GIỚI THIỆU
Cơ chế tác dụng: thuốc ức chế gián đoạn quá trình sao chép DNA mới tạo thành; là kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ.
Hấp thu: hấp thu đường uống tốt, sinh khả dụng 70-100%; đạt nồng độ đỉnh sau 1-3 giờ dùng đường uống. Thức ăn giàu sắt, kẽm và các antacid chứa nhôm, mg có thể làm giảm hấp thu thuốc.
Phân bố: phân bố thấp vào tất cả các mô trong cơ thể. Nồng độ thuốc tại TLT, phổi, thận, mật, đại thực bào và bạch cầu trung tính cao hơn trong máu. Phân bố ở xương và DNT thấp hơn trong máu.
Thải trừ: chủ yếu qua thận 77%. Thải trừ qua CVVH.
Lưu ý
- Viêm gân, đứt gân có thể gặp ở mọi lứa tuổi; nguy cơ tăng cao ở người > 60 tuổi, hoặc đang dùng corticoid, hoặc sau ghép (tim, thận, phổi).
- Có thể làm nặng hơn tình trạng nhược cơ.
- Tăng nguy cơ tiêu chảy do Colstridium difficile khi phối hợp với ức chế bơm proton. Do đó, cân nhắc chuyển sang dùng ức chế H2 thay cho ức chế bơm proton.
LIỀU DÙNG
Trẻ sơ sinh
Bệnh viện Nhi Đồng 2
Dạng IV
- 250 mg/ 50 mL
- 500 mg/ 100 mL
Liều dùng
- 8-10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Lưu ý
- Dùng cho trẻ < 6 tháng chưa được nghiên cứu.
- Không bao giờ là thuốc chỉ định đầu tay cho trẻ nhỏ; cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi dùng.
Chỉnh liều khi suy thận: lấy liều chuẩn dựa trên 8-10 mg/kg/12 giờ.
- GFR ≥ 30: không thay đổi liều.
- GFR: 10-29: 5-10 mg/kg/ 24 giờ.
- GFR < 10: 5-10 mg/kg/ 48 giờ.
Trẻ em
Bệnh viện Nhi Đồng 1
- Dạng viên: 250 mg, 500 mg, 750 mg.
- Lọ: 250 mg/50 ml, 500 mg/100 ml.
Uống, TTM trong nhiễm trùng hô hấp:
- < 5 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia mỗi 12 giờ.
- ≥ 5 tuổi: 10 mg/kg/ngày mỗi 24 giờ (tối đa 500 mg/ngày).
Người lớn
Thận bình thường
- Đường uống/ tiêm: 500 - 750mg/ 24 giờ.
- Nnhiễm khuẩn nặng (ICU): 500mg/ mỗi 12 giờ; theo dõi độc tính của thuốc (co giật).
- Đường uống/ tiêm: 500 - 750mg/ 24 giờ.
- Nnhiễm khuẩn nặng (ICU): 500mg/ mỗi 12 giờ; theo dõi độc tính của thuốc (co giật).
LIỀU Ở NGƯỜI LỚN
Liều theo bệnh cụ thể
Viêm phổi cộng đồng
- 750 mg uống hoặc IV một lần mỗi ngày.
- Thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày; có thể kéo dài hơn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng nặng, hoặc trường hợp phức tạp, hoặc nhiễm P. aeruginosa. Trước khi ngừng thuốc, bệnh nhân phải ổn về mặt lâm sàng với các dấu hiệu sinh tồn bình thường.
Viêm phổi bệnh viện hoặc do thở máy
- 750 mg uống hoặc IV mỗi 24 giờ.
- Thời gian điều trị thường 7 ngày; điều chỉnh tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng với điều trị.
Viêm mô tế bào hoặc áp xe (thuốc thay thế)
- 750 mg uống hoặc IV một lần mỗi ngày, phối hợp với các kháng sinh thích hợp khác.
- Thời gian điều trị 5 - 14 ngày tùy mức độ nghiêm trọng và đáp ứng lâm sàng.
Nhiễm trùng vết mổ
- Phẫu thuật đường ruột hoặc đường sinh dục: 750 mg IV mỗi 24 giờ, phối hợp với Metronidazole.
- Phẫu thuật vùng đáy chậu hoặc nách: 750 mg uống hoặc IV mỗi 24 giờ, phối hợp với Metronidazole.
Nhiễm trùng mô mềm từ Răng, sinh mủ (thuốc thay thế)
Thuốc thay thế cho những bệnh nhân không thể dùng beta-lactam.
