GIỚI THIỆU
là các biểu hiện cấp tính của cùng một quá trình bệnh lý, được gọi là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Do đó, đánh giá nguy cơ và áp dụng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là cần thiết đối với mọi bệnh nhân có nguy cơ.
Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) ở bệnh nhân phẫu thuật chấn thương chỉnh hình (CTCH) thuộc nhóm cao nhất trong các chuyên khoa phẫu thuật. Nguy cơ TTHKTM sau phẫu thuật và nguy cơ chảy máu ở bệnh nhân phẫu thuật chấn thương (PTCH) phụ thuộc đồng thời vào các yếu tố nguy cơ (YTNC) liên quan đến thủ thuật và các yếu tố nguy cơ thuộc bệnh nhân; vì vậy tất cả cần được đánh giá trước mổ. Các nguy cơ ở từng cá thể là không giống nhau, do đó chiến lược dự phòng nên được cá thể hóa.
KHUYẾN CÁO
Khuyến cáo dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình theo hướng dẫn VNHA 2016
BN phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối được khuyến cáo điều trị dự phòng TTHKTM thường quy bằng một trong các biện pháp sau:
Heparin TLPTT, Fondaparinux, Dabigatran, Rivaroxaban, Heparin không phân đoạn, kháng Vitamin K liều hiệu chỉnh
I
Được khuyến cáo(
I
), Số liệu từ 1 thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên hoặc nhiều nghiên cứu lớn không ngẫu nhiên(
B
)
Hoặc bơm hơi áp lực ngắt quãng
I
Được khuyến cáo(
I
), Đồng thuận ý kiến của các chuyên gia và/ hoặc từ các nghiên cứu nhỏ, nghiên cứu hồi cứu, nghiên cứu sổ bộ(
C
)
BN phẫu thuật gãy xương đùi được khuyến cáo điều trị dự phòng TTHKTM thường quy bằng một trong các biện pháp sau:
Heparin TLPTT, Fondaparinux, Heparin không phân đoạn, kháng Vitamin K liều hiệu chỉnh
I
Được khuyến cáo(
I
), Số liệu từ 1 thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiêu hoặc nhiều nghiên cứu lớn không ngẫu nhiên(
B
)
Hoặc bơm hơi áp lực ngắt quãng
I
Được khuyến cáo(
I
), Đồng thuận ý kiến của các chuyên gia và/ hoặc từ các nghiên cứu nhỏ, nghiên cứu hồi cứu, nghiên cứu sổ bộ(
C
)
Thời gian duy trì dự phòng trung bình là 10 -14 ngày kể từ khi phẫu thuật
I
Được khuyến cáo(
I
), Số liệu từ 1 thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiêu hoặc nhiều nghiên cứu lớn không ngẫu nhiên(
B
)
Có thể kéo dài thời gian dự phòng sau khi BN ra viện tới 35 ngày kể từ khi phẫu thuật
IIb
Có thể cân nhắc(
IIb
), Số liệu từ 1 thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiêu hoặc nhiều nghiên cứu lớn không ngẫu nhiên(
B
)
- Heparin TLPTT: bắt đầu trước phẫu thuật 12 giờ, hoặc sau phẫu thuật 18-24 giờ.
- Fondaparinux: bắt đầu sau phẫu thuật 6-24 giờ
- Rivaroxaban, Dabigatran: bắt đầu sau phẫu thuật 6-10 giờ
CHIẾN LƯỢC DỰ PHÒNG TTHKTM THEO NHÓM BỆNH NHÂN
-
Chỉ định: Quy trình dự phòng TTHKTM áp dụng cho tất cả bệnh nhân thuộc các khoa Chấn thương Chỉnh hình. Các trường hợp bệnh nhân mới nhập viện và bệnh nhân đang nằm điều trị đều thực hiện quy trình này hàng ngày trong quá trình khám – chữa bệnh tại từng khoa.
