GIỚI THIỆU
Da là cơ quan lớn nhất của cơ thể, đảm nhiệm chức năng bảo vệ, cảm giác và điều hòa,… Khi tính nguyên vẹn của da bị phá vỡ, các chức năng này sẽ bị ảnh hưởng.
Vết thương được hiểu là tình trạng mất tính nguyên vẹn của da. Vết thương do tai nạn có thể xuất hiện khi da phải tiếp xúc với nhiệt độ, các tác nhân hóa học, áp lực tác động quá lớn, sự ẩm ướt, va chạm, chấn thương, bức xạ,…
Chấn thương là tình huống thường gặp, xảy ra liên tục trong nhiều hoàn cảnh như tai nạn giao thông, sinh hoạt hằng ngày, lao động trên cao, té ngã,…
Chấn thương có thể gây các vết thương dập nát tổ chức và dẫn đến chảy máu, gãy xương,.... Vì vậy, phát hiện sớm hiện tượng chảy máu và tiến hành ngừng chảy máu ngay tại vị trí tổn thương (cầm máu vết thương) là bước then chốt, có ý nghĩa quan trọng nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm và bảo toàn sự sống cho người bị thương.
Vết thương được hiểu là tình trạng mất tính nguyên vẹn của da. Vết thương do tai nạn có thể xuất hiện khi da phải tiếp xúc với nhiệt độ, các tác nhân hóa học, áp lực tác động quá lớn, sự ẩm ướt, va chạm, chấn thương, bức xạ,…
Chấn thương là tình huống thường gặp, xảy ra liên tục trong nhiều hoàn cảnh như tai nạn giao thông, sinh hoạt hằng ngày, lao động trên cao, té ngã,…
Chấn thương có thể gây các vết thương dập nát tổ chức và dẫn đến chảy máu, gãy xương,.... Vì vậy, phát hiện sớm hiện tượng chảy máu và tiến hành ngừng chảy máu ngay tại vị trí tổn thương (cầm máu vết thương) là bước then chốt, có ý nghĩa quan trọng nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm và bảo toàn sự sống cho người bị thương.
TỔNG QUAN
Phân loại vết thương
| Loại vết thương | Biểu hiện | Các nguyên nhân thường gặp |
|---|---|---|
| Vết thương động mạch |
|
|
| Vết thương tĩnh mạch |
|
|
| Vết thương mao mạch |
|
|
| Vết thương kín |
|
|
| Vết thương hở |
|
|
| Vết thương sạch |
|
|
| Vết thương bẩn |
|
|
| Vết thương nhiễm trùng |
|
|
Mục tiêu
Các phương thức thường được áp dụng để cầm máu vết thương gồm băng ép, băng nút, ấn động mạch, gập chi, garo cầm máu,… Khi lựa chọn và triển khai, các phương pháp phải đạt đồng thời các mục tiêu và bảo đảm hiệu quả cầm máu thông qua băng ép.
- Ngăn chặn mất máu trong những tình huống vết thương sâu, rộng, chảy máu nhiều như vết thương động mạch, vết thương xuyên thấu,… ⇒ tiến hành băng ép ngay lập tức và garo (nếu cần).
- Bất động vết thương, bảo vệ chi bị thương nhằm tránh làm mở miệng vết thương, hạn chế tình trạng mất máu nặng hơn và giảm đau cho người bệnh. Đồng thời nâng cao phần cơ thể bị tổn thương cao hơn mức tim để giảm lượng máu chảy đến vùng này, qua đó hỗ trợ quá trình cầm máu.
-
Duy trì tuần hoàn máu đến các mô và cơ quan
mà không làm ảnh hưởng hoặc gây tổn thương mô xung quanh, đặc biệt khi phải sử dụng garo để cầm máu:
- Đặt garo vừa đủ chặt để ngăn dòng máu chảy, nhưng không đặt quá chặt nhằm tránh cản trở tuần hoàn.
- Chỉ chỉ định sử dụng garo khi máu không ngừng chảy sau khi đã áp dụng các biện pháp băng ép áp lực trực tiếp không hiệu quả.
- Đặt garo cách mép vết thương về phía gốc chi 2cm đối với vết thương nhỏ, 5cm đối với vết thương lớn Sau 60 phút phải nới garo một lần, thời gian nới từ 1 – 2 phút.
- Sau 60 – 90 phút mà không nới garo thì đoạn chi phía dưới sẽ bị hoại tử.
- Ngăn ngừa nhiễm trùng và hạn chế gây tổn thương thêm
- Kiểm soát tình trạng vết thương và tình trạng người bệnh ⇒ giảm thiểu các biến chứng như sốc do đau, sốc do mất máu, giảm thể tích,…
Nguyên tắc
Việc cầm máu vết thương cần tuân thủ các nguyên tắc ưu tiên nhằm bảo đảm thao tác nhanh chóng và đạt hiệu quả.
- Đánh giá vết thương một cách toàn diện dựa trên hình dạng, biến dạng, mức độ chảy máu, bối cảnh cơ chế chấn thương, lời than và các biểu hiện của người bệnh.
