BLS 2025 - Hỗ trợ sự sống cơ bản, hay Hồi sinh tim phổi cơ bản

Post key: ce884227-f0f9-5e69-930e-063f66c26eca
Slug: bls-2025-ho-tro-su-song-co-ban-hay-hoi-sinh-tim-phoi-co-ban
Excerpt: Hướng dẫn BLS 2025 cho nhân viên y tế: chuỗi sống còn trong ngừng tim và lưu đồ thực hành C-A-B cho người lớn (và trẻ tuổi dậy thì), phụ nữ mang thai, và trẻ em theo từng nhóm tuổi. Nhấn mạnh CPR chất lượng cao: bắt đầu ép tim trong ≤10 giây, ép mạnh–nhanh (tần số 100–120 lần/phút; độ sâu người lớn ≥5 cm và không quá 6 cm; trẻ em ~5 cm; nhũ nhi ~4 cm), cho phép lồng ngực nảy lên hoàn toàn, giảm thiểu gián đoạn (<10 giây), tỷ lệ ép tim : nhịp thở hỗ trợ (không/ có đường thở nâng cao). Bao gồm khuyến cáo kích hoạt cấp cứu, sử dụng AED khi sẵn có và các bước xử trí tắc nghẽn đường thở do dị vật (vỗ lưng–ép bụng/ép ngực thay thế; chuyển sang CPR khi người bệnh không đáp ứng). Tài liệu tham khảo: BLS Basic Life Support Reference. 2025. American Heart Association.
Recognized tags: cap-cuu, algorithm, nguoi-lon, tre-em, thai-phu, thu-thuat

GIỚI THIỆU

Original English edition © 2025 American Heart Association. 25-1132
International English digital edition © 2025 American Heart Association. ISBN 978-1-68472-536-6. 25-2942. 10/25
Cardiac Arrest Chain of Survival
Thứ tự can thiệp C-A-B

CÁC KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG (CRITICAL CONCEPTS)

CPR chất lượng cao giúp nâng cao cơ hội sống sót của người bệnh. Các yếu tố cốt lõi của CPR chất lượng cao bao gồm:
  • Bắt đầu ép tim trong vòng 10 giây sau khi nhận định ngừng tim.
  • Ép mạnh và nhanh: duy trì ép tim với tần số 100–120 lần/phút và độ sâu theo nhóm tuổi:
    • Người lớn: ít nhất 5 cm nhưng không quá 6 cm.
    • Trẻ em: ít nhất 1/3 đường kính trước–sau (AP) của lồng ngực, khoảng 5 cm.
    • Trẻ nhũ nhi: ít nhất 1/3 đường kính trước–sau (AP) của lồng ngực, khoảng 4 cm.
  • Cho phép lồng ngực nảy lên hoàn toàn sau mỗi lần ép; đồng thời tránh tì đè lên lồng ngực giữa các lần ép.
  • Giảm thiểu gián đoạn ép tim (giới hạn thời gian ngắt quãng dưới 10 giây).
  • Cung cấp nhịp thở hỗ trợ hiệu quả nhằm làm lồng ngực nhô lên rõ ràng:
    • Mỗi nhịp thở hỗ trợ được thực hiện trong 1 giây.
    • Chỉ sử dụng thể tích khí vừa đủ để làm lồng ngực nhô lên.
    • Tránh thông khí quá mức.

CHUỖI SỐNG CÒN TRONG NGỪNG TIM (CARDIAC ARREST CHAIN OF SURVIVAL)

Chuỗi sống còn trong ngừng tim
Chuỗi sống còn trong ngừng tim

Mỗi mắt xích trong Chuỗi sống còn biểu thị các can thiệp then chốt, được áp dụng cho người lớn, trẻ em và trẻ nhũ nhi, cả trong bệnh viện và ngoài bệnh viện. Các mắt xích bao gồm: nhận biết và kích hoạt cấp cứu, CPR chất lượng cao, sốc điện khử rung, hồi sức nâng cao, chăm sóc sau ngừng tim và giai đoạn hồi phục cùng tái hòa nhập cuộc sống.