- IV hoặc uống: 750 mg một lần mỗi ngày, phối hợp với metronidazole; tiếp tục cho đến khi giải quyết được vấn đề, thường là 7 - 14 ngày.
- Sử dụng đồng thời phương pháp điều trị phẫu thuật thích hợp (ví dụ: dẫn lưu và/ hoặc nhổ răng).
Viêm xương tủy xương
- Uống hoặc IV: 750 mg một lần mỗi ngày trong ≥ 6 tuần.
Viêm tuyến tiền liệt
- Viêm tuyến tiền liệt cấp do vi khuẩn: 500 mg uống hoặc IV một lần mỗi ngày trong 4 - 6 tuần.
- Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn: 500 mg một lần mỗi ngày trong 4- 6 tuần.
Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn (thuốc thay thế)
- 500 mg hoặc 750 mg uống một lần mỗi ngày trong 5 - 7 ngày.
Nhiễm Salmonella (không thương hàn) (thuốc thay thế)
- Nhiễm trùng tiêu hóa: dùng 500 mg uống hoặc IV mỗi ngày 1 lần trong 3 - 14 ngày (thời gian 7 - 14 ngày ở bệnh nhân HIV có số lượng CD4 ≥ 200 tế bào/mm3). Đối với người bệnh suy giảm miễn dịch (ví dụ: HIV có CD4 < 200 tế bào/mm3), cần điều trị kéo dài hơn (ví dụ: vài tuần đến vài tháng) và có thể cần dùng liều cao hơn (ví dụ: 750 mg uống một lần mỗi ngày).
- Nhiễm khuẩn huyết: dùng 500 mg hoặc 750 mg uống hoặc IV mỗi ngày 1 lần trong 14 ngày. Người bệnh suy giảm miễn dịch (ví dụ: HIV có CD4 < 200 tế bào/mm3) và những trường hợp có tiêu điểm nhiễm trùng ngoài đường ruột thường cần thời gian điều trị lâu hơn (ví dụ: vài tuần đến vài tháng).
Nhiễm Shigella tiêu hóa (thuốc thay thế)
Chỉ sử dụng khi MIC ciprofloxacin < 0,12 mcg/mL.
- Dùng 500 mg hoặc 750 mg uống mỗi ngày 1 lần trong 3 ngày; nếu trường hợp do S. dysenteriae type 1 hoặc có đồng nhiễm HIV thì thời gian điều trị nên được kéo dài đến 5 đến 7 ngày.
Nhiễm S. maltophilia đa kháng thuốc (thuốc thay thế)
- Dùng 750 mg mỗi 24 giờ, uống hoặc IV.
- Với nhiễm trùng nhẹ, có thể cân nhắc đơn trị liệu; tuy nhiên cần thận trọng vì tình trạng kháng thuốc có thể phát triển trong quá trình điều trị.
- Với nhiễm trùng từ trung bình đến nặng, sử dụng thuốc như một phần của phác đồ phối hợp.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Điều trị uống: 250 mg mỗi ngày 1 lần trong 3 ngày ở nữ hoặc 5 ngày ở nam. Chỉ định thay thế này áp dụng cho viêm bàng quang đơn giản cấp tính không biến chứng hoặc viêm bàng quang cấp tính (nhiễm trùng giới hạn ở bàng quang mà không có dấu hiệu/triệu chứng gợi ý nhiễm trùng đường tiêu hóa trên, tuyến tiền liệt hoặc hệ thống).
- Điều trị uống hoặc IV: 750 mg mỗi ngày 1 lần trong 5 - 7 ngày cho các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (bao gồm cả viêm bể thận). Lưu ý: nếu tỷ lệ kháng fluoroquinolone > 10%, cần sử dụng liều ban đầu của kháng sinh theo đường tiêm tác dụng kéo dài (ví dụ: ceftriaxone) sau đó chuyển sang điều trị bằng đường uống cho bệnh nhân ngoại trú.
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Viêm cổ tử cung/viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis (thuốc thay thế):
- Uống 500 mg mỗi ngày 1 lần trong 7 ngày.
- Với bệnh nhân ≥ 35 tuổi và nguy cơ thấp mắc bệnh lây qua đường tình dục: dùng 500 mg uống mỗi ngày 1 lần trong 10 ngày.
- Với bệnh nhân < 35 tuổi hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh lây qua đường tình dục: không khuyến cáo dùng fluoroquinolones do N. gonorrhoeae có khả năng kháng thuốc rộng rãi với nhóm này.
