Kỹ thuật sơ cứu, băng cầm máu vết thương

Post key: c63eb457-61cd-5589-bdc3-f83e5fce9d97
Slug: ky-thuat-so-cuu-bang-cam-mau-vet-thuong
Excerpt: Hướng dẫn sơ cứu và cầm máu tạm thời cho người bị vết thương do tai nạn (đặc biệt vết thương hở/mạch máu) nhằm: (1) ngăn mất máu, (2) bất động vết thương, (3) duy trì tuần hoàn, (4) giảm nhiễm trùng và hạn chế tổn thương thêm. Nội dung bao gồm phân loại vết thương theo nguồn chảy máu (động mạch/tĩnh mạch/mao mạch) và tình trạng da (hở/kín, sạch/bẩn, nhiễm trùng), nguyên tắc đánh giá nhanh theo ABCDE, các bước chuẩn bị dụng cụ—bảo hộ—đánh giá nạn nhân, kỹ thuật cầm máu từ băng ép trực tiếp, băng chèn/ép có nâng cao vị trí, đến chỉ định và thao tác garo khi băng ép không hiệu quả (ghi thời gian, nguyên tắc không đặt garo trực tiếp lên da, thời gian garo và nới garo). Sau thực hiện: theo dõi liên tục (máu tiếp tục chảy, tình trạng tuần hoàn đầu chi, DHST), xử trí biến chứng như mất máu/sốc, nhiễm trùng, tổn thương do garo, và đảm bảo vận chuyển sớm đến cơ sở y tế để xử trí triệt để; đồng thời ghi chép đầy đủ thời gian—phương pháp—phiếu garo và xử lý rác thải vô khuẩn.
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, cap-cuu, kiem-soat-nhiem-khuan, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Da là cơ quan lớn nhất của cơ thể, đảm nhiệm chức năng bảo vệ, cảm giác và điều hòa,… Khi tính nguyên vẹn của da bị phá vỡ, các chức năng này sẽ bị ảnh hưởng.
Vết thương được hiểu là tình trạng mất tính nguyên vẹn của da. Vết thương do tai nạn có thể xuất hiện khi da phải tiếp xúc với nhiệt độ, các tác nhân hóa học, áp lực tác động quá lớn, sự ẩm ướt, va chạm, chấn thương, bức xạ,…
Kỹ thuật sơ cứu, băng cầm máu vết thương

Chấn thương là tình huống thường gặp, xảy ra liên tục trong nhiều hoàn cảnh như tai nạn giao thông, sinh hoạt hằng ngày, lao động trên cao, té ngã,…

Chấn thương có thể gây các vết thương dập nát tổ chức và dẫn đến chảy máu, gãy xương,.... Vì vậy, phát hiện sớm hiện tượng chảy máu và tiến hành ngừng chảy máu ngay tại vị trí tổn thương (cầm máu vết thương) là bước then chốt, có ý nghĩa quan trọng nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm và bảo toàn sự sống cho người bị thương.

