Hạ Kali máu

Post key: cf3922b7-cd78-56cd-8de8-da3e9458caac
Slug: ha-kali-mau
Excerpt: Hạ kali máu được xác định khi nồng độ Kali máu < 3,5 mmol/L. Bài viết tóm tắt nguyên nhân thường gặp, tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân, và hướng dẫn điều trị bằng bổ sung KCl theo mức độ (nhẹ K 2,5–3,0; trung bình-nặng K ≤ 2,5 hoặc < 3,0 nếu dùng Digoxin), kèm chỉ định theo lâm sàng/ECG. Nội dung cũng trình bày cách pha truyền KCl (NaCl 0,9%, không pha với glucose), chọn đường truyền (ngoại vi/trung tâm) và giới hạn nồng độ/tốc độ truyền tối đa, theo dõi ECG liên tục khi nặng. Các điều trị bổ sung có thể xem xét: bù Magnesium sulfat khi nghi ngờ hạ Mg, hoặc lợi tiểu kháng Aldosterol khi nghi cường Aldosterol. Tài liệu tham khảo gồm Uptodate và “Điều trị Hạ Kali máu” (Bộ Y Tế).
Recognized tags: dieu-tri, bo-y-te, theo-doi

GIỚI THIỆU

Hạ kali máu được xác định khi nồng độ Kali trong máu < 3.5 mmol/L.
Xem thêm công cụ: Tính tốc độ truyền Kali (ml/giờ)

TỔNG QUAN

Nguyên nhân hạ kali máu thường gặp


Tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân hạ kali máu

  • Giảm đưa vào: ăn kiêng, nghiện rượu
  • Tăng bài tiết: đái nhiều, tiểu đường
  • Nôn, tiêu chảy, dẫn lưu dạ dày, dẫn lưu mật, hồi tràng, thụt tháo
  • Lợi tiểu(thiazid, furosemid), insulin, glucose, NaHCO3, Corticoid, kích thích beta 2, kháng sinh(amiglycosides, penicillin, ampicillin, amphotericin B,..), Vit B12, Acid folid
  • Thừa Corticoid: cường Aldosterol, tăng HA ác tinh, HC Cushing, u thận
  • Liệt chu kỳ Westphal(gặp ở người tuổi < 30, yếu từ nhẹ đến nặng, hay gặp vào buổi sáng, diễn tiến từ vài giờ tới vài tuần, hay tái phát)
  • Kiềm chuyển hóa , hạ Mg máu

Điều trị bằng bổ sung Kali

Mức độ nhẹ: K: 2,5 - 3,0 mmol/L

  • Lâm sàng và ECG: không triệu chứng
  • Điều trị: 1–1,5g KCL uống hoặc TTM mỗi 6 giờ
  • Kiểm tra lại: mỗi 24 giờ.

Mức độ trung bình và nặng : K+ ≤ 2,5 hoặc K+ < 3,0 nếu đang dùng Digoxin

Mức độ trung bình: Chướng bụng, chuột rút, ECG: U, T dẹt, ST chênh xuống, QT kéo dài
  • Điều trị: 1-1,5g KCL uống mỗi 3 giờ và/ hoặc 10mmol/h TTM
  • Kiểm tra lại: mỗi 6 giờ.
Mức độ nặng: Yếu liệt cơ, tiêu cơ vân. ECG: Nhanh thất, xoắn đỉnh.
  • Điều trị: 1-1,5g KCL TTM (tốt nhất qua tĩnh mạch trung tâm) mỗi giờ x 3 giờ liên tục
  • Kiểm tra lại: mỗi 3 giờ.

Cách pha truyền KCL

1g KCL chứa 13,4 mmol K + (hoặc chứa 524 mg Kali)

(1,5g <=>20mmol), pha trong NaCl 0.9%, không pha với Glucose (vì kích thích tiết insulin >> tăng vận chuyển K+ vào trong tế bào)
Lưu ý: truyền nhanh hoặc nồng độ cao có thể gây ra triệu chứng tăng K+ máu đột ngột, mặc dù tổng lượng K+ giảm. Vì vậy, cần theo dõi ECG liên tục để điều chỉnh tốc độ kịp thời. Nếu có biến chứng rối loạn nhịp do tăng K+ có thể xử lý cấp cứu bằng CaCl (xem bài tăng Kali máu).

Truyền tĩnh mạch ngoại vi

  • Nếu không hạn chế truyền dịch: nồng độ pha loãng tối đa 3g KCL/lít NaCl 0.9% (40 mEq/L hay 1,5g/500mL). Để đạt tốc độ truyền 10 mmol/giờ với tỷ lệ pha truyền 3g KCL/ 1 lít NaCl 0.9% (hoặc 1.5g KCL/ 500ml NaCl0.9%) cần truyền với tốc độ 250 mL/giờ.
  • Trong trường hợp cần hạn chế dịch đưa vào như: trong THA, quá tải dịch,...nồng độ pha loãng tối đa 6g KCL/lít NaCl 0.9% (80 mEq/L hay 3g KCL/500ml) nên truyền tĩnh mạch lớn để hạn chế đau và viêm tĩnh mạch.
Không hạn chế dịch Hạn chế dịch
3g/lít (40 mEq/lít) 6g/lít (80 mEq/lít)
Nên truyền tĩnh mạch lớn để hạn chế đau và viêm tĩnh mạch

Truyền tĩnh mạch trung tâm

  • Trường khợp không hạn chế dịch, nồng độ pha loãng tối đa 6g KCL/lít NaCL 0.9% (hay 3g/30ml KCL với 500ml NaCl 0.9%, tốc độ 10mmol/h <=> 125ml/h. 20mmol/h <=> 250ml/h). Có thể pha nồng độ cao hơn khi cần hạn chế dịch (Tối đa 30g KCL / lít NaCL 0.9% hay 400 mEq/L).
Không hạn chế dịch Hạn chế dịch
6g/lít (80 mEq/lít) 30g/lít (400 mEq/lít)

Tốc độ truyền tĩnh mạch tối đa

Người lớn Trẻ em Ghi chú
0.75g/giờ
(10 mEq/giờ)
15mg/kg/giờ
(0.2 mEq/kg/giờ)
1.5g/giờ
(20 mEq/giờ)
30mg/kg/giờ
(0.4 mEq/kg/giờ)
Hạ kali máu nặng và phải theo dõi ECG liên tục
3g/giờ
(40 mEq/giờ), không quá 400 mEq/ngày
37.5mg/kg/giờ
(0.5 mEq/kg/giờ)
Trường hợp cấp cứu: chỉ bác sĩ hồi sức cấp cứu đã được đào tạo và phải theo dõi ECG liên tục

Các điều trị bổ xung có thể xem xét

  • Thêm Magnesium sulfast 1,5g/10ml/ ống trong trường hợp nghi ngờ hạ Mg máu hoặc điều trị mà không cải thiện nồng độ K+ máu.
  • Trong trường hợp nặng có thể truyền 3g/ giờ (theo dõi ECG liên tục và xét nghiệm K+ mỗi giờ).
  • Có thể bổ sung lợi tiểu kháng Aldosterol trong trường hợp nghi ngờ cường Aldosterol hoặc THA.

Tài liệu tham khảo

  1. Clinical manifestations and treatment of hypokalemia in adults. Uptodate. Topic 2297 Version 31.0
  2. Điều trị Hạ Kali máu. Bộ Y Tế
  3. Potassium Chloride Proamp 0,10g/ml. Cục quản lý dược