- Nam giới mọi lứa tuổi có quan hệ tình dục qua đường hậu môn (có thể liên quan đến Chlamydia trachomatis hoặc N. gonorrhoear lây truyền qua đường tình dục và các sinh vật đường ruột): uống 500 mg mỗi ngày 1 lần trong 10 ngày, kết hợp với một liều Ceftriaxone.
- Uống 500 mg mỗi ngày 1 lần kết hợp Metronidazole trong 14 ngày; áp dụng cho người bệnh không thể sử dụng các lựa chọn hàng đầu và có nguy cơ nhiễm N. gonorhoeae kháng fluoroquinolone thấp.
Nhiễm trùng khớp giả
- Trực khuẩn gram âm: dùng 750 mg uống hoặc IV mỗi ngày 1 lần.
- Staphylococcus aureus: tiếp tục bằng đường uống (sau liệu pháp kháng sinh tĩnh mạch đặc hiệu tác nhân gây bệnh ở những bệnh nhân đã trải qua giai đoạn 1 của thay thế hoặc cắt bỏ với việc giữ lại chân giả) với 500 mg đến 750 mg uống mỗi ngày 1 lần kết hợp rifampin. Thời gian tối thiểu 3 tháng, tùy thuộc vào các yếu tố cụ thể của bệnh.
- Liệu pháp ứng chế mãn tính đối với trực khuẩn gram âm: dùng 500 mg uống mỗi ngày 1 lần.
Tiệt trừ Helicobacter pylori (phác đồ cứu cánh)
- Uống 500 mg mỗi ngày 1 lần, kết hợp Amoxcillin 750 mg x 3 lần mỗi ngày, cộng với thuốc ức chế bơm proton liều gấp đôi 2 lần mỗi ngày; tiếp tục phác đồ trong 14 ngày.
Nhiễm trùng ổ bụng nhẹ đến trung bình, mắc phải trong cộng đồng
Áp dụng ở người bệnh không có yếu tố nguy cơ kháng thuốc hoặc thất bại trong điều trị.
- Viêm túi mật cấp tính: dùng IV hoặc uống 750 mg mỗi ngày 1 lần. Tiếp tục trong 1 ngày sau khi đã cắt bỏ túi mật hoặc cho đến khi vấn đề lâm sàng được giải quyết ở người bệnh không điều trị phẫu thuật. Cần bổ sung điều trị kỵ khí (ví dụ: metronidazole) nếu có thông nối mật ruột.
- Nhiễm trùng ổ bụng khác (ví dụ: ruột thừa thủng, viêm túi thừa, áp xe trong ổ bụng): dùng IV hoặc uống 750 mg mỗi ngày 1 lần kết hợp Metronidazole. Tổng thời gian điều trị (có thể bao gồm việc chuyển sang dùng kháng sinh đường uống) là 4 - 5 ngày sau khi kiểm soát được nguồn bệnh đầy đủ. Đối với viêm túi thừa hoặc viêm ruột thừa không biến chứng được điều trị không cần can thiệp, thời gian điều trị 10 - 14 ngày; đối với viêm ruột thừa thủng được điều trị bằng cắt ruột thừa nội soi, thời gian điều trị 2 - 4 ngày có thể là đủ.
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
- Điều trị uống hoặc IV: dùng 500 mg mỗi ngày 1 lần trong 5 - 7 ngày; sử dụng liều 750 mg mỗi ngày 1 lần nếu nghi ngờ nhiễm P. aeruginosa.
Nhiễm trùng bàn chân do đái tháo đường
Khi điều trị theo kinh nghiệm cần phối hợp các thuốc thích hợp khác.
- Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: uống 500 mg mỗi 24 giờ (750 mg mỗi 24 giờ nếu nghi ngờ nhiễm P. aeruginosa).
- Nhiễm trùng từ trung bình đến nặng (thuốc thay thế): IV 750 mg mỗi 24 giờ.
Dự phòng hoặc điều trị nhiễm trùng vết cắn (thuốc thay thế)
Áp dụng trong trường hợp do động vật hoặc người cắn.
- Uống hoặc IV: 750 mg mỗi ngày 1 lần, kết hợp với thuốc thích hợp cho vi khuẩn kỵ khí. Thời gian điều trị dự phòng 3 - 5 ngày; thời gian điều trị đối với nhiễm trùng đã xác định thường từ 5 - 14 ngày và thay đổi tùy theo các yếu tố cụ thể của người bệnh, bao gồm cả đáp ứng lâm sàng.