TỔNG QUAN

Phân loại vết thương

Loại vết thương Biểu hiện Các nguyên nhân thường gặp
Vết thương động mạch
  • Chảy nhiều máu, thành tia theo nhịp đập tim; máu có màu đỏ tươi (trừ trường hợp vết thương động mạch phổi).
  • Máu khó cầm và chảy rất nhanh.
  • Tai nạn, cắt đứt hoặc gây tổn thương động mạch chính; tai nạn nghiêm trọng.
Vết thương tĩnh mạch
  • Máu chảy đều và liên tục, trào lên bề mặt vết thương; tốc độ chậm hơn máu động mạch và máu có màu đỏ thẫm.
  • Tai nạn gây đứt hoặc tổn thương tĩnh mạch, va đập mạnh.
Vết thương mao mạch
  • Lượng máu chảy ít, thường chỉ thấm ra ngoài; máu chảy chậm và thường tự cầm.
  • Trầy xước bề mặt da, vết thương nhỏ và nông.
Vết thương kín
  • Không rách da và không có biểu hiện chảy máu ra ngoài.
  • Thường xuất hiện sưng, bầm tím, đau nhức do tụ máu dưới da hoặc do tổn thương cơ.
  • Va đập, chấn thương, té ngã, tai nạn do thể thao, xe cộ,…
Vết thương hở
  • Da bị rách hoặc có biểu hiện đâm thủng; máu chảy ra ngoài và có thể nhìn thấy mô bị tổn thương.
  • Vật sắc nhọn, tai nạn, cắt, đâm,…
Vết thương sạch
  • Da bị tổn thương nhưng không có triệu chứng nhiễm trùng.
  • Không thấy tụ mủ hoặc dịch tiết bất thường tại vết thương.
  • Vết cắt nhỏ hoặc vết thương được chăm sóc đúng cách.
Vết thương bẩn
  • Có dị vật như đất, cát, bụi bẩn nằm trong vết thương.
  • Nguy cơ nhiễm trùng cao; có thể sưng và đỏ quanh vết thương.
  • Tai nạn ngoài trời, té ngã, chấn thương do vật bẩn, cà xuống mặt đường,…
Vết thương nhiễm trùng
  • Có các dấu hiệu sưng, đỏ, nóng xung quanh vết thương.
  • Có mủ màu vàng hoặc xanh.
  • Đau nhức và có mùi hôi.
  • Có thể kèm biểu hiện toàn thân như sốt,…
  • Vết thương không được vệ sinh hoặc điều trị kịp thời; không thấy dấu hiệu của lành thương.

Mục tiêu

Các phương thức thường được áp dụng để cầm máu vết thương gồm băng ép, băng nút, ấn động mạch, gập chi, garo cầm máu,… Khi lựa chọn và triển khai, các phương pháp phải đạt đồng thời các mục tiêu và bảo đảm hiệu quả cầm máu thông qua băng ép.
  1. Ngăn chặn mất máu trong những tình huống vết thương sâu, rộng, chảy máu nhiều như vết thương động mạch, vết thương xuyên thấu,… ⇒ tiến hành băng ép ngay lập tức và garo (nếu cần).
  2. Bất động vết thương, bảo vệ chi bị thương nhằm tránh làm mở miệng vết thương, hạn chế tình trạng mất máu nặng hơn và giảm đau cho người bệnh. Đồng thời nâng cao phần cơ thể bị tổn thương cao hơn mức tim để giảm lượng máu chảy đến vùng này, qua đó hỗ trợ quá trình cầm máu.
  3. Duy trì tuần hoàn máu đến các mô và cơ quan mà không làm ảnh hưởng hoặc gây tổn thương mô xung quanh, đặc biệt khi phải sử dụng garo để cầm máu:
    • Đặt garo vừa đủ chặt để ngăn dòng máu chảy, nhưng không đặt quá chặt nhằm tránh cản trở tuần hoàn.
    • Chỉ chỉ định sử dụng garo khi máu không ngừng chảy sau khi đã áp dụng các biện pháp băng ép áp lực trực tiếp không hiệu quả.
    • Đặt garo cách mép vết thương về phía gốc chi 2cm đối với vết thương nhỏ, 5cm đối với vết thương lớn Sau 60 phút phải nới garo một lần, thời gian nới từ 1 – 2 phút.
    • Sau 60 – 90 phút mà không nới garo thì đoạn chi phía dưới sẽ bị hoại tử.
  4. Ngăn ngừa nhiễm trùng và hạn chế gây tổn thương thêm
  5. Kiểm soát tình trạng vết thương và tình trạng người bệnh ⇒ giảm thiểu các biến chứng như sốc do đau, sốc do mất máu, giảm thể tích,…