  • Nhận biết và kích hoạt cấp cứu
    • Sau khi bảo đảm an toàn hiện trường, đánh giá đáp ứng của người bệnh.
    • Nếu người bệnh không phản ứng, hô to để gọi trợ giúp.
    • Kích hoạt hệ thống cấp cứu và phân công người đi lấy AED.
    • Để giảm thiểu trì hoãn trước khi bắt đầu CPR, cần đánh giá hô hấp đồng thời với kiểm tra mạch.
    • Nếu người bệnh không thở bình thường và không có mạch, tiến hành CPR chất lượng cao.
  • CPR chất lượng cao
    • Hai thành phần chính của CPR gồm ép tim và nhịp thở hỗ trợ.
    • CPR chất lượng cao giúp cải thiện khả năng sống sót của người bệnh.
    • Thực hiện ép tim với tần số và độ sâu phù hợp, bảo đảm lồng ngực nảy lên hoàn toàn và giảm thiểu gián đoạn trong suốt quá trình ép.
  • Sốc điện khử rung
    • Tiến hành sốc điện khử rung càng sớm càng tốt ngay khi thiết bị sẵn có, sử dụng máy khử rung hoặc AED.
  • Hồi sức nâng cao
    • Các can thiệp nâng cao có thể do nhân viên y tế được đào tạo thực hiện trong quá trình hồi sức.
    • Ví dụ: thiết lập đường truyền tĩnh mạch, sử dụng thuốc, đặt đường thở nâng cao, ghi điện tâm đồ (ECG) 12 chuyển đạo hoặc bắt đầu theo dõi tim nâng cao.
  • Chăm sóc sau ngừng tim
    • Chăm sóc sau ngừng tim sau khi tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC) tập trung vào ngăn ngừa tái phát ngừng tim và cải thiện khả năng sống sót lâu dài.
  • Hồi phục và tái hòa nhập cuộc sống
    • Giai đoạn hồi phục và tái hòa nhập cuộc sống sau ngừng tim tiếp tục kéo dài về sau khi xuất viện.
    • Gồm hỗ trợ liên tục về thể chất và tâm lý cho người bệnh.

LƯU ĐỒ BLS Ở NGƯỜI LỚN (VÀ TRẺ EM TUỔI DẬY THÌ) DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ

Lưu đồ BLS ở người lớn*(và trẻ em tuổi dậy thì) dành cho nhân viên y tế
Lưu đồ BLS ở người lớn*(và trẻ em tuổi dậy thì) dành cho nhân viên y tế

Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; ALS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) nâng cao; CPR – hồi sinh tim phổi.

LƯU ĐỒ NGỪNG TIM Ở PHỤ NỮ MANG THAI DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ (CARDIAC ARREST IN PREGNANCY ALGORITHM FOR HEALTH CARE PROFESSIONALS)

Lưu đồ ngừng tim ở phụ nữ mang thai dành cho nhân viên y tế
Lưu đồ ngừng tim ở phụ nữ mang thai dành cho nhân viên y tế

Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; ALS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) nâng cao; BLS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) cơ bản; CPR – hồi sinh tim phổi; IV – đường tĩnh mạch; ROSC – tái lập tuần hoàn tự nhiên.

LƯU ĐỒ BLS NHI KHOA (TỪ TRẺ NHŨ NHI ĐẾN TUỔI DẬY THÌ) DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ - TRƯỜNG HỢP CHỈ CÓ 1 NGƯỜI CỨU HỘ

Lưu đồ BLS nhi khoa (từ trẻ nhũ nhi đến tuổi dậy thì) dành cho nhân viên y tế - trường hợp chỉ có 1 người cứu hộ
Lưu đồ BLS nhi khoa (từ trẻ nhũ nhi đến tuổi dậy thì) dành cho nhân viên y tế - trường hợp chỉ có 1 người cứu hộ

Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; CPR – hồi sinh tim phổi; HR – tần số tim (nhịp tim); PALS – hồi sinh tim phổi (hỗ trợ sự sống) nâng cao nhi khoa.

LƯU ĐỒ BLS NHI KHOA (TỪ TRẺ NHŨ NHI ĐẾN TUỔI DẬY THÌ) DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ - TRƯỜNG HỢP CÓ ≥ 2 NGƯỜI CỨU HỘ

Lưu đồ BLS nhi khoa (từ trẻ nhũ nhi đến tuổi dậy thì) dành cho nhân viên y tế - trường hợp có ≥ 2 người cứu hộ
Lưu đồ BLS nhi khoa (từ trẻ nhũ nhi đến tuổi dậy thì) dành cho nhân viên y tế - trường hợp có ≥ 2 người cứu hộ

Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; CPR – hồi sinh tim phổi; HR – tần số tim (nhịp tim); PALS – hồi sinh tim phổi (hỗ trợ sự sống) nâng cao nhi khoa.

