GIỚI THIỆU
Vắc xin Uốn ván – Bạch hầu (vắc xin Td) là vắc xin phối hợp, gồm giải độc tố uốn ván tinh chế và giải độc tố bạch hầu tinh chế, được hấp phụ trên tá chất nhôm phosphate (AlPO4); có chất bảo quản thiomersal (Merthiolate).
- Hãng sản xuất: Viện vắc xin và sinh phẩm y tế (IVAC)
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Thành phần: Trong 0,5 ml vắc xin chứa: giải độc tố uốn ván tinh chế ít nhất 20 UI; giải độc tố bạch hầu tinh chế ít nhất 2 UI; AlPO4 cao nhất 3 mg; Merthiolate (chất bảo quản) cao nhất 0,05 mg
- Đóng gói: Hộp 20 ống, mỗi ống chứa 0,5 ml – 1 liều.
THÔNG TIN VẮC XIN
Đường dùng
- Tiêm bắp sâu.
Chỉ định - đối tượng
- Chỉ định tạo miễn dịch phòng bệnh uốn ván và bạch hầu cho trẻ em lứa tuổi lớn (từ 7 tuổi trở lên) và người lớn.
Chống chỉ định
- Khi có biểu hiện dị ứng với kháng nguyên bạch hầu và/hoặc uốn ván sau các lần tiêm trước.
- Tạm hoãn tiêm vắc xin Td trong trường hợp đang mắc bệnh nhiễm trùng cấp tính hoặc sốt chưa rõ nguyên nhân.
- Không tiêm bắp cho người có rối loạn chảy máu, ví dụ hemophilia hoặc giảm tiểu cầu.
Tác dụng phụ
- Phản ứng tại chỗ như đau, quầng đỏ, sưng nhẹ tại vị trí tiêm, gặp ở khoảng từ 10% - 75% trường hợp.
- Đôi khi có sốt nhẹ 38oC - 39oC, xuất hiện vài ngày sau tiêm và tự hết.
- Áp xe vô khuẩn với tỷ lệ khoảng 6 - 10 trường hợp/1 triệu liều.
- Có thể xuất hiện phản ứng toàn thân như sốt, đau cơ cánh tay, đau đầu (khoảng 10% trường hợp).
- Nhìn chung, các phản ứng phụ thường nhẹ và tự khỏi.
- Có thể gặp viêm dây thần kinh ngoại biên hoặc hội chứng Guillain-Barré, tuy nhiên rất hiếm.
Thận trọng và cảnh báo
- Thực hiện khám sàng lọc trước tiêm để loại trừ các trường hợp chống chỉ định, bảo đảm an toàn và hạn chế các tác dụng bất lợi trong quá trình tiêm chủng.
- Không tiêm quá liều vắc xin.
- Không tiêm vắc xin vào mạch máu; theo dõi và phòng tránh nguy cơ sốc phản vệ.
- Đôi khi có nốt cứng tại chỗ tiêm, kéo dài 2 - 3 tuần rồi tự khỏi.
- Nếu tiêm cùng đợt với vắc xin khác hoặc huyết thanh miễn dịch thì tiêm vắc xin Td ở vị trí khác.
- Nếu tiêm nhầm vắc xin vào dưới da, phản ứng phụ có thể biểu hiện rầm rộ do vắc xin có tá chất nhôm.
- Lắc tan đều trước khi sử dụng.
Đối với phụ nữ có thai và cho con bú
- Không chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Quá liều và cách xử lý
- Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế miễn dịch và liệu pháp phóng xạ có thể tương tác với vắc xin Td, tùy theo liều lượng. Do cơ chế phòng vệ bình thường bị ức chế, việc dùng đồng thời các thuốc ức chế miễn dịch hoặc liệu pháp đồng vị phóng xạ với vắc xin Td có thể làm giảm đáp ứng tạo kháng thể của người bệnh đối với vắc xin Td. Sự thận trọng này không áp dụng cho trường hợp dùng liệu pháp corticosteroid ngắn hạn (dưới 2 tuần) đường toàn thân hoặc đường sử dụng khác mà không gây ức chế miễn dịch.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 độ C, tránh đông đá.
PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM
Tiêm bắp sâu với liều 0,5 ml.
Với đối tượng đã tiêm đủ liều cơ bản phòng bệnh Bạch hầu và Uốn ván
- Mũi 1: vào lúc 7 tuổi.
- Mũi nhắc lại: 1 liều sau mỗi 10 năm.
Với đối tượng từ 7 tuổi trở lên mà trước đó chưa được tiêm vắc xin phòng Bạch hầu và Uốn ván
- Mũi 1: lần đầu tiên.
- Mũi 2: sau mũi 1 là 1 tháng.
- Mũi 3: sau mũi 2 là 6 tháng.
- Mũi nhắc lại: sau mỗi 10 năm.
Tài liệu tham khảo
- Vắc xin Td. Hướng dẫn của nhà sản xuất. IVAC