-
Mục tiêu: Chuẩn hóa các bước dự phòng nhằm bảo đảm giảm thiểu tối đa sự hình thành huyết khối tĩnh mạch và các biến chứng thuyên tắc mạch.
Thay khớp háng hoặc khớp gối
- Nguy cơ TTHKTM: 100% bệnh nhân thay khớp háng và khớp gối có nguy cơ TTHKTM cao.
- Trước khi kê đơn, cần xem xét chống chỉ định và/hoặc nguy cơ xuất huyết.
| Tất cả bệnh nhân thay khớp gối hoặc khớp háng | |
|---|---|
|
- Tất cả bệnh nhân đều có chỉ định dự phòng TTHKTM - Đánh giá nguy cơ chảy máu, chống chỉ định với thuốc chống đông |
|
| Thay khớp háng | Thay khớp gối |
|
Dự phòng bằng IPC hoặc tất chun áp lực ngay khi bệnh nhân nhập viện, kéo dài tới khi ra viện VÀ Heparin TLPT thấp x 30-35 ngày (28 ngày theo BYT 2023) HOẶC Rivaroxaban 10mg/ngày x 35 ngày (28 ngày theo BYT 2023) HOẶC Dabigatran 110mg ngày đầu tiên, sau đó 2 viên 110mg/ngày uống 1 lần x 35 ngày HOẶC Apixaban 2,5 mg x 2 lần/ngày x 32 - 38 ngày |
Dự phòng bằng IPC hoặc tất chun áp lực ngay khi bệnh nhân nhập viện, kéo dài tới khi ra viện VÀ Heparin TLPT thấp x 14 ngày (28 ngày theo BYT 2023) HOẶC Rivaroxaban 10mg/ngày x 14 ngày(28 ngày theo BYT 2023) HOẶC Dabigatran 110 mg (cách dùng tương tự) x 14 ngày HOẶC Apixaban 2,5 mg x 2 lần/ngày x 10 - 14 ngày |
Aspirin 75 – 100mg/ngày chỉ được chỉ định trong tình huống sau:
|
|
Phẫu thuật gãy xương chậu, xương hông, đùi
- Nguy cơ TTHKTM: có nguy cơ TTHKTM cao.
- Trước khi kê đơn, cần xem xét chống chỉ định và/hoặc nguy cơ xuất huyết.
| Bệnh nhân phẫu thuật gãy xương chậu, xương hông, đùi |
|---|
|
|
|
Bệnh nhân CTCH ngoại trú, có bất động chi dưới
| Bệnh nhân CTCH ngoại trú, có bất động chi dưới | ||||
|---|---|---|---|---|
| Đánh giá nguy cơ TTHKTM, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định với thuốc chống đông | ||||
| Nguy cơ TTHKTM | Thấp | CAO | ||
| Chân bị cố định cứng, không chịu lực, hoặc bị chấn thương cấp (trật khớp, gãy xương, đứt gân hoàn toàn) | ||||
| Bất động tạm thời với chi bị bó bột toàn phần/ bán phần ở trên/dưới gối? | ||||
| Biện pháp dự phòng | Không bất động hoàn toàn, dụng cụ cố định không cứng, chịu được lực | Không | Có | |
|
Có ≥ 2 yếu tố nguy cơ kèm theo? - Trên 60 tuổi - BMI > 30 kg/m2 - Ung thư tiến triển - Hút thuốc lá - Điều trị hormon thay thế, thuốc tránh thai, tamoxifen - Có thai, hoặc ngay sau sinh - Tiền sử cá nhân, gia đình TTHKTM - Bệnh tăng đông đã biết - Suy, giãn tĩnh mạch - Bệnh đồng mắc nặng (suy tim, bệnh phổi, suy thận mạn) - Mới nằm viện, hoặc sau phẫu thuật lớn |
||||
| Không | Có | |||
| Dự phòng | Không | Cá thể hóa | Enoxaparin 40mg/ ngày | |
| Thời gian dự phòng | Không | Duy trì đến khi hết bất động. Cân nhắc ngừng dự phòng nếu bất động quá 42 ngày | ||
Sơ đồ tiếp cận dự phòng VTE ở bệnh nhân CTCH ngoại trú có bất động chi dưới
Tham khảo:
Bất động chi dưới do chấn thương là yếu tố nguy cơ gây thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) với tần suất có thể đến 3%. Tuy nhiên hiện nay chưa có đồng thuận giữa các hướng dẫn điều trị về việc chỉ định dự phòng VTE bằng thuốc trên đối tượng này. Tháng 3/2024, nghiên cứu CASTING đăng tải trên tạp chí Lancet đã giới thiệu thang điểm TRiP(cast) sử dụng để lựa chọn bệnh nhân sau chấn thương cần bất động chi dưới thích hợp cho dự phòng VTE bằng thuốc [với điểm TRiP(cast) Score ≥ 7 điểm]. Xem thêm:
TRiP(cast) Score
Dự đoán nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch(VTE) ở bệnh nhân bị chấn thương chi dưới sau khi bó bột cố định.
