GIỚI THIỆU
Keo dán da Histoacryl được FDA công nhận là lựa chọn đã có bằng chứng lâm sàng cho mục tiêu đóng vết thương, với hơn 40 năm kinh nghiệm lâm sàng và hơn 1000 bài báo được công bố trên toàn thế giới. Thành phần của Histoacryl gồm Cyanoacrylate n-Butyl-2. Chế phẩm vô trùng này có 2 loại: Histoacryl và Histoacryl Blue. Histoacryl là dạng màu trong; Histoacryl Blue chứa thuốc nhuộm màu xanh nhằm giúp quan sát rõ chất kết dính.
Tính ưu việt của Histoacryl
Làm liền vết thương nhanh chóng
Histoacryl trùng hợp trong vài giây và đã được chứng minh hiệu quả tương đương chỉ khâu trong việc đóng kín nhiều loại vết mổ và vết thương.
Hình thành liên kết bền
Histoacryl có sức mạnh liên kết gấp đôi so với các keo dán da hợp pháp khác trên thị trường. Có thể sử dụng chỉ một lớp keo để đạt được liên kết đầy đủ, qua đó tiết kiệm thời gian và lượng dung dịch kết dính.
Ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn
Histoacryl ức chế sự phát triển của vi khuẩn khi màng dính còn nguyên vẹn. Hiệu quả ức chế sự phát triển của vi khuẩn của Histoacryl đã được chứng minh bằng các nghiên cứu in vitro và in vivo.
Cung cấp một lượng chính xác, kiểm soát được
Histoacryl sử dụng loại ống không bám dính, giúp cung cấp lượng keo chính xác cho mỗi lần sử dụng. Histoacryl có thể dùng dưới dạng giọt nhỏ hoặc tạo thành một màng mỏng dọc theo các cạnh của vết thương.
Tính kinh tế
Histoacryl trùng hợp khi tiếp xúc với nước hoặc các chất có chứa nước như mô người. Histoacryl không bị tắc hoặc khô khi mở nắp; ngược lại, một số chất dán da khác trên thị trường hợp pháp có thể trùng hợp khi mở, làm ống bị tắc. Nhờ vậy, lượng keo bị loại bỏ ít và thường chỉ cần 1 ống cho toàn bộ quy trình.
Lợi ích cho bệnh nhân
Bệnh nhân không cần phải tiêm tê, giảm hạn chế việc thay băng và không cần cắt chỉ. Khi vết thương đã lành, Histoacryl bong ra tự nhiên. Không yêu cầu tái khám để kiểm tra lại đường khâu. Bệnh nhân có thể tắm, nhưng chỉ được làm ướt vết thương thoáng qua.
Hướng dẫn ứng dụng
Làm thế nào để mở?
- Kéo túi giấy bạc ra để lộ ống vô trùng sử dụng một lần.
- Giữ ống có đầu hướng lên trên.
- Búng nhẹ đầu ống để phần keo rơi ngược trở lại về phía đầu ống.
- Vặn nắp ở đầu ống để mở. Để tăng khối lượng chất kết dính được sử dụng, hãy cắt đầu ống xuống gần sát với thân ống.
- Giữ ống có đầu hướng lên trên.
- Búng nhẹ đầu ống để phần keo rơi ngược trở lại về phía đầu ống.
- Vặn nắp ở đầu ống để mở. Để tăng khối lượng chất kết dính được sử dụng, hãy cắt đầu ống xuống gần sát với thân ống.
Chuẩn bị vết thương?
- Làm sạch và thấm khô vết thương trước khi dán keo.
- Cắt lọc vết thương và làm sạch các vết máu đông nếu có.
- Các mép vết thương phải được khép lại và được duy trì ổn định trong suốt quá trình thao tác. Có thể sử dụng kẹp phẫu tích để hỗ trợ khép giữ các mép vết thương.
- Cắt lọc vết thương và làm sạch các vết máu đông nếu có.
- Các mép vết thương phải được khép lại và được duy trì ổn định trong suốt quá trình thao tác. Có thể sử dụng kẹp phẫu tích để hỗ trợ khép giữ các mép vết thương.
Sử dụng Histoacryl
- Bóp nhẹ vào ống để đẩy keo dán Histoacryl ra đầu ống.
- Không bôi trực tiếp Histoacryl vào vết thương vì điều này làm chậm quá trình liền vết thương.
- Dùng Histoacryl theo nguyên tắc tiết kiệm: dưới dạng giọt nhỏ hoặc tạo một lớp màng rất mỏng dọc theo mép vết thương.
- Không bôi trực tiếp Histoacryl vào vết thương vì điều này làm chậm quá trình liền vết thương.
- Dùng Histoacryl theo nguyên tắc tiết kiệm: dưới dạng giọt nhỏ hoặc tạo một lớp màng rất mỏng dọc theo mép vết thương.
Quá trình trùng hợp
- Giữ mép vết thương trong khoảng 30 giây để keo dính da thấm đều và cố định được.
- Đối với vết thương có sức căng và tổ chức dưới da nên được khâu bằng chỉ trước khi dán keo.
- Đối với vết thương có sức căng và tổ chức dưới da nên được khâu bằng chỉ trước khi dán keo.
Bảo quản
Histoacryl có thể được lưu trữ ở điều kiện môi trường (22°C). Không để Histoacryl tiếp xúc