5ph đến 100 mcg/phút, liều tối đa có thể lên tới 200 mcg/ph.
2-5 phút5-15 phútTác dụng phụ: quen thuốc(lờn thuốc), đau đầu, giảm huyết áp, buồn nôn, methemoglobin máu.
Tương tự Natri Nitroprusside, nhưng chủ yếu gây giãn tĩnh mạch, với giãn động mạch khiêm tốn ở liều cao.
Hữu ích trong tăng huyết áp cấp cứu có biến chứng tim (ví dụ: thiếu máu/ nhồi máu cơ tim, suy thất trái/ phù phổi).
Cũng được chỉ định trong quản lý tăng huyết áp sau phẫu thuật ghép bắt cầu động mạch vảnh (CABG).
Tránh sử dụng cùng với thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (thuốc cường dương).
Quen thuốc (lờn thuốc) phát triển khi sử dụng kéo dài.
Không dùng ở bệnh nhân giảm thể tích.
Hydralazin
Khởi đầu 10-20mg qua truyền TM chậm mỗi 30 phút (liều ban đầu tối đa 20mg) đến khi đạt mục tiêu huyết áp.
10-30 phút2- 4 giờTác dụng phụ: hạ huyết áp, tăng nhịp tim, đỏ phừng.
Thuốc giãn động mạch trực tiếp và tác dụng tĩnh mạch không đáng kể.
Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh mạch vành (CAD) hoặc bóc tách động mạch chủ do nguy cơ kích thích giao cảm phản xạ. Phải sử dụng cùng với thuốc chẹn beta ở những bệnh nhân này.
Tránh sử dụng ở bệnh nhân tăng ICP.
Đáp ứng hạ huyết áp ít được dự đoán trước so với các thuốc ở trên; vì vậy sử dụng nên được giới hạn ở bệnh nhân tăng huyết áp thai kỳ nếu có thể.
Esmolol
Liều bolus: 500 mcg/kg, lặp lại sau mỗi 5 phút, truyền tĩnh mạch 50-100 mcg/kg/phút, có thể lên tới 300 mcg/kg/phút.
1-5 phút15-30 phútTác dụng phụ: giảm nhịp tim, block tim, suy tim, co thắt phế quản, buồn nôn, nôn ói, đỏ phừng.
Tác dụng ngắn, chẹn beta-adrenergic chọn lọc tim.
Sử dụng ở bệnh nhân ICU với huyết động thay đổi do thời gian bán hủy ngắn.
Chống chỉ định như khi dùng chẹn beta: nhịp tim chậm, suy tim mất bù. Theo dõi nhịp tim chậm; có thể làm suy tim nặng hơn. Liều cao có thể chẹn beta 2 và tác động lên chức năng phổi trong bệnh đường hô hấp phản ứng.
Phentolamine
Bolus: 5-10 mg. Lặp lại mỗi 5-10 phút khi cần đạt huyết áp đích. Truyền tĩnh mạch: 0,2-5,0 mg/phút.
1-2 phút10-20 phútTác dụng phụ: tăng nhịp tim, đau đầu, buồn nôn.
Là thuốc chẹn alpha-adrenergic, dùng chính trong các hội chứng liên quan đến tăng quá mức catecholamine (ví dụ: u tủy thượng thận, giao thoa các ức chế MAO và các thuốc khác hoặc thức ăn, nhiễm độc, cocain, amphetamin, quá liều hoặc ngừng đột ngột clonidine).
Fenoldopam
Khởi đầu 0.1-0.3 mcg/kg/phút; có thể tăng dần 0.05-0.1 mcg/kg/phút mỗi 15 phút đến khi đạt huyết áp đích. Truyền tối đa 1.6 mcg/kg/phút.
10 phút1-4 giờChống chỉ định ở bệnh nhân nguy cơ tăng nhãn áp hoặc tăng áp lực nội sọ (ICP) và dị ứng Sulfite.
Enalaprilat
Khởi đầu: 1.25 mg trong khoảng 5 phút, sau đó 1,25-5 mg mỗi 6 giờ khi cần để đạt huyết áp đích.
15-30 phút6-12 giờTác dụng phụ: hạ huyết áp, suy thận, tăng kali máu.
Là thuốc ức chế men chuyển đường tĩnh mạch sẵn có duy nhất.
Đáp ứng thuốc không được dự đoán trước và phụ thuộc vào hoạt động của renin huyết tương và tình trạng thể tích của bệnh nhân.
Hữu ích nhất là thuốc bổ trợ ở bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc tổn thương thận ở bệnh nhân xơ cứng bì.
Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai và không được dùng trong nhồi máu cơ tim cấp hoặc hẹp động mạch thận 2 bên.
Labetalol
Bolus: 20 mg, sau đó 20-80 mg mỗi 10 phút đến tổng liều 300mg hoặc truyền tĩnh mạch: 0.5-2.0 mg/phút.
5-10 phút3-6 giờTác dụng phụ: hạ huyết áp, block tim, suy tim, co thắt phế quản, buồn nôn, nôn ói, đỏ phừng.
Là thuốc phối hợp chẹn alpha và beta adrenergic.
Có thể dùng bolus IV hoặc truyền IV; tụt huyết áp quá mức là bất thường.
Hữu ích trong hầu hết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu nhưng tránh suy tim sung huyết và hen suyễn nghiêm trọng.
Là thuốc thường được sử dụng (kèm Hydralazine) trong tăng huyết áp thai kỳ.
Clevidipine
Khởi đầu: 1-2 mg/giờ, gấp đôi liều mỗi 90 giây đến khi đạt mục tiêu huyết áp, liều tối đa 21 mg/giờ.
2-4 phút30 phútTác dụng phụ: hạ huyết áp, tăng nhịp tim, suy tim, đau đầu, buồn nôn.
Là thuốc chẹn kênh canxi nhóm Dihydropyridine.
Có thể được sử dụng hiệu quả trong đa số trường hợp cấp cứu nhưng nên tránh trong suy tim cấp.
Phản xạ nhịp tim nhanh có thể được ngăn ngừa bằng cách thêm thuốc chẹn beta.
Được công thức trong nhũ tương lipid 20%.

ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO

Điều trị

  • Chuyển sang sử dụng thuốc đường uống sau khi huyết áp đã ổn định (sau 6-12h).
  • Bắt đầu điều trị lâu dài dựa trên nguyên nhân.

Tiên lượng

Tăng huyết áp ác tính:
  • Nếu không điều trị, tỷ lệ sống sót sau một năm là 10-20%.
  • Nếu được điều trị, tỷ lệ sống sót sau 5 năm lên tới 70%.

THẬN TRỌNG

Biến chứng

  • Tăng huyết áp nghiêm trọng có thể gây tổn thương thận vĩnh viễn hoặc các bệnh có khả năng gây tử vong khác (biến cố tim mạch).
  • Tránh biến động (giảm nhanh, không ổn định) huyết áp do điều trị; nguy cơ hạ huyết áp có thể kèm hội chứng bệnh não sau có thể đảo ngược/hồi phục [PRES].

Điều chỉnh quá nhanh

  • Cơ chế tự điều hòa lưu lượng máu não/mạch vành thường bị rối loạn điều hòa ở bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính. Vì vậy, việc hạ huyết áp xuống các giá trị tương đối cao ở bệnh nhân có huyết áp bình thường (ví dụ SBP 140 mmHg) có thể gây ra các biểu hiện thiếu máu cục bộ.

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ, xuất huyết dưới màng cứng/nội sọ

  • Cân nhắc lợi ích của việc hạ huyết áp đi kèm với nguy cơ giảm áp lực tưới máu não.
  • Xem xét hội chẩn chuyên khoa thần kinh.

Tài liệu tham khảo

  1. Severe Hypertension. CERTAIN