Tiếp cận tiêu sợi huyết trong Đột quỵ nhồi máu não cấp

Post key: ccc4b078-9249-596a-9cba-e56f92fb56cb
Slug: tiep-can-tieu-soi-huyet-trong-đot-quy-nhoi-mau-nao-cap
Excerpt: Bài viết trình bày tiếp cận và quy trình xử trí đột quỵ nhồi máu não cấp trong “cửa sổ thời gian” nhằm tối ưu khả năng tái thông mạch. Nội dung gồm: (1) chẩn đoán sớm đột quỵ trong <4,5 giờ dựa trên lâm sàng (FAST), thời gian khởi phát, loại trừ xuất huyết trên CT không cản quang và vai trò MRI/DWI khi thời điểm khởi phát không rõ; sử dụng thang điểm NIHSS và checklist/“CODE STROKE”; chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân giả đột quỵ. (2) điều trị theo hướng dẫn: tiêu sợi huyết tĩnh mạch (tPA/Alteplase hoặc Tenecteplase) với liều dùng cụ thể, điều kiện chỉ định/chống chỉ định, tư vấn–ký cam đoan, kiểm soát huyết áp mục tiêu trước, trong và sau tiêu sợi huyết; cân nhắc can thiệp ở trường hợp tắc động mạch lớn. (3) Theo dõi sát 24 giờ: vị trí theo dõi (ICU/phòng đột quỵ), lịch đánh giá ý thức và thần kinh, xử trí biến chứng chảy máu nội sọ có triệu chứng, phù mạch/phản vệ, tầm soát rối loạn nuốt bằng GUSS. (4) mở rộng cửa sổ 6–24 giờ theo tiêu chuẩn DAWN/DEFUSE 3 và lựa chọn thay thế; tiêu chuẩn xuất viện và giáo dục sức khỏe. Tài liệu tham khảo theo quyết định của Bộ Y tế: Quy trình tiêu sợi huyết trong đột quỵ não cấp; Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí đột quỵ não (2020, số 5331/QĐ-BYT); Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não (3312/QĐ-BYT 05/11/2024).
Recognized tags: bo-y-te, chan-doan, dieu-tri, theo-doi, xet-nghiem, hinh-anh, algorithm, checklist, cap-cuu, icu, noi-tru, ngoai-tru, giao-duc-suc-khoe

GIỚI THIỆU

Dưới kính hiển vi điện tử, người ta ước tính não của một cá thể bình thường có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh; trung bình mỗi lần bị đột quỵ mất khoảng 12 tỷ tế bào, và mỗi giờ có khoảng 1,2 tỷ tế bào bị chết. Do đó, việc nắm vững các khuyến cáo của Tổ chức Đột quỵ não Thế giới trong cấp cứu và điều trị đột quỵ não theo nguyên tắc “thời gian là não” là hết sức cần thiết.
Định hướng can thiệp điều trị nhồi máu não cấp trong cửa sổ 0-4.5 giờ khi không có đánh giá tưới máu
Định hướng can thiệp điều trị nhồi máu não cấp trong cửa sổ 0-4.5 giờ khi không có đánh giá tưới máu

Chi tiết: Nhồi máu não cấp

CHẨN ĐOÁN

Sơ đồ 1: Quy trình chẩn đoán nhồi máu não theo Hội Đột quỵ Hoa Kỳ 2019
Sơ đồ 1: Quy trình chẩn đoán nhồi máu não theo Hội Đột quỵ Hoa Kỳ 2019

Đột quỵ não cấp < 4.5 giờ

  • Khởi phát đột ngột các dấu thần kinh khu trú.
  • F.A.S.T (+): liệt mặt, liệt tay-chân, rối loạn ngôn ngữ (giọng nói thay đổi hoặc không hiểu lời nói).
  • Thời gian tính từ lúc khởi phát đột quỵ < 4.5 giờ.
  • Không có yếu tố chấn thương.
  • CT scan sọ não không phát hiện xuất huyết não; có thể ghi nhận các dấu hiệu sớm của nhồi máu não (tổn thương sớm của nhồi máu não [giảm đậm độ, nếu diện tích tổn thương >1/3 vùng cấp máu của ĐM não giữa -> kém đáp ứng với rTPA, nguy cơ XHN do rTPA], và tăng đậm độ mạch máu).
  • MRI não: hình ảnh nhồi máu não trên DW/ADC map, không thấy hình ảnh nhồi máu não trên T-Flair. Áp dụng khi triệu chứng NMN không rõ ràng hoặc không xác định rõ thời điểm khởi phát.