Dự phòng trước phẫu thuật (thuốc thay thế)
Lưu ý: không khuyến cáo dự phòng sau phẫu thuật đối với phẫu thuật sạch và không bị nhiễm bẩn trong phẫu thuật.
- IV: dùng 500 mg bắt đầu 120 phút trước khi bắt đầu rạch da.
Lao kháng thuốc
- Levofloxacin đường uống hoặc đường tĩnh mạch (IV): 750 mg đến 1 g, mỗi ngày 1 lần, phối hợp với thuốc kháng Lao thích hợp bổ sung.
Dịch hạch (Yersinia pestis)
- Điều trị đường uống hoặc IV: 750 mg mỗi 24 giờ trong 7-14 ngày, áp dụng trong ít nhất vài ngày sau khi đã thuyên giảm lâm sàng. Đối với viêm màng não do dịch hạch, sử dụng levofloxacin như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp.
- Dự phòng sau phơi nhiễm: đường uống 500 mg đến 700 mg mỗi 24 giờ trong 7 ngày; sử dụng 750 mg mỗi 24 giờ ở bệnh nhân đang mang thai.
Liều thay đổi theo chức năng thận (Uptodate)
Đường dùng: IV hoặc uống.
[1] : Điều trị Lao: CrCl > 30 mL/phút: không cần chỉnh liều. CrCl < 30 mL/phút hoặc chạy thận nhân tạo/ thẩm phân phúc mạc: cho 750 mg hoặc 1 g x 3 lần/ tuần. Bệnh nhân tiếp nhận thận nhân tạo 3 lần/tuần: cho liều sau khi lọc máu trong ngày lọc máu.
[2] : Nhiễm trùng nặng hoặc eGFR > 80 mL/phút/1.73m2 liều 500 mg mỗi 12 giờ có thể cần thiết để đạt được mục tiêu dược lực học khi nồng độ ức chế tối thiểu ≥0,5 mg/L.
[3] : Khi liều theo lịch rơi vào ngày thận nhân tạo, dùng thuốc sau lọc máu.
| Liều Levofloxacin khi chức năng thận bị thay đổi | |||
|---|---|---|---|
|
CrCl
(mL/phút) |
Nếu liều khuyến cáo là 250 mg mỗi 24 giờ | Nếu liều khuyến cáo là 500 mg mỗi 24 giờ | Nếu liều khuyến cáo là 750 mg mỗi 24 giờ [1] |
| ≥ 50 | Không cần chỉnh liều | Không cần chỉnh liều | Không cần chỉnh liều [2] |
| 20 - 50 | Không cần chỉnh liều | Liều khởi đầu 500 mg, sau đó 250 mg mỗi 24 giờ | 750 mg mỗi 48 giờ |
| < 20 | 250 mg mỗi 48 giờ (ngoại trừ nhiễm trùng đường tiết niệu không biết chứng, không cần chỉnh liều) | Liều khởi đầu 500 mg, sau đó 250 mg mỗi 48 giờ | Liều khởi đầu 750 mg, sau đó 500 mg mỗi 48 giờ |
| Thận nhân tạo, ngắt quãn(3 lần mỗi tuần) [3] | 250 mg mỗi 48 giờ | Liều khởi đầu 500 mg, sau đó hoặc là 250 mg mỗi 48 giờ hoặc là 125 mg mỗi 24 giờ(nếu liều hàng ngày cải thiện sự tuân thủ) | Liều khởi đầu 750 mg, sau đó hoặc là 500 mg mỗi 48 giờ hoặc là 250 mg mỗi 24 giờ(nếu liều hàng ngày cải thiện sự tuân thủ) |
| Thẩm phân phúc mạc | 250 mg mỗi 48 giờ | Liều khởi đầu 500 mg, sau đó hoặc là 250 mg mỗi 48 giờ hoặc là 125 mg mỗi 24 giờ(nếu liều hàng ngày cải thiện sự tuân thủ) | Liều khởi đầu 750 mg, sau đó hoặc là 500 mg mỗi 48 giờ hoặc là 250 mg mỗi 24 giờ(nếu liều hàng ngày cải thiện sự tuân thủ) |
[1] : Điều trị Lao: CrCl > 30 mL/phút: không cần chỉnh liều. CrCl < 30 mL/phút hoặc chạy thận nhân tạo/ thẩm phân phúc mạc: cho 750 mg hoặc 1 g x 3 lần/ tuần. Bệnh nhân tiếp nhận thận nhân tạo 3 lần/tuần: cho liều sau khi lọc máu trong ngày lọc máu.
