Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD

Post key: cdf5fc03-d211-55a8-90d0-c9bf8fa6731e
Slug: benh-phoi-tac-nghen-man-tinh-copd
Excerpt: COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) là bệnh thường gặp, có thể dự phòng và điều trị. Bệnh đặc trưng bởi triệu chứng hô hấp và giới hạn luồng khí dai dẳng do bất thường đường dẫn khí và/hoặc phế nang, thường liên quan đến phơi nhiễm với hạt/khí độc hại và chịu ảnh hưởng bởi yếu tố ký chủ. Bài viết trình bày: (1) Chẩn đoán COPD gồm yếu tố nguy cơ, triệu chứng gợi ý, tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bằng thăm dò chức năng hô hấp (spirometry: FEV1/FVC < 70%), đánh giá mức độ khó thở bằng mMRC và mức độ ảnh hưởng sức khỏe bằng CAT, đồng thời phân nhóm bệnh nhân; (2) Điều trị theo phân loại EAB với ưu tiên thuốc dạng phun hít hơn đường uống, lựa chọn thuốc giãn phế quản (SABA/SAMA/LABA/LAMA; phối hợp), cân nhắc ICS theo tiêu chí, hạn chế xanthine (theophyllin/theostat) và điều trị bệnh kèm theo; (3) Điều trị bệnh đồng mắc/chồng lấp hen, tiêu chuẩn chẩn đoán; (4) Tái khám và điều chỉnh chiến lược theo tình trạng (ổn định/khó thở/đợt cấp); (5) Dự phòng: cai thuốc lá, vận động, tiêm vắc xin cúm và phế cầu, cùng các biện pháp không dùng thuốc. Ngoài ra, bài hướng dẫn chi tiết kỹ thuật sử dụng các thiết bị phân phối thuốc (MDI, buồng đệm, DPI Accuhaler/Turbuhaler, Respimat, Breezhaler, khí dung) và quy trình an toàn khi dùng khí dung. Tài liệu tham khảo: Chuẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính 2018 Bộ Y Tế; GOLD 2020; 2025 GOLD Report.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, du-phong, danh-cho-sinh-vien, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Chronic obstructive pulmonary disease (COPD) là bệnh thường gặp, có thể dự phòng và điều trị được. COPD được đặc trưng bởi sự xuất hiện của triệu chứng hô hấp cùng tình trạng giới hạn luồng khí dai dẳng, nguyên nhân do bất thường tại đường dẫn khí và và/hoặc ở phế nang. Các yếu tố thường liên quan bao gồm phơi nhiễm với hạt hay khí độc hại, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố ký chủ như sự phát triển của phổi.

CHẨN ĐOÁN

Yếu tố nguy cơ

  • Hút thuốc lá
  • Ô nhiễm không khí
  • Nhiễm trùng: Lao phổi
  • Do di truyền
  • Điều kiện kinh tế xã hội
  • Yếu tố cá nhân: sinh thiếu tháng, bệnh phổi sơ sinh..

Triệu chứng

Những yếu tố cần xem xét để định hướng chẩn đoán
  • Xem xét COPD và tiến hành Hô Hấp Ký nếu các yếu tố sau xuất hiện ở người > 40 tuổi.
  • Có nhiều yếu tố làm tăng xác suất chẩn đoán COPD.
  1. Khó thở: tiến triển theo thời gian, nặng hơn khi gắng sức, dai dẳng.
  2. Ho mạn tính: có thể từng đợt; có thể kèm hoặc không kèm đàm, khò khè tái phát.
  3. Khạc đàm mạn tính: bất kỳ dạng nào cũng có thể do COPD.
  4. Nhiễm trùng hô hấp dưới tái phát
  5. Bệnh sử có yếu tố nguy cơ (gen, bẩm sinh, hút thuốc lá, ô nhiễm môi trường [khói bếp, bụi nghề nghiệp..], nhiễm trùng phổi [lao],..)
  6. Tiền sử gia đình COPD và/hoặc yếu tố niên thiếu: cân nặng lúc sinh, nhiễm trùng hô hấp thời ấu thơ.