Chẩn đoán phân biệt

  • Đau nửa đầu kiểu Migraine.
  • Liệt, rối loạn ngôn ngữ, thờ ơ, khó tiếp xúc sau động kinh.
  • U hoặc áp xe hệ thống thần kinh trung ương.
  • Huyết khối tĩnh mạch não.
  • Rối loạn tâm lý.
  • Bệnh não do tăng huyết áp.
  • Chấn thương vùng đầu, mặt, cổ.
  • Bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis).
  • Hội chứng não sau có hồi phục [PRES]: đột ngột đau đầu, co giật, lẫn lộn, rối loạn thị giác, có thể kèm tăng huyết áp kịch phát, ..
  • Hội chứng co thắt mạch não có hồi phục [RCVS]: đau đầu dữ dội, mạch não co thắt và có thể hồi phục trong vòng 3 tháng.
  • Bệnh lý tủy sống (ép tủy, rò động tĩnh mạch màng cứng cột sống tủy).
  • Chảy máu dưới màng cứng.
  • Ngất.
  • Nhiễm trùng toàn thân.
  • Rối loạn chuyển hóa (hạ đường máu), rối loạn nước, điện giải, ngộ độc thuốc.
  • Mất trí nhớ thoáng qua.
  • Viêm não do virus (viêm não do herpes simplex).
  • Bệnh não Wernicke.

CODE STROKE

  • Báo Ekip đột quỵ: Bác sĩ, kỹ thuật viên, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, ..
  • Nội dung: bệnh nhân nam/ nữ, tuổi, đột quỵ giờ thứ ..
  • Lấy dấu hiệu sinh tồn.
  • Lập 2 đường truyền IV kim 18G, NaCl 0.9% giữ Vein.
  • Tại giường: đường máu mao mạch, INR (nếu có).
  • Lấy máu làm xét nghiệm khẩn: Công thức máu, đông máu (TQ, TCK), đường huyết, Ure, Creatinine, điện giải, AST, ALT, Troponin T hs, CK-MB.
  • ECG (tìm rung nhĩ, nhồi máu cơ tim cũ/mới, ..).
  • Đánh giá Glasgow, NIHSS
  • Xử trí cấp cứu nếu có chỉ định: kiểm soát huyết áp, hỗ trợ hô hấp (đặt nội khí quản nếu có hôn mê Glasgow < 9 điểm).

Chỉ định chụp CT/MRI não

CT sọ não không tiêm thuốc cản quang (để loại trừ xuất huyết não):
  • Độ nhạy 26%, đặc hiệu 97%.
Chụp MRI trong trường hợp:
  • Triệu chứng đột quỵ không rõ ràng.
  • Thời gian khởi phát không rõ.
  • Thấy đột quỵ lúc thức dậy.
MRI: Độ nhạy 83%, đặc hiệu 98%; thấy hình ảnh NMN trên DWI (tăng tín hiệu), ADC map (giảm tín hiệu), Flair/T2 (không thấy tổn thương ->> sớm).

Thang điểm NIHSS

ĐIỀU TRỊ

Sơ đồ 2: Quy trình điều trị nhồi máu não cấp theo Hội Đột quỵ Hoa Kỳ 2019
Sơ đồ 2: Quy trình điều trị nhồi máu não cấp theo Hội Đột quỵ Hoa Kỳ 2019

Điều trị tiêu sợi huyết (tPA)

Tư vấn/ ký cam đoan

  • Giải thích về lợi ích và nguy cơ của liệu pháp tiêu sợi huyết(tPA).
  • Giải thích các biến chứng và nguy cơ của biến chứng nếu xảy ra.
  • Cho người nhà ký phiếu đồng ý sử dụng liệu pháp tPA.