TÓM TẮT CÁC THÀNH PHẦN CỦA CPR CHẤT LƯỢNG CAO DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ THỰC HIỆN BLS

Thành phần Người lớn
(tuổi dậy thì và lớn hơn)
Trẻ em
(1 tuổi đến tuổi dậy thì)
Nhũ nhi
(nhỏ hơn 1 tuổi, không bao gồm trẻ sơ sinh)
Xác nhận hiện trường an toàn. Đảm bảo hiện trường an toàn cho cả người cứu hộ và người cần được giúp đỡ (người bệnh).
Nhận biết ngừng tim
  • Kiểm tra đáp ứng.
  • Hô to để tìm sự hỗ trợ xung quanh.
  • Không thở hoặc chỉ thở ngáp (tức là không có hô hấp bình thường).
  • Không sờ thấy mạch rõ ràng trong vòng 10 giây
(Việc kiểm tra hô hấp và mạch nên được thực hiện đồng thời trong ít nhất 5 giây nhưng không quá 10 giây).
Kích hoạt hệ thống cấp cứu Nếu có thiết bị di động, hãy gọi dịch vụ cấp cứu.
Nếu bạn chỉ một mình và không có thiết bị di động, hãy rời khỏi người bệnh để kích hoạt hệ thống cấp cứu và lấy AED/máy khử rung trước khi bắt đầu CPR.
Nếu không, hãy cử người khác đi và bắt đầu CPR ngay lập tức; sử dụng AED/máy khử rung ngay khi có sẵn.
Chứng kiến ngã quỵ, 1 người cứu hộ đơn độc
Nếu bạn ở một mình, chứng kiến trẻ ngã quỵ đột ngột và không có thiết bị di động, hãy rời khỏi trẻ để kích hoạt hệ thống cấp cứu và lấy AED trước khi bắt đầu CPR. Chứng kiến ngã quỵ, 1 người cứu hộ đơn độc
Không chứng kiến ngã quỵ, 1 người cứu hộ đơn độc
Nếu bạn ở một mình và không chứng kiến trẻ ngã quỵ đột ngột, hãy thực hiện 5 chu kỳ hoặc 2 phút CPR với 30 lần ép tim và 2 nhịp thở hỗ trợ trước khi rời đi để kích hoạt hệ thống cấp cứu và lấy AED/máy khử rung; sử dụng AED/máy khử rung ngay khi có sẵn.
Tỷ lệ ép tim : cung cấp nhịp thở hỗ trợ khi KHÔNG CÓ đường thở nâng cao 1 hoặc 2 người cứu hộ
30:2
1 người cứu hộ
30:2
2 người cứu hộ
15:2
Tỷ lệ ép tim : cung cấp nhịp thở hỗ trợ khi CÓ đường thở nâng cao Ép tim liên tục với tần số 100–120 lần/phút.
Cung cấp 1 nhịp thở hỗ trợ mỗi 6 giây (10 nhịp thở/phút).
Ép tim liên tục với tần số 100–120 lần/phút.
Cung cấp 1 nhịp thở hỗ trợ mỗi 2–3 giây (20–30 nhịp thở/phút).
Tốc độ ép tim 100 - 120 lần/phút
Độ sâu ép tim Ít nhất 5 cm* Ít nhất 1/3 đường kính trước–sau(AP) của lồng ngực
Khoảng 5 cm.
Ít nhất 1/3 đường kính trước–sau(AP) của lồng ngực
Khoảng 4 cm.
Vị trí đặt tay Đặt 2 tay ở giữa ngực, trên 1/2 dưới của xương ức. Đặt 1 hoặc 2 tay ở giữa ngực, trên 1/2 dưới của xương ức. Sử dụng gót của 1 bàn tay hoặc kỹ thuật 2 ngón cái - vòng bàn tay quanh ngực.
Nảy lên của lồng ngực Cho phép lồng ngực nảy lên hoàn toàn sau mỗi lần ép tim; không tỳ đè vào ngực sau mỗi lần ép tim.
Giảm thiểu gián đoạn Han chế các khoảng gián đoạn trong ép tim dưới 10 giây, với mục tiêu tỷ lệ thời gian ép tim (CCF) đạt ít nhất 60%.
* Độ sâu ép tim không được vượt quá 6 cm.
M Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; AP – trước sau; CCF – tỷ lệ thời gian ép tim; CPR – hồi sinh tim phổi.