Chẩn đoán xác định

Thăm dò chức năng hô hấp: đo hô hấp ký
Tiêu chuẩn: FEV1/FVC < 70%
- FEV1: thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên
- FVC: Dung tích sống thở mạnh

Chẩn đoán mức độ

Thang điểm khó thở mMRC

Sử dụng ứng dụng tính toán tại:Thang điểm khó thở mMRC cho bệnh nhân COPD

CAT: 8 câu hỏi đánh giá suy giảm sức khỏe

Phân nhóm bệnh nhân COPD

ĐIỀU TRỊ

Điều trị theo phân loại EAB

  • Lựa chọn thuốc ưu tiên dạng phun hít hơn dạng uống.
  • Nhóm A có thể dùng SABA hoặc SAMA: các dạng thuốc tác dụng ngắn.
  • ICS cân nhắc lựa chọn theo các tiêu chí được nêu trên sơ đồ.
  • Không khuyến cáo dùng thuốc nhóm xanthine: tác dụng ngắn (theophyllin), tác dụng kéo dài (theostat). Chỉ cân nhắc chỉ định trong trường hợp không đủ khả năng kinh tế để sử dụng các thuốc được khuyến cáo.

Các thuốc điều trị

  • SABA (cường beta 2 tác dụng ngắn): Salbutamol (Ventolin Inhaler), Terbutaline.
  • SAMA (kháng cholinergic tác dụng ngắn): Iprotropium (Atrovent Inhaler).
  • LABA (cường beta 2 tác dụng kéo dài): indacaterol, bambuterol.
  • LAMA (kháng cholinergic tác dụng kéo dài): Tiotropium (Spiriva Respimat).
  • SABA + SAMA: Salbutamol/Ipratropium (Combivent Inhaler) hoặc Fenoterol/Ipratropium (Berodua).
  • LABA + LAMA: indacaterol/Glycopyronium (Ultibro) hoặc Olodaterol/Tiotropium (Spiolto Respimat) hoặc Vilanterol/Umeclidinium (Anoro).
  • ICS (Corticosteroid dạng phun hít) + LABA: Budesonid/Formoterol hoặc Fluticason/Vilanterol hoặc Fluticason/Salmeterol.
  • Kháng sinh Macrolide: Azithromycin (ưu tiên), Erythromycin.
  • Kháng viêm: Rofumilast (kháng PDE4).

Điều trị bệnh kèm theo

  • Lo lắng, trầm cảm
  • Bệnh tim mạch
  • Nhiễm trùng hô hấp
  • Ung thư phổi
  • Đái tháo đường
  • Loãng xương

COPD chồng lấp hen

Chẩn đoán:
Tiêu chuẩn chính (>= 2):
  • Tăng post FEV1 > 15% và 400ml
  • Tăng EOS đàm
  • Tiền sử Hen
hoặc 1 tiêu chuẩn chính + 2 tiêu chuẩn phụ
Tiêu chuẩn phụ:
  • IgE toàn phần cao
  • Tiền căn bản thân dị ứng
  • Tăng post FEV1 > 12% và 200ml trên >= 2 lần

Tái khám sau điều trị

- Ở lần tái khám, tùy vào tình trạng của bệnh nhân: ổn định, khó thở hay vào đợt cấp mà sẽ có lưu đồ điều trị phù hợp
Sơ đồ điều trị tái khám

Điều trị dự phòng

Điều trị không thuốc
  • Cai thuốc lá
  • Vận động thể lực
Dự phòng
  • Tiêm vắc xin phòng cúm (1 lần/ mỗi năm), phế cầu (1 lần/ mỗi 5 năm)
Các điều trị khác
  • Vệ sinh mũi họng thường xuyên
  • Giữ ấm cổ ngực về mùa đông
  • Phát hiện và điều trị sớm các nhiễm trùng vùng tai mũi họng và răng hàm mặt
  • Phát hiện và điều trị các bệnh đồng mắc.