Tại sao cần phải điều trị đột quỵ não sớm

Đột quỵ là bệnh lý xảy ra khi não bị tổn thương do dòng máu nuôi tế bào não bị nghẽn. Từ đó, tế bào não bị thiếu Oxy và bắt đầu chết, dẫn đến mất dần các chức năng của vùng não bị tổn thương. Hậu quả lâm sàng là người bệnh bị mất các chức năng cơ bản như vận động - ngôn ngữ - ý thức.

Thống kê về đột quỵ

Trên 100 bệnh đột quỵ cấp không được điều trị có:
  • 26 bệnh nhân sẽ có thể hồi phục.
  • Bệnh nhân chết vì nhồi máu não là 21 bệnh nhân trong số này chết vì xuất huyết não sau 36 giờ.
Nếu điều trị Alteplase (tPA) đường tĩnh mạch 100 bệnh nhân đột quỵ não cấp sẽ có:
  • 39 bệnh nhân sẽ hồi phục hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn sau 3 tháng (tăng được tỷ lệ hồi phục hoàn toàn là 13%).
  • Bệnh nhân chết vì nhồi máu não là 5 bệnh nhân trong số này chết vì xuất huyết não sau 36 giờ (giảm được tỷ lệ tử vong là 17 %).

Điều trị cấp, thuốc tPA là gì và tác dụng như thế nào

  • Thuốc ly giải huyết khối tPA là phương pháp hiệu quả nhất trong điều trị đột quỵ thiếu máu não cấp hiện nay trên thế giới.
  • Thuốc được Hoa Kỳ chấp nhận sử dụng từ năm 1996.
  • So với điều trị thông thường, nếu được điều trị bằng phương pháp này sẽ có thêm 13% bệnh nhân đột quỵ trở về cuộc sống bình thường.
  • Tuy nhiên, thuốc chỉ có thể sử dụng ở bệnh nhân nhập viện trước 4,5 giờ tính từ lúc khởi phát triệu chứng.

Dùng thuốc này có an toàn không

  • Đôi khi có hiện tượng chảy máu não sau đột quỵ vì đột quỵ đã làm hư hại các mạch máu trong não.
  • Điều này dẫn đến đột quỵ nặng hơn và thậm chí tử vong.
  • Chảy máu não sẽ hay xảy ra hơn nếu bệnh nhân có điều trị với tiêu huyết khối (khoảng 6%).
  • Chảy máu cũng có thể xảy ra ở tủy sống và các nội tạng khác.
  • Dù vậy, sử dụng thuốc tiêu huyết khối không làm tăng tỉ lệ tử vong do nhồi máu não.

Kiểm soát huyết áp

  • Phải kiểm soát huyết áp tâm thu < 185 mmHg và huyết áp tâm trương < 110 mmHg trước khi bắt đầu tiêu huyết khối.
  • Duy trì huyết áp tâm thu < 180 mmHg và huyết áp tâm trương < 105 mmHg trong và 24 giờ sau dùng thuốc tiêu huyết khối.
Một số lựa chọn để kiểm soát huyết áp ở người bệnh tiêu huyết khối đường tĩnh mạch
Người bệnh thỏa mãn tiêu chuẩn tiêu huyết khối, trừ huyết áp >185/110 mmHg
Nicardipin 5mg/giờ tĩnh mạch, chỉnh liều 2,5 mg/giờ mỗi 5-15 phút, tối đa 15mg/giờ. Khi đạt huyết áp mục tiêu, điều chỉnh để duy trì giới hạn huyết áp; hoặc
Nếu không duy trì được huyết áp ≤ 185/110 mmHg, không dùng thuốc tiêu huyết khối
Kiểm soát huyết áp trong và sau dùng thuốc tiêu huyết khối, duy trì huyết áp ≤ 185/110 mmHg
Theo dõi huyết áp mỗi 15 phút trong 2 giờ đầu tiên, sau đó mỗi 30 phút trong 6 giờ tiếp theo và mỗi giờ trong 16 giờ sau đó
Nếu huyết áp tâm thu >180-230 mmHg hoặc tâm trương > 105-120 mmHg
Nicardipin 5mg/giờ tĩnh mạch, chỉnh liều 2,5 mg/giờ mỗi 5-15 phút, tối đa 15mg/giờ; hoặc
Nếu không kiểm soát được huyết áp hoặc huyết áp tâm trương > 140mmHg, cân nhắc dùng nitroprusside đường tĩnh mạch