Bệnh nhân chấn thương nặng, đa chấn thương
| Các phương pháp dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân chấn thương nặng, đa chấn thương | |
|---|---|
| Nguy cơ TTHKTM thấp | Mọi bệnh nhân phẫu thuật chấn thương lớn đều được xem là đối tượng có nguy cơ cao bị TTHKTM |
| Dự phòng |
|
Thời gian |
|
(**) Trong chấn thương sọ não, thời điểm bắt đầu điều trị dự phòng dược lý nên được thảo luận với nhóm phẫu thuật thần kinh. Nhìn chung:
- Ở những bệnh nhân không bị xuất huyết nội sọ, điều trị dự phòng dược lý có thể được bắt đầu ngay lập tức.
- Ở những bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ, trì hoãn điều trị dự phòng dược lý cho đến khi đạt được khả năng cầm máu thỏa đáng (thường sau 48 giờ).
- Theo dõi áp lực nội sọ đơn thuần không phải là chống chỉ định trong điều trị dự phòng dược lý.
Bệnh nhân CTCH khác
| Dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân CTCH khác | |
|---|---|
KHÔNG cần dự phòng bằng biện pháp dược lý nếu bệnh nhân:
|
|
| Nguy cơ TTHKTM thấp | Nguy cơ TTHKTM trung bình hoặc cao |
|
Bệnh nhân được phẫu thuật CTCH, kèm theo một hoặc nhiều YTNC sau:
|
|
|
CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC KHÁNG ĐÔNG
Trước khi chỉ định dự phòng bằng thuốc chống đông, người bệnh (BN) cần thực hiện xét nghiệm công thức máu (đặc biệt chú ý tiểu cầu), đánh giá chức năng thận và các xét nghiệm đông máu cơ bản như INR, aPTT…
|
Chống chỉ định tuyệt đối
(1)
Không sử dụng chống đông khi có 1 trong các yếu tố sau. Khi gặp các trường hợp này, nên lựa chọn phương pháp dự phòng cơ học.
|
|
|
Chống chỉ định tương đối (thận trọng)
Trì hoãn sử dụng thuốc chống đông cho đến khi nguy cơ xuất huyết giảm xuống.
|
|
(1)
Tất cả BN nhập viện, đang duy trì điều trị bằng thuốc chống đông, sẽ không được chỉ định dự phòng bằng thuốc chống đông.
BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
TỔNG HỢP CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
| Biện pháp |
|---|
Biện pháp chung
|
Biện pháp cơ học
|
Heparin TLPT thấp (LMWH)
|
|
Fondaparinux
(thuốc không sẵn có ở Việt Nam)
|
Heparin không phân đoạn (UHF)
|
Kháng Vitamin K
|
Rivaroxaban
|
Dabigatran
|
Apixaban
|
ĐIỀU TRỊ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Tài liệu tham khảo
- Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022
- Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch - QĐ 3908/QĐ-BYT ngày 20/10/2023 của BYT