[2] : Nhiễm trùng nặng hoặc eGFR > 80 mL/phút/1.73m2 liều 500 mg mỗi 12 giờ có thể cần thiết để đạt được mục tiêu dược lực học khi nồng độ ức chế tối thiểu ≥0,5 mg/L.
[3] : Khi liều theo lịch rơi vào ngày thận nhân tạo, dùng thuốc sau lọc máu.
Tăng thanh thải qua thận (CrCL trong nước tiểu ≥ 130 mL/phút/1.73 m2)
- Uống, IV: liều nạp 750 mg, sau đó 500 mg mỗi 12 giờ hoặc 1g mỗi 24 giờ.
Lọc máu liên tục (CRRT)
Độ thanh thải thuốc phụ thuộc vào tốc độ dòng dịch thải, loại quả lọc và phương pháp thay thế thận. Các khuyến cáo giả định máy lọc máu có tốc độ dòng cao và tốc độ dòng ~1.500 đến 3.000 mL/giờ và chức năng thận còn lại ở mức tối thiểu trừ khi có ghi nhận khác. Liều lượng thích hợp đòi hỏi phải xem xét nồng độ thuốc đầy đủ (ví dụ, vị trí nhiễm trùng) và xem xét liều nạp ban đầu.
CVVH/CVVHD/CVVHDF: Uống, IV:
CVVH/CVVHD/CVVHDF: Uống, IV:
| Điều chỉnh liều trong CRRT (CVVH/CVVHD/CVVHDF) | ||
|---|---|---|
| Nếu liều khuyến cáo 250 mỗi 24 giờ | Nếu liều khuyến cáo 500 mỗi 24 giờ | Nếu liều khuyến cáo 750 mỗi 24 giờ |
| Không cần chỉnh liều | Liều ban đầu 500 mg, sau đó 250 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 48 giờ | Liều ban đầu 750 mg, sau đó 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 750 mg mỗi 48 giờ |
Liệu pháp thay thế thận ngắt quãng kéo dài (PIRRT)
Liều đường uống, IV được xem xét ở tốc độ thẩm tách máu 160 mL/phút, phiên lọc 8 giờ.
| Điều chỉnh liều trong PIRRT | ||
|---|---|---|
| Nếu liều khuyến cáo 250 mỗi 24 giờ | Nếu liều khuyến cáo 500 mỗi 24 giờ | Nếu liều khuyến cáo 750 mỗi 24 giờ |
| Không cần chỉnh liều | Liều ban đầu 500 mg, sau đó 250 mg mỗi 24 giờ (sau điều trị PIRRT nếu có thể) | 750 mg mỗi 48 giờ (sau điều trị PIRRT nếu có thể) |
Liều thay đổi theo chức năng thận theo Sanford guide 2022
| Liều thay đổi theo chức năng thận theo Sanford guide 2022 | |
|---|---|
|
CrCl
(ml/phút) |
Liều |
| Bình thường | 750 mg uống hoặc IV mỗi 24 giờ |
| > 50 - 90 | 750 mg mỗi 24 giờ |
| 20 - 49 | 750 mg mỗi 48 giờ |
| < 20 | 750 mg x 1 liều, sau đó 500 mg mỗi 48 giờ |
| HD(thận nhân tạo) | 750 mg x 1 liều, sau đó 500 mg mỗi 48 giờ |
| CAPD(thẩm phân phúc mạc) | 750 mg x 1 liều, sau đó 500 mg mỗi 48 giờ |
| CRRT | 750 mg x 1 liều, sau đó 500 mg mỗi 48 giờ |
Xem thêm: CrCl & anti-infective drugs
Liều ở bệnh nhân suy gan
- Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân béo phì
- Thông thường không cần điều chỉnh liều dựa theo cân nặng. Tuy nhiên, ở bệnh nhân BMI ≥ 40 kg/mư và CrCl > 110 mL/phút, cần cân nhắc sử dụng liệu pháp theo dõi thuốc (nếu sẵn có) hoặc sử dụng thuốc thay thế.
- Điều chỉnh liều theo CrCl.
Bệnh nhân cao tuổi
- Dùng liều như ở người lớn.
Tài liệu tham khảo
- Sử dụng kháng sinh trong HSCC 2017
- Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1. 2020