Liệu pháp tiêu sợi huyết (TPA)

Chuẩn bị người bệnh

  • Cân nặng người bệnh(kg).
  • Người bệnh được lắp máy theo dõi để theo dõi liên tục các thông số: huyết áp, nhịp tim, SpO2, ..
  • Các thủ thuật xâm lấn như đặt sonde dạ dày, bàng quang hoặc artline động mạch nên trì hoãn lại, ưu tiên sử dụng thuốc tiêu huyết khối.
  • Đặt đường truyền IV chắc chắn (có thể đã đặt khi lấy máu làm xét nghiệm).
  • Cho người bệnh thở Oxy nếu cần.
  • Thực hiện đánh giá theo bảng checklist: Thang điểm NIHSS, chỉ định/ chống chỉ định của tiêu sợi huyết.

Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết

Tiêu huyết khối bằng Alteplase:
1. Liều chuẩn
  • Sử dụng liều alteplase 0,9 mg/kg, tổng liều tối đa 90 mg.
  • Tiêm tĩnh mạch 10% trong 1 phút.
  • Truyền tĩnh mạch 90% còn lại trong 60 phút.
  • Theo dõi sát tình trạng của người bệnh trong và 24 giờ sau sử dụng thuốc tiêu huyết khối.
2. Liều 0,6 mg/kg
  • Liều 0,6 mg/kg hiện tại có thể được ưu tiên sử dụng ở những người bệnh nguy cơ chảy máu chuyển dạng cao. (Xem phần: Một số trường hợp đặc biệt )
  • Liều thuốc 0,6 mg/kg, tổng liều tối đa 60 mg, được tiêm tĩnh mạch 15% trong 1 phút và truyền tĩnh mạch 85% còn lại trong 60 phút.
Tiêu huyết khối bằng Tenecteplase (TNK):
Cơ chế tác dụng: tenecteplase cũng là một chất hoạt hóa plasminogen tái tổ hợp. Tenecteplase có một số thay đổi về cấu trúc phân tử so với alteplase, do đó có thời gian bán thải dài hơn (20-24 phút) và đặc hiệu với fibrin hơn. Tenecteplase cho phép sử dụng đường tiêm tĩnh mạch, một liều.
Liều thuốc: 0,25mg/kg, tối đa 25 mg, tiêm tĩnh mạch.
Chỉ định:
  • Người bệnh nhồi máu não cấp < 4,5 giờ đủ điều kiện tiêu huyết khối: Tenecteplase được khuyến cáo sử dụng, là biện pháp điều trị an toàn và hiệu quả tương đương khi so với alteplase.
  • Người bệnh nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn < 4,5 giờ đủ điều kiện tiêu huyết khối: Tenecteplase được khuyến cáo sử dụng, trước khi tiến hành can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học.
  • Người bệnh nhồi máu não cấp lúc thức giấc hoặc không rõ thời gian khởi phát thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn dựa trên hình ảnh học nâng cao (Mục: Mở rộng cửa sổ thời gian tiêu huyết khối ) cân nhắc sử dụng Tenecteplase để điều trị tiêu huyết khối cho người bệnh.

Tắc động mạch lớn

Tắc động mạch cảnh trong, não giữa, thân nền.
  • Có chỉ định can thiệp nội mạch lấy huyết khối trong 24 giờ.
Xem thêm: Lấy huyết khối bằng dụng cụ trong đột quỵ thiếu máu não

THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT

  • Thuốc tiêu huyết khối/tiêu sợi huyết được chỉ định cho người bệnh nhồi máu não cấp phải được triển khai càng sớm càng tốt.
  • Theo dõi sát diễn biến huyết áp và ý thức, đặc biệt trong thời gian trong và 24 giờ đầu sau dùng thuốc tiêu huyết khối.
  • Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để xử trí kịp thời các biến cố có thể xảy ra như chảy máu chuyển dạng có triệu chứng, phản vệ, nghẽn tắc đường thở…
  • Các thủ thuật xâm lấn (đặt sonde dạ dày, bàng quang hoặc artline động mạch) cần trì hoãn lại, ưu tiên sử dụng thuốc tiêu huyết khối.