Nguyên tắc

Việc cầm máu vết thương cần tuân thủ các nguyên tắc ưu tiên nhằm bảo đảm thao tác nhanh chóng và đạt hiệu quả.
  1. Đánh giá vết thương một cách toàn diện dựa trên hình dạng, biến dạng, mức độ chảy máu, bối cảnh cơ chế chấn thương, lời than và các biểu hiện của người bệnh.
  2. Đánh giá nhanh chóng tình trạng người bệnh theo nguyên tắc ABCDE, đồng thời xử trí tạm thời các tổn thương gây rối loạn chức năng sống như sốc do đau, sốc do mất máu,…
  3. Khi tiến hành sơ cứu các vết thương mạch máu, cần áp dụng biện pháp cầm máu tạm thời đúng theo tính chất của vết thương; đồng thời giữ cho vết thương được sạch và kiểm soát được dòng máu chảy. Tùy từng loại vết thương, có thể cần áp dụng các biện pháp cầm máu khác nhau:
    • Đối với vết thương hở: dùng băng gạc kèm áp lực trực tiếp ép lên miệng vết thương, hoặc sử dụng garo đối với các vết thương mạch máu lớn.
    • Đối với vết thương sâu hoặc có dị vật: không cố gắng lấy dị vật ra; thực hiện ép áp lực quanh vị trí tổn thương và tìm sự trợ giúp.
    • Đối với vết thương kín (bầm tím): chườm lạnh nhằm giảm sưng và hạn chế chảy máu bên trong.
  4. Đánh giá liên tục: theo dõi và đánh giá tình trạng người bệnh để điều chỉnh kịp thời phương pháp chăm sóc.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Nội dung Các bước thực hiện Yêu cầu
A. TRƯỚC KHI THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ.
  • Chuẩn bị phương tiện phòng hộ: găng, khẩu trang,…
  • Chuẩn bị băng thun, băng cuộn,…
  • Chuẩn bị gạc lớn, nhỏ các loại, băng keo.
  • Chuẩn bị garo cầm máu Tourniquet.
  • Chuẩn bị dung dịch sát khuẩn: Betadine 10%, Oxy già, nước muối rửa,…
Tận dụng toàn bộ dụng cụ có thể sử dụng tại hiện trường để cầm máu: dây vải, quần áo, dây cao su, thắt lưng da…
  • Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, túi cứu thương đầy đủ và sắp xếp thuận tiện nhằm bảo đảm quá trình thực hiện không bị gián đoạn.
  • Trong các tình huống tai nạn bất ngờ, nếu việc chuẩn bị dụng cụ không đủ hoặc không khả thi, người cấp cứu cần linh hoạt, tổ chức xử trí để đạt mục tiêu cầm máu cho người bệnh (NB), tận dụng mọi phương tiện sẵn có trong tầm tay.
2. Chuẩn bị NB.
  • Định danh NB.
  • Nhận định tình trạng NB: tỉnh hay bất tỉnh, tri giác, vị trí chảy máu, đau, màu sắc da niêm mạc, DHST,…
  • Kiểm tra môi trường an toàn trước khi tiếp cận và tiến hành thủ thuật (TNGT, đổ vỡ công trình,…).
  • Gọi hỗ trợ (nếu cần).
  • Thông báo và giải thích cho NB/NNNB và hướng dẫn cách hợp tác (nếu có thể).
Tư thế NB:
  • Nếu không kèm tổn thương xương: đặt vị trí vết thương cao hơn tim để tiến hành băng ép.
  • Nếu có hãy hở: giữ nguyên vị trí, không cố kéo nắn về vị trí giải phẫu; đồng thời kiểm soát đau và mất máu.
  • Với các vết thương xuyên thấu: ngực, bụng,… tuyệt đối không rút dị vật ra; đồng thời dùng gạc băng ép cầm máu quanh vết thương.
Đặt NB ở tư thế phù hợp, thuận lợi để thực hiện băng ép cầm máu.
  • Đảm bảo xác định đúng NB.
  • Khi tiếp cận NB ngoài BV cần đánh giá môi trường đủ an toàn để thực hiện sơ cứu.
  • Bộc lộ để quan sát và đánh giá toàn diện NB, tránh bỏ sót tổn thương.
  • Gọi hỗ trợ khi NB có vết thương phức tạp và nguy cơ diễn biến ảnh hưởng tính mạng.
  • Việc thông báo/giải thích có thể thực hiện ở thời điểm thích hợp, khi tình trạng NB đã ổn định; trong một số trường hợp có thể bỏ qua bước này.
  • Tư thế NB phụ thuộc vào tình trạng NB, vị trí tổn thương và tác nhân gây tổn thương,…
  • Lưu ý trong bối cảnh ngoài BV (nơi TNGT, công trình,…): nếu NB bất tỉnh nên đặt nẹp cổ và nằm cáng cứng để thuận tiện di chuyển và hạn chế tổn thương thêm.
B. TRONG KHI THỰC HIỆN
1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ.
  • Vệ sinh tay thường quy (nếu có thể).
  • Mang nhanh găng tay, khẩu trang.
  • Trong tình huống khẩn cấp, mang găng và khẩu trang là bước tối thiểu nhằm bảo vệ NB và người cấp cứu.
2. Tiến hành cầm máu vết thương. Cầm máu vết thương nhẹ (trầy xước, vết cắt, mao mạch,…):
  • Rửa sạch vết thương.
  • Ép trực tiếp lên vết thương.
  • Băng lại vết thương.
Cầm máu vết thương trung bình (vết rách, đứt tĩnh mạch, máu chảy nhiều):
  • Đặt gạc ép trực tiếp lên vết thương.
  • Nâng vị trí vết thương cao hơn mức tim để giảm lưu lượng máu đến vết thương, qua đó hạn chế máu chảy ra ngoài.
  • Thực hiện băng chèn, băng ép tạo áp lực nhằm cầm máu (có thể kết hợp gập chi nếu có thể để hạn chế dòng chảy): Đặt gạc lên vết thương; đặt một vật tạo áp lực như gạc dày hoặc cuộn băng tại vị trí cần ép; dùng băng cuộn quấn 2 vòng khóa và tiếp tục quấn vòng sau chặt hơn vòng trước đến khi thấy máu ngừng chảy (không quấn quá chặt gây ảnh hưởng lưu thông máu).
Cầm máu vết thương nặng (đứt động mạch, chấn thương nghiêm trọng, chảy máu ồ ạt):
  • Dùng gạc ấn ép trực tiếp ngay lập tức. Nâng cao vị trí vết thương cao hơn tim (nếu có thể).
  • Đặt garo trong trường hợp các biện pháp chèn ép không hiệu quả; phủ gạc lên vết thương; ấn động mạch ở phía trên vết thương để tạm thời cầm máu; đặt dây garo phía trên vết thương với bề rộng nhỏ 3 – 5 cm; 5 – 7 cm nếu vết thương lớn (nên đặt trên một khớp đối với vết thương tại vị trí xương đôi [cẳng tay, cẳng chân]); lót gạc dưới dây garo và tiến hành garo, xiết chặt garo (đồng thời dần bỏ tay ấn động mạch phía trên) cho đến khi mạch phía dưới không bắt được hoặc máu ngừng chảy.
