Hạ Kali máu

Post key: c9c15f4d-3c7a-55cc-85a0-335ad646bca5
Slug: ha-kali-mau-2
Excerpt: Hạ kali máu: cung cấp checklist CERTAIN để nhận diện nhanh dấu hiệu nguy hiểm (yếu cơ nặng, rối loạn nhịp, bất thường ECG như PVC, ST chênh xuống, QTc kéo dài, sóng T dẹt/âm, xuất hiện sóng U), xác định các tình huống thuận lợi (mất kali qua tiêu hoá, tăng chuyển dịch kali vào nội bào, mất kali qua nước tiểu do lợi tiểu, nhiễm toan ống thận, hạ Mg, Bartter/Gitelman, thừa mineralocorticoid, chạy thận/ thay huyết tương…). Hướng dẫn can thiệp chẩn đoán bằng xét nghiệm (BUN, creatinine, Mg, pH, đánh giá bài tiết kali niệu, tỷ lệ protein/creatinine nước tiểu) và theo dõi bằng ECG/kal i huyết thanh tuần tự. Điều trị nhấn mạnh bổ sung kali càng sớm càng tốt (ưu tiên kali clorid uống và/hoặc đường tĩnh mạch; tĩnh mạch cho trường hợp không dung nạp đường uống hoặc hạ kali nặng), đồng thời điều trị nguyên nhân; theo dõi sát nguy cơ tăng kali máu do bù quá mức và các hoàn cảnh cần bù kali tĩnh mạch tương đối nhanh (DKA, HHS). Thận trọng: hạ kali máu nặng cần thay thế nhanh theo phác đồ; kali IV >10 mEq/giờ nên truyền qua tĩnh mạch trung tâm. Tài liệu tham khảo: Hypokalemia. CERTAIN; Hạ Kali máu. HSCC 4.0.
Recognized tags: cap-cuu, chan-doan, dieu-tri, theo-doi, checklist, xet-nghiem

GIỚI THIỆU

Checklist CERTAIN nhằm hỗ trợ nhận diện nhanh các điểm then chốt trong chẩn đoán và điều trị, giúp hạn chế bỏ sót thông tin quan trọng. Chủ đề này được trình bày chi tiết tại: Hạ Kali máu.

CÁC DẤU HIỆU

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Yếu cơ nghiêm trọng
  • Rối loạn nhịp tim
  • Bất thường tại thận
  • Không dung nạp glucose

Dấu hiệu ECG

  1. Thay đổi điện tâm đồ (ECG), bao gồm:
    • PVCs (ngoại tâm thu thất)
    • Đoạn ST chênh xuống
    • QTc kéo dài
    • Suy giảm sóng T (giảm biên độ, dẹt, âm)
    • Xuất hiện sóng U
  2. Độc tính của Digoxin có thể gây ra các biểu hiện ECG tương tự.

Tình trạng thuận lợi

Mất kali qua đường tiêu hóa

  • Nôn ói
  • Tiêu chảy
  • Dẫn lưu dạ dày
  • Dùng thuốc nhuận tràng quá mức

Tăng chuyển dịch kali vào trong nội bào

  • Kiềm chuyển hóa
  • Tăng nồng độ insulin
  • Tăng sản xuất tế bào máu
  • Hạ thân nhiệt
  • Nhiễm độc chloroquine

Mất kali qua nước tiểu

  • Sử dụng thuốc lợi tiểu
  • Nhiễm toan tại ống thận
  • Hạ magie máu
  • Đa niệu
  • Sử dụng amphotericin B
  • Hội chứng Bartter hoặc Gitelman
  • Thừa mineralocorticoid nguyên phát

Các nguyên nhân khác

  • Đổ mồ hôi
  • Chạy thận nhân tạo (lọc máu)
  • Thay huyết tương

CAN THIỆP CHẨN ĐOÁN

Tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân hạ kali máu
Tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân hạ kali máu

Xét nghiệm

  • BUN
  • Creatinine
  • Nồng độ magiê
  • pH
  • Bài tiết kali qua nước tiểu: Tại chỗ (tại thời điểm lấy mẫu) so với 24 giờ (thu thập nước tiểu 24 giờ)
  • Tỷ lệ protein và creatinine trong nước tiểu

Theo dõi

  • ECG
  • Nồng độ kali huyết thanh tuần tự nối tiếp định kỳ (Serial)

CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ

Sơ đồ tiếp cận xử trí Hạ Kali máu
Sơ đồ tiếp cận xử trí Hạ Kali máu

Điều trị hạ kali máu cần được tiến hành càng sớm càng tốt, đặc biệt khi có các thay đổi trên ECG.
  • Ưu tiên cho kali clorid qua đường tĩnh mạch và/hoặc đường uống càng sớm càng tốt.
  • Bổ sung kali qua đường tĩnh mạch được chỉ định ở bệnh nhân không thể dung nạp kali qua đường uống và/hoặc trong trường hợp hạ kali máu nặng cần bổ sung kali đường uống.
  • Xác định nguyên nhân căn bản và điều trị nguyên nhân gây hạ kali máu.
Xem thêm công cụ: Tính tốc độ truyền Kali (mL/giờ).

QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH

Theo dõi tiếp theo

  • Ở những bệnh nhân có thay đổi ECG, tiến hành tuần tự nhiều lần đo ECG để đánh giá và theo dõi mức độ điều chỉnh.

Quản lý biến chứng

Biến chứng thường gặp nhất sau khi bổ sung kali là tăng kali máu do điều chỉnh quá mức.
  • Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali.
  • Có thể cần phải bổ sung kali qua đường tĩnh mạch tương đối nhanh trong DKA (nhiễm toan Keton do đái tháo đường) và HHS (tình trạng tăng đường máu tăng thẩm thấu).

THẬN TRỌNG

  • Hạ kali máu nặng đòi hỏi nhu cầu thay thế lớn và cần thực hiện nhanh chóng: sử dụng phác đồ bổ sung điện giải.
  • Kali đường tĩnh mạch (IV) >10 meq mỗi giờ nên được truyền qua tĩnh mạch trung tâm.

Tài liệu tham khảo

  1. Hypokalemia. CERTAIN
  2. Hạ Kali máu. 4.0