Nơi chuyển đến

Bệnh nhân cần được theo dõi tại đơn vị đột quỵ hoặc ICU trong 24 giờ đầu.

Phòng đột quỵ nặng (ICU)

  • Rối loạn ý thức, thở máy
  • Điều trị đột quỵ
  • Chăm sóc cấp một

Phòng đột quỵ (khoa Nội)

  • Không rối loạn ý thức Glasgow > 9 điểm
  • Điều trị đột quỵ cấp tích cực
  • Lưu bệnh 24 - 72 giờ
  • Tập phục hồi chức năng

Phòng hậu đột quỵ (khoa Nội)

  • Đột quỵ sau 48 giờ
  • Chuyển từ phòng đột quỵ ra
  • Tìm nguyên nhân, dự phòng
  • Tập phục hồi chức năng

Các dấu hiệu cần theo dõi

  • Không cho ăn, không đặt sonde (trừ trường hợp bắt buộc), không dùng thuốc chống kết tụ tiểu cầu, kháng đông, không đặt Catheter trong vòng 24 giờ (khuyến cáo đặt trước khi dùng thuốc TSH).
  • Phát hiện ngay các tình trạng như nhức đầu, buồn nôn, nôn, tăng huyết áp, rối loạn ý thức, khiếm khuyết thần kinh nặng thêm >> nghi ngờ xuất huyết não.
  • Giữ huyết áp < 180/105 mmHg; dùng Nicardipine tĩnh mạch khi cần.
  • Chụp CT/MRI sọ não sau 24 giờ trước khi sử dụng thuốc chống đông và chống ngưng tập tiểu cầu.

Lịch theo dõi sinh hiệu, ý thức và dấu hiệu thần kinh (NIHSS)

  • Sau khi bắt đầu tiêu huyết khối, theo dõi ý thức và đánh giá triệu chứng thần kinh mỗi 15 phút trong 2 giờ đầu, mỗi 30 phút trong 6 giờ tiếp theo và mỗi giờ cho đến 24 giờ sau tiêu huyết khối.
  • Khi xuất hiện các triệu chứng như: đau đầu dữ dội, tăng huyết áp cấp tính, nôn, buồn nôn, hoặc tình trạng thần kinh ý thức xấu đi, phải DỪNG thuốc tiêu huyết khốichụp CT sọ não cấp.

Xử trí biến chứng

Xử lý biến chứng chảy máu nội sọ có triệu chứng trong 24 giờ sau tiêu huyết khối

Nhận biết lâm sàng:
  • Tăng huyết áp
  • Nhức đầu
  • Buồn nôn và nôn
  • Thần kinh nặng thêm: rối loại ý thức hơn hoặc dấu hiệu định vị nặng thêm (yếu liệt chi, giảm cảm giác, nói và nghe hiểu, bán manh): điểm Glassgow giảm, điểm NIHSS tăng
Xử trí:
  • Chụp CT não khẩn
  • Ngưng truyền thuốc tiêu sợi huyết (alteplase)
  • Lấy máu xét nghiệm đông máu (TQ, TCK), công thức máu, nhóm máu và chéo máu
  • Bù dịch, ép nơi chảy máu nếu có và nếu được
Nếu xuất huyết nặng, nhất là xuất huyết nội sọ:
Dùng các sản phẩm máu: mục tiêu fibrinogen 1g/L
  • Yếu tố đông máu
  • Huyết tương tươi đông lạnh
  • Tiểu cầu đậm đặc
  • Hội chẩn ngoại khoa nếu cần
Điều trị cụ thể:
Cryoprecipitate (Cryo - chứa yếu tố VIII): truyền ngay lập tức 10 UI (300-400 ml) trong vòng 10 - 30 phút, và hơn nữa nếu cần (nếu nồng độ Fibrinogen vẫn < 150 mg/dL), duy trì Fibrinogen ở mức 150 - 200 mg/dL.
Yếu tố Antifibrinolytic: ɛ-aminocaproic acid 4 - 5 g IV/ giờ đầu, tiếp theo 1 g/ giờ mỗi 08 giờ cho đến khi tình trạng chảy máu được kiểm soát hoặc Acid Tranexamic 10 - 15 mg/kg (1000 mg) IV trong vòng 10 - 20 phút.
Phức hợp Prothrombin và điều trị hỗ trợ Cryoprecipitate đối với những trường hợp có sử dụng Warfarin trước khi dùng tiêu sợi huyết.
Huyết tương tươi đông lạnh: được sử dụng đối với bệnh nhân có sử dụng Wafarin trước đó nếu không có phức hợp Prothrombin.
Vitamin K: được sử dụng với những trường hợp đã dùng kháng Vitamin K (Wafarin, ..)
Tiểu cầu: 6 - 8 đơn vị tiểu cầu ở những trường hợp giảm tiểu cầu < 100.000/mm3.
Điều trị hỗ trợ bao gồm: kiểm soát huyết áp, áp lực nội sọ, tưới máu não và đường máu.
Hội chẩn : Bs phẫu thuật sọ não và Bs huyết học đối với những bệnh sử dụng tiêu sợi huyết có xuất huyết não biểu hiện triệu chứng.