  • Cố định dây garo và ghi phiếu lưu lại thời gian bắt đầu garo để theo dõi.
Lưu ý: Trường hợp còn dị vật trong vết thương là vật sắc nhọn (dao, kéo, mảnh kính vỡ…): dùng gạc phủ quanh vết thương hoặc ở phía trên và phía dưới vết thương. Dùng băng cuộn hoặc băng chun để băng ép quanh dị vật.
  • Đánh giá mức độ chảy máu và vị trí vết thương để lựa chọn biện pháp phù hợp.
  • Nắm vững giải phẫu hệ mạch máu.
  • Nếu giữ ép vết thương có hiệu quả không tốt: ấn giữ tối thiểu 5 phút trước khi bỏ ra để đánh giá vết thương và xử trí tiếp theo.
  • Nếu không hiệu quả: áp dụng các biện pháp cầm máu tiếp theo.
  • Đặt gạc đủ dày để thấm máu. Các vòng quấn chặt vòng sau đè lên vòng trước 2/3.
  • Vận chuyển ngay NB đến cơ sở y tế hoặc đơn vị cấp cứu ngoại khoa để phẫu thuật, khâu,… cầm máu triệt để.
  • Thời gian garo không quá 6 tiếng.
  • Nới garo mỗi giờ, mỗi lần nới từ 1-2 phút.
  • Không đặt garo trực tiếp lên da NB.
  • Việc lưu lại thời gian bắt đầu garo là hết sức cần thiết nếu không có sẵn phiếu garo.
  • Với vết thương xuyên thấu phải đảm bảo chèn lót để cầm máu và vận chuyển; tuyệt đối không rút dị vật khi chưa thể kiểm soát chảy máu.
C. SAU KHI THỰC HIỆN
1. Đánh giá lại NB.
  1. Theo dõi và nhận định:
    • Tình trạng nhợt, lạnh: môi, da, niêm mạc, đầu chi…
    • DHST: mạch nhanh, HA tụt/ kẹt …
    • Đánh giá hiệu quả của việc cầm máu.
  2. Kiểm soát đau và thực hiện y lệnh giảm đau nếu có.
  3. Nhanh chóng vận chuyển NB về cơ sở y tế, chuyên khoa phù hợp để xử trí triệt để cầm máu.
  • Theo dõi liên tục và đánh giá lại mức độ cầm máu có hiệu quả hay không để kịp thời bổ sung xử trí phù hợp.
  • Thực hiện các y lệnh khác nếu có.
2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải.
  • Phân loại rác, tháo bỏ phương tiện phòng hộ (nếu có).
  • Rửa tay thường quy.
  • Phân loại và xử lý rác thải y tế đúng quy định.
    ⇒ Giúp giảm nguy cơ lây nhiễm chéo đối với các phương tiện, dụng cụ khác.
3. Ghi chép hồ sơ.
  • Ghi chép lại thời gian thực hiện thủ thuật, phương pháp và dụng cụ sử dụng trên NB, bao gồm phiếu garo.
  • Ghi nhận diễn biến tình trạng NB trước và sau khi thực hiện thủ thuật.
  • Xác định kế hoạch chăm sóc tiếp theo cho NB.
  • Ghi họ tên và chữ ký của người thực hiện y lệnh.
  • Đảm bảo ghi chép đầy đủ và chính xác.