XỬ LÝ TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ DO DỊ VẬT

Người lớn (tuổi dậy thì và lớn hơn)
  1. Xác nhận hiện trường an toàn.
  2. Đánh giá các dấu hiệu nặng của tắc nghẽn đường thở do dị vật:
    • Ho yếu hoặc không có ho
    • Không thể nói hoặc phát âm
    • Thay đổi màu da (tím tái)
    • Thay đổi trạng thái tri giác
    • Ngừng thở
  3. Nếu không có các dấu hiệu này:
    • Khuyến khích người bệnh ho.
    • Tiếp tục kiểm tra các dấu hiệu nặng của tắc nghẽn đường thở do dị vật.
  4. Nếu có các dấu hiệu này: Kích hoạt hệ thống cấp cứu.
  5. Kiểm tra phản ứng của người bệnh.
  6. Nếu người bệnh còn phản ứng:
    • Thực hiện các chu kỳ lặp lại gồm 5 cái vỗ lưng, tiếp theo là 5 cái ép bụng.
    • Đối với bệnh nhân ở giai đoạn muộn của thai kỳ hoặc khi người cứu hộ không thể vòng tay quanh bụng bệnh nhân, thực hiện 5 ép ngực thay thế.
    • Lặp lại cho đến khi dị vật được tống ra hoặc người bệnh trở nên không đáp ứng.
    • Nếu dị vật được tống ra, tiếp tục theo dõi cho đến khi nhân viên cấp cứu nâng cao đến.
  7. Nếu người bệnh không phản ứng:
    • Bắt đầu CPR cho đến khi nhân viên cấp cứu nâng cao đến (tham khảo Lưu đồ BLS ở người lớn dành cho nhân viên y tế).
    • Bắt đầu bằng ép tim và kiểm tra xem có dị vật nhìn thấy trong miệng trước khi cung cấp nhịp thở hỗ trợ.
    • Nếu thấy dị vật có thể dễ dàng lấy ra, loại bỏ nó bằng ngón tay.
Trẻ em (1 tuổi đến tuổi dậy thì)
  1. Xác nhận hiện trường an toàn.
  2. Đánh giá các dấu hiệu nặng của tắc nghẽn đường thở do dị vật:
    • Ho yếu hoặc không có ho
    • Không thể nói hoặc phát âm
    • Thay đổi màu da (tím tái)
    • Thay đổi trạng thái tri giác
    • Ngừng thở
  3. Nếu không có các dấu hiệu này:
    • Khuyến khích trẻ ho.
    • Tiếp tục kiểm tra các dấu hiệu nặng của tắc nghẽn đường thở do dị vật.
  4. Nếu có các dấu hiệu này: Kích hoạt hệ thống cấp cứu.
  5. Kiểm tra phản ứng của trẻ.
  6. Nếu trẻ còn phản ứng:
    • Thực hiện các chu kỳ lặp lại gồm 5 cái vỗ lưng, tiếp theo là 5 cái ép bụng.
    • Nếu không thể vòng tay quanh bụng trẻ, thực hiện 5 ép ngực thay thế.
    • Lặp lại cho đến khi dị vật được tống ra hoặc trẻ trở nên không phản ứng.
    • Nếu dị vật được tống ra, tiếp tục theo dõi cho đến khi nhân viên cấp cứu nâng cao đến.
  7. Nếu trẻ không phản ứng:
    • Bắt đầu CPR cho đến khi nhân viên cấp cứu nâng cao đến (tham khảo Lưu đồ BLS Nhi khoa dành cho nhân viên y tế).
    • Bắt đầu bằng ép tim và kiểm tra xem có dị vật nhìn thấy trong miệng trước khi cung cấp nhịp thở hỗ trợ.
    • Nếu thấy dị vật có thể dễ dàng lấy ra, loại bỏ nó bằng ngón tay.
Nhũ nhi (nhỏ hơn 1 tuổi, không bao gồm trẻ sơ sinh)
  1. Xác nhận hiện trường an toàn.
  2. Đánh giá các dấu hiệu nặng của tắc nghẽn đường thở do dị vật:
    • Ho yếu hoặc không có ho
    • Không thể khóc
    • Thay đổi màu da (tím tái)
    • Thay đổi trạng thái tri giác
    • Ngừng thở
  3. Nếu không có các dấu hiệu này:
    • Khuyến khích trẻ sơ sinh ho.
    • Tiếp tục kiểm tra các dấu hiệu nặng của tắc nghẽn đường thở do dị vật.
  4. Nếu có các dấu hiệu này: Kích hoạt hệ thống cấp cứu.
  5. Kiểm tra phản ứng.
  6. Nếu trẻ còn phản ứng:
    • Thực hiện các chu kỳ lặp lại gồm 5 cái vỗ lưng, tiếp theo là 5 ép ngực.
    • Lặp lại cho đến khi dị vật được tống ra hoặc trẻ nhũ nhi trở nên không phản ứng.
    • Nếu dị vật được tống ra, tiếp tục theo dõi cho đến khi nhân viên cấp cứu nâng cao đến.
  7. Nếu trẻ không phản ứng:
    • Bắt đầu CPR cho đến khi nhân viên cấp cứu nâng cao đến (tham khảo Lưu đồ BLS Nhi khoa dành cho nhân viên y tế).
    • Bắt đầu bằng ép tim và kiểm tra xem có dị vật nhìn thấy trong miệng trước khi cung cấp nhịp thở hỗ trợ.
    • Nếu thấy dị vật có thể dễ dàng lấy ra, loại bỏ nó bằng ngón tay.
Đảm bảo người bệnh được nhân viên y tế thăm khám, ngay cả khi họ có thể tự loại bỏ dị vật.

Tài liệu tham khảo

  1. BLS Basic Life Support Reference. 2025. Original English edition © 2025 American Heart Association. 25-1132