Chảy máu

  • Chảy máu nhẹ ở những vị trí chân Catheter tĩnh mạch, bầm tím (ở vị trí đo huyết áp, chảy máu lợi): không cần phải dừng điều trị,
  • Chảy máu nghiêm trọng: chảy máu tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục có thể cần phải dừng thuốc tiêu sợi huyết tùy thuộc vào mức độ nặng.
  • Trường hợp hiếm: Bệnh nhân đột quỵ não sau khi nhồi máu cơ tim có thể chảy máu màng ngoài tim, gây ép tim cấp. Do đó, tụt huyết áp sau dùng Alteplase nên siêu âm tim.

Phù mạch: Kiểm soát phản vệ - phù thanh quản sau tiêu huyết khối

Phù mạch ở vùng lưỡi, lưỡi gà, khẩu cái mềm hoặc họng; khuyến cáo kiểm soát phù mạch bao gồm:
  1. Duy trì đường thở
  2. Đặt NKQ hoặc mở màng giáp nhẫn khi: phù thanh quản, khẩu cái, sàn miệng và họng miệng tiến triển nhanh (trong vòng 30 phút)
  • Đặt NKQ đường mũi có nguy cơ chảy máu mũi, chỉ mở màng nhẫn giáp khẩn cấp trong trường hợp nguy kịch.
Trường hợp dùng thuốc: Kháng Histamin, Glucocorticoids và NKQ khi khó thở thanh quản tiến triển nhanh.
Biến chứng phản vệ - phù thanh quản có thể xảy ra, đặc biệt ở nhóm người bệnh đang dùng thuốc ức chế men chuyển (ACEI).
Các biện pháp xử lý bao gồm:
  • Dừng truyền alteplase và ACEI
  • Kiểm soát đường thở (đặt ống nội khí quản, ống mũi-khí quản…)
  • Methylprednisolone 125mg tiêm tĩnh mạch
  • Diphenhydramine 50mg tiêm tĩnh mạch
  • Kháng histamin H2 (Ranitidine 50mg tĩnh mạch hoặc famotidine 20mg tĩnh mạch)
  • Dùng adrenalin nếu cần thiết.

Tầm soát rối loạn nuốt

Thang điểm GUSS trong đánh giá rối loạn nuốt tại giường cho người bệnh tai biến mạch máu não.

Chỉ định Test nuốt khi

  • Bệnh nhân đủ tỉnh táo
  • Kiểm soát được dịch hầu họng (tằng hắng sạch đường thở, không có giọng ướt, không có tiếng thở khò khè)
Nếu không: nhịn ăn uống, mời chuyên gia âm ngữ nếu cần thiết.

Thực hiện

Nếu nuốt ổn thì thực hiện bước tiếp theo
  • Cho uống 1 muỗng cà phê nước
  • Cho uống 1 muỗng cà phê nước thứ 2
  • Cho uống 120 ml nước (nói bệnh nhân uống tự nhiên)