LIỀU THUỐC SỬ DỤNG

Cách sử dụng dụng cụ phân phối thuốc

Bình hít định liều (MDIs)

Bình hít định liều (MDIs) là thiết bị phun hít cầm tay dùng lực đẩy để phân bố thuốc.
MDI có hộp kim loại có áp lực chứa thuốc dạng bột hoặc dung dịch, chất surfactant, propellant, van định liều.
Hộp kim loại này được bọc bên ngoài bằng ống nhựa, có ống ngậm.
− Ưu điểm của MDIs: dễ mang theo, khả năng phân bố đa liều, ít nguy cơ nhiễm khuẩn.
− Nhược điểm: cần sự khởi động chính xác và phối hợp tốt giữa động tác thuốc với hít vào.
Kiểm tra thuốc trong bình còn hay hết bằng cách: cho hộp thuốc vào trong một bát nước, nếu hộp thuốc nổi và nằm ngang trên mặt nước nghĩa là trong bình hoàn toàn hết thuốc.
− Kỹ thuật sử dụng MDI

Buồng đệm

− Ưu điểm:
+ Giúp cải thiện phân bố thuốc, đồng thời giảm lượng thuốc bị dính ở họng và lượng thuốc mất ra ngoài vào không khí.
+ Hỗ trợ cho người bệnh phối hợp kém hoặc khó thực hiện hít thuốc đơn thuần bằng bình hít.
− Nhược điểm: dụng cụ cồng kềnh; diện tiếp xúc với vi khuẩn nhiều hơn; lực tĩnh điện có thể làm giảm phân bố thuốc vào phổi.
− Buồng đệm có van: cho phép thuốc được giữ trong buồng đệm cho đến khi người bệnh hít thuốc qua van một chiều. Cơ chế này ngăn người bệnh thở ra vào buồng đệm, qua đó cải thiện việc hít thuốc và rút ngắn thời gian khởi động.
− Kỹ thuật sử dụng: tương tự như các hướng dẫn trước đó, điểm khác là thay vì ngậm trực tiếp vào đầu buồng đệm, người bệnh đưa/bám miệng-ngậm hoặc dùng mặt nạ gắn với buồng đệm để hít thuốc.

Bình hít bột khô Accuhaler

Bình hít bột khô (DPI) là thiết bị được kích hoạt nhờ nhịp thở của người bệnh, giúp phân tán thuốc dưới dạng các phân tử được chứa trong nang. Vì không có chất đẩy, kiểu hít này đòi hỏi lưu lượng thở phù hợp. Các DPI có khả năng phun thuốc khác nhau tùy thuộc vào mức độ kháng của hệ thống/bộ phận với lưu lượng thở.
Ưu điểm của DPI: được kích hoạt bởi nhịp thở; không cần buồng đệm; không cần giữ nhịp thở sau khi hít; thuận tiện mang theo; không chứa chất đẩy.
Nhược điểm: vẫn cần lưu lượng thở thích hợp để bảo đảm phân bố thuốc; có thể gây lắng đọng thuốc ở hầu họng; độ ẩm có thể làm thuốc vón cục, từ đó làm giảm phân bố thuốc.
Chú ý khi sử dụng:
− Giữ bình khô.
− Không thả vào nước.
− Lau ống ngậm và làm khô ngay sau khi hít.
− Không nuốt viên nang dùng để hít.

Bình hít bột khô Turbuhaler

Ống hít được trang bị bộ đếm liều, thể hiện chính xác lượng thuốc còn lại. Nếu thiết bị không có bộ đếm liều, cần kiểm tra chỉ thị đỏ ở cửa sổ bên của dụng cụ; khi thấy vạch đỏ thì còn khoảng 20 liều.

Respimat

Respimat là dụng cụ phân phối thuốc thế hệ mới, thiết kế đặc biệt nhằm tạo ra các hạt mịn dưới dạng phun sương.

Breezhaler

Bộ Breezhaler bao gồm: một ống hít Breezhaler và vỉ thuốc chứa các viên nang dùng trong ống hít.
− Không sử dụng viên nang của dụng cụ Breezhaler với bất kỳ ống hít nào khác.
− Không sử dụng ống hít Breezhaler với bất kỳ thuốc dạng viên nang loại khác.
− Không nuốt viên nang.
− Bột chứa trong nang được sử dụng để hít.