- Đánh giá nhanh chóng tình trạng người bệnh theo nguyên tắc ABCDE, đồng thời xử trí tạm thời các tổn thương gây rối loạn chức năng sống như sốc do đau, sốc do mất máu,…
-
Khi tiến hành sơ cứu các vết thương mạch máu, cần áp dụng biện pháp cầm máu tạm thời đúng theo tính chất của vết thương; đồng thời giữ cho vết thương được sạch và kiểm soát được dòng máu chảy. Tùy từng loại vết thương, có thể cần áp dụng các biện pháp cầm máu khác nhau:
- Đối với vết thương hở: dùng băng gạc kèm áp lực trực tiếp ép lên miệng vết thương, hoặc sử dụng garo đối với các vết thương mạch máu lớn.
- Đối với vết thương sâu hoặc có dị vật: không cố gắng lấy dị vật ra; thực hiện ép áp lực quanh vị trí tổn thương và tìm sự trợ giúp.
- Đối với vết thương kín (bầm tím): chườm lạnh nhằm giảm sưng và hạn chế chảy máu bên trong.
- Đánh giá liên tục: theo dõi và đánh giá tình trạng người bệnh để điều chỉnh kịp thời phương pháp chăm sóc.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
| Nội dung | Các bước thực hiện | Yêu cầu |
|---|---|---|
| A. TRƯỚC KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Chuẩn bị dụng cụ. |
|
|
| 2. Chuẩn bị NB. |
|
|
| B. TRONG KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ. |
|
|
| 2. Tiến hành cầm máu vết thương. |
Cầm máu vết thương nhẹ (trầy xước, vết cắt, mao mạch,…):
|
|
| C. SAU KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Đánh giá lại NB. |
|
|
| 2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải. |
|
|
| 3. Ghi chép hồ sơ. |
|
|
Thiết bị và kỹ thuật garo
Garo có thể được chế tạo từ các vật liệu/dụng cụ có sẵn, ví dụ: dải vải, băng hình tam giác, khăn, vải từ áo sơ mi/ áo phông, dây cao su, vòng đo huyết áp thủ công,... Bề rộng từ 3,8 - 5 cm (1,5-2in) trở lên để tránh gây tổn thương da (rách da, cắt da). Ngoài ra có thể sử dụng thiết bị chuyên dụng (thương mại).
Để xiết thắt chặt garo có thể dùng một thanh/que cứng được đặt vào dải băng và xoắn để xiết chặt cho đến khi ngừng chảy máu, sau đó cố định tại vị trí đó. Trường hợp sử dụng dây cao su: có thể cuốn nhiều vòng tương đối chặt đến khi ngừng chảy máu rồi buộc cố định. Với vòng đo huyết áp: bóp bóng tăng áp lực đến mức ngừng chảy và khóa tại mức áp lực đó; lưu ý nguy cơ rò rỉ khí.
Các kỹ thuật và thiết bị garo cầm máu
THEO DÕI VÀ BIẾN CHỨNG
Theo dõi
Sau khi đã thực hiện cầm máu cho NB, cần theo dõi liên tục đáp ứng của NB; nếu xuất hiện diễn biến bất thường có thể can thiệp kịp thời:
- Kiểm tra tình trạng chảy máu.
- Kiểm tra vị trí băng ép hoặc garô: Theo dõi thường xuyên để xác định máu có tiếp tục chảy hay không. Nếu băng thấm máu, không gỡ bỏ băng mà thêm một lớp băng khác ở bên ngoài.
- Chảy máu tái phát: Nếu máu bắt đầu chảy lại, tăng áp lực tại vết thương hoặc áp dụng garô nếu trước đó chưa sử dụng.
- Thời gian sử dụng garô: Đảm bảo không để garô quá 1 giờ để phòng ngừa hoại tử mô.
- Theo dõi tuần hoàn ở đầu chi và màu sắc da; theo dõi DHST lên tục; tái đánh giá mức độ đau; dùng thuốc giảm đau nếu có chỉ định của Bác sĩ.
Biến chứng và xử trí
| Nguyên nhân | Biến chứng | Xử trí |
|---|---|---|
| Vết trầy xước, vết cắt nhỏ mao mạch. |
|
|
| Vết thương sâu (tĩnh mạch hoặc động mạch nhỏ). |
|
|
| Vết đứt mạch máu lớn, động mạch. |
|
|
| Chấn thương kín, tình trạng chảy máu trong (chấn thương nội tạng,…) |
|
|
| Vết thương do vật sắc nhọn, dị vật. |
|
|
| Dụng cụ không đảm bảo và băng ép không hiệu quả. |
|
|
Tài liệu tham khảo
- Bộ Y Tế, Điều Dưỡng cơ bản II. (Các biện pháp cầm máu tạm thời)
- Tổng quan về cầm máu. MSDmanuals
- Using Tourniquets to Stop Bleeding
- Tourniquet Training – How and When to Use a Tourniquet