Đánh giá

Nuốt ổn:
  • Có thể cho ăn
  • Trong bữa ăn đầu tiên, kiểm tra xem có ứ đọng thức ăn hầu họng, khó nhai và mệt mỏi.
  • Mời chuyên gia âm ngữ trị liệu nếu ghi nhận có khó khăn
  • Nếu không có vấn đề gì, tiếp tục cho ăn theo khả nặng thích ứng
Nuốt kém (test nuốt thất bại >> nhịn ăn uống, mời chuyên gia âm ngữ) khi có các dấu hiệu:
  • Không nuốt
  • Chảy nước ra ngoài
  • Ho
  • Sặc
  • Giọng ướt/ khò
  • SpO2 giảm > 2%
  • Tiếng phổi xấu đi (vd: có ran)
  • Bất kỳ lý do nào khác là không an toàn

XUẤT VIỆN

Tiêu chuẩn xuất viện

  • Triệu chứng thần kinh hồi phục (NIHSS giảm điểm)
  • Các biến chứng của nhồi máu não được kiểm soát
  • Các bệnh kèm theo được điều trị ổn định
  • Các bệnh lý nguyên nhân được đánh giá đầy đủ
  • Điều trị ngoại trú (nguyên nhân, dự phòng tái phát, phục hồi chức năng,..)

Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân

  • Nhận biết các dấu hiệu của đột quỵ (F.A.S.T)
  • Hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ điều trị
  • Đi đến bệnh viện có khả năng tái thông mạch máu càng nhanh càng tốt
  • Tầm soát nguyên nhân gây ra đột quỵ
  • Điều trị bệnh nền tích cực
  • Thái độ sống tích cực, giảm căng thẳng
  • Hoạt động thể chất điều độ
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ
  • Nếu có người thân bị đột quỵ: lập kế hoạch chăm sóc rõ ràng và được hướng dẫn cụ thể.

CỬA SỔ 6 - 24 GIỜ

Từ năm 2018, thành công của nghiên cứu DAWN và DEFUSE 3 đã mở rộng chỉ định điều trị đột quỵ thiếu máu não cấp bằng dụng cụ cơ học từ 6 giờ đến tối đa 24 giờ ở một số bệnh nhân phù hợp các tiêu chuẩn lựa chọn.

Tiêu chuẩn DAWN (6 - 24 giờ)

Mismatch hình ảnh lâm sàng dựa trên chụp cắt lớp tưới máu (CTP) hoặc khếch tán cộng hưởng từ nhanh (Rapid MR-DWI).
  1. mRS trước đột quỵ: 0 - 1
  2. Tắc ĐM cảnh trong hoặc ĐM não giữa đoạn đầu M1 (kể cả Tandemocclusion)
  3. Tuổi >= 18
  4. NIHSS >= 10
  5. Chụp CT không cản quang: vùng nhồi máu < 1/3 khu vực tưới máu thuộc ĐM não giữa
  6. Chụp tưới máu não cắt lớp hay chuỗi xung khếch tán cộng hưởng từ (CTP/Rapid MR-DWI)
  • Tuổi >= 80: NIHSS >= 10 và lõi nhồi máu 0 - 20 cc
  • Tuổi < 80: NIHSS >= 10 và lõi nhồi máu 0 - 30 hoặc NIHSS > = 20 và lõi nhồi máu từ 31 - 50 cc.

Tiêu chuẩn DEFUSE3 (6 - 16h)

  1. Tuổi 18 - 90
  2. NIHSS > = 6
  3. mRS trước đột quỵ: 0 - 2
  4. Tắc ĐM cảnh trong hoặc ĐM não giữa đoạn đầu (M1)
  5. Vùng tranh tối tranh sáng trên Rapid MR-DWI với lõi nhồi máu < 70 cc.

Lựa chọn thay thế ở cửa sổ 6 - 24 giờ

Khi không có phần mềm Rapid MR-DWI.
  1. ASPECTS >=7 (thể tích lõi nhồi máu # 50 - 70 ml, Nhạy 74%m Đặc hiệu: 86%)
  2. Tắc mạch máu lớn ICA-M1 MCA trên CTA/MRI
  3. Tuần hoàn bàng hệ tưới máu trung bình hoặc tốt
  4. NIHSS >=10

Tài liệu tham khảo

  1. Clinical Pathway rTPA trong đột quỵ não cấp. Vinmec
  2. Quy trình tiêu sợi huyết trong đột quỵ não cấp. Bộ Y Tế
  3. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí đột quỵ não. 2020. Bộ Y Tế. số 5331/QĐ-BYT
  4. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não. 3312/QĐ-BYT 05/11/2024