Khí dung

− Máy khí dung là thiết bị chuyên dụng biến đổi dung dịch thuốc thành dạng phun, nhằm tối ưu hóa sự lắng đọng thuốc ở đường hô hấp dưới.
− Các thuốc có thể sử dụng dưới dạng khí dung gồm: corticosteroid, thuốc giãn phế quản, thuốc kháng cholinergic, kháng sinh, thuốc làm loãng đờm. Có 2 dạng máy khí dung là dạng khí nén và siêu âm.
− Ưu điểm: phù hợp cho người bệnh yếu hoặc không thể sử dụng thuốc dạng xịt, hít; người bệnh không cần phối hợp động tác nhấn xịt và hít đồng thời; cho phép dùng liều thuốc lớn hơn.
− Nhược điểm: cồng kềnh; thời gian cài đặt và sử dụng lâu hơn; giá thành cao hơn; có thể cần nguồn khí nén hoặc oxy (đối với máy phun tia).
− Các dụng cụ bao gồm: bộ nén khí, ống đựng thuốc, ống ngậm hoặc mask và dụng cụ đo liều thuốc.
* Cách sử dụng:
− Đặt trên mặt phẳng.
− Lắp các bộ phận của máy và cắm nguồn điện.
− Rửa tay.
− Dùng ống nhỏ giọt hoặc ống tiêm sạch để lấy một lượng nước muối sinh lý 0,9% (theo liều lượng đã được bác sĩ quy định) cho vào cốc đựng thuốc. Nếu dùng loại thuốc đã pha sẵn thì không cần dùng nước muối.
− Dùng ống nhỏ giọt hoặc ống tiêm sạch để lấy một lượng thuốc (theo liều lượng đã được bác sĩ quy định) cho vào cốc đựng thuốc cùng với nước muối. Có thể dùng loại đã phân sẵn từng liều nhỏ trong ống nhựa.
− Đóng nắp.
− Gắn phần đầu của ống đựng thuốc với ống ngậm hoặc mask.
− Gắn phần cuối của ống đựng thuốc với ống nối phần nén khí.
− Đặt mặt nạ lên mặt và chỉnh dây cho mặt nạ áp sát vừa khít (hoặc đưa ống ngậm vào miệng).
− Bật máy và kiểm tra xem thuốc có được phun ra không.
− Thở chậm và sâu bằng miệng (hít vào sâu, ngưng lại 1-2 giây rồi thở ra) cho đến khi hết thuốc trong cốc đựng, khoảng 10-20 phút.
− Trong khi khí dung định kỳ, theo dõi đáp ứng của bệnh nhân để kịp thời phát hiện các bất thường.
− Dừng máy ngay khi không thấy khí phun ra.
− Tác dụng phụ tại chỗ khi sử dụng máy khí dung: ho, khàn giọng, nhiễm nấm vùng hầu họng, kích thích niêm mạc hầu họng hoặc kích thích da mặt nếu sử dụng mặt nạ. Vì vậy, khi dùng mask cần lắp vừa khít; sau khí dung nên súc miệng sạch.
− Sau khi dùng: tháo mặt nạ hay ống ngậm, cốc đựng thuốc ra khỏi ống dẫn nhựa.
  • Rửa mặt nạ, ống ngậm, cốc đựng thuốc dưới vòi nước, để khô.
  • Lắp trở lại vào ống dẫn rồi mở công tắc cho máy chạy khoảng 10-20 giây để làm khô phía trong.
  • Bầu khí dung, mặt nạ, ống ngậm, dây nối với máy khí dung là các dụng cụ dùng riêng cho từng bệnh nhân.
  • Không được dùng chung để tránh lây nhiễm từ bệnh nhân này sang bệnh nhân khác.

Tài liệu tham khảo

  1. Chuẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính 2018 Bộ Y Tế
  2. Global Initiative For Chronic Obstructive Lung Disease. GOLD 2020
  3. 2025 GOLD REPORT. GLOBAL STRATEGY FOR PREVENTION, DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF COPD: 2025 Report