Thiết bị và kỹ thuật garo

Garo có thể được chế tạo từ các vật liệu/dụng cụ có sẵn, ví dụ: dải vải, băng hình tam giác, khăn, vải từ áo sơ mi/ áo phông, dây cao su, vòng đo huyết áp thủ công,... Bề rộng từ 3,8 - 5 cm (1,5-2in) trở lên để tránh gây tổn thương da (rách da, cắt da). Ngoài ra có thể sử dụng thiết bị chuyên dụng (thương mại).
Để xiết thắt chặt garo có thể dùng một thanh/que cứng được đặt vào dải băng và xoắn để xiết chặt cho đến khi ngừng chảy máu, sau đó cố định tại vị trí đó. Trường hợp sử dụng dây cao su: có thể cuốn nhiều vòng tương đối chặt đến khi ngừng chảy máu rồi buộc cố định. Với vòng đo huyết áp: bóp bóng tăng áp lực đến mức ngừng chảy và khóa tại mức áp lực đó; lưu ý nguy cơ rò rỉ khí.

Các kỹ thuật và thiết bị garo cầm máu

THEO DÕI VÀ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

Sau khi đã thực hiện cầm máu cho NB, cần theo dõi liên tục đáp ứng của NB; nếu xuất hiện diễn biến bất thường có thể can thiệp kịp thời:
  1. Kiểm tra tình trạng chảy máu.
  2. Kiểm tra vị trí băng ép hoặc garô: Theo dõi thường xuyên để xác định máu có tiếp tục chảy hay không. Nếu băng thấm máu, không gỡ bỏ băng mà thêm một lớp băng khác ở bên ngoài.
  3. Chảy máu tái phát: Nếu máu bắt đầu chảy lại, tăng áp lực tại vết thương hoặc áp dụng garô nếu trước đó chưa sử dụng.
  4. Thời gian sử dụng garô: Đảm bảo không để garô quá 1 giờ để phòng ngừa hoại tử mô.
  5. Theo dõi tuần hoàn ở đầu chi và màu sắc da; theo dõi DHST lên tục; tái đánh giá mức độ đau; dùng thuốc giảm đau nếu có chỉ định của Bác sĩ.

Biến chứng và xử trí

Nguyên nhân Biến chứng Xử trí
Vết trầy xước, vết cắt nhỏ mao mạch.
  • Mất máu ít, nhiễm trùng nếu không xử lý kịp thời.
  • Rửa sạch vết thương bằng nước muối sinh lý hoặc nước sạch.
  • Băng vết thương bằng băng dán hoặc băng gạc.
Vết thương sâu (tĩnh mạch hoặc động mạch nhỏ).
  • Chảy máu nhiều có thể gây mất máu nếu không cầm đúng cách.
  • Nhiễm trùng nếu vết thương để hở, không che chắn, nước bẩn hay bùn đất bám vào,…
  • Dùng băng gạc ép trực tiếp mạnh lên vết thương.
  • Nâng cao vùng bị thương.
  • Băng ép chặt, duy trì tình trạng băng sạch sẽ, không dính nước.
Vết đứt mạch máu lớn, động mạch.
  • Mất máu nhanh, có thể dẫn đến sốc.
  • Thiếu máu đến cơ quan, gây chết mô, hoại tử, cắt cụt,…
  • Ép trực tiếp ngay lập tức.
  • Dùng garô nếu cần.
  • Gọi hỗ trợ và chuyển NB đến cơ sở y tế.
Chấn thương kín, tình trạng chảy máu trong (chấn thương nội tạng,…)
  • Choáng, Sốc do mất máu trong; việc cầm máu khó khăn.
  • Diễn biến có thể nhanh chóng: đau dữ dội, da xanh xao, mạch nhanh, huyết áp tụt,…
  • Gọi cấp cứu ngay lập tức.
  • Không cho NB ăn uống.
  • Giữ ấm cơ thể cho NB.
Vết thương do vật sắc nhọn, dị vật.
  • Nhiễm trùng do vật thể lạ. Sốc do đau, mất máu.
  • Loại bỏ vật thể nếu có thể mà không gây tổn thương thêm.
  • Cầm máu bằng cách ép trực tiếp.
  • Tiêm phòng uốn ván nếu có chỉ định.
Dụng cụ không đảm bảo và băng ép không hiệu quả.
  • Dụng cụ bẩn gây nhiễm trùng và lây nhiễm chéo cho NB.
  • Băng ép hoặc garô không hiệu quả dẫn đến mất máu; từ đó gây diễn biến sốc mất máu, sốc do đau.
  • Bảo đảm nguyên tắc vô khuẩn khi thực hiện cho NB.
  • Liên tục quan sát và đánh giá hiệu quả; xin ý kiến Bác sĩ hoặc người có chuyên môn cao hơn.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y Tế, Điều Dưỡng cơ bản II. (Các biện pháp cầm máu tạm thời)
  2. Tổng quan về cầm máu. MSDmanuals
  3. Using Tourniquets to Stop Bleeding
  4. Tourniquet Training – How and When to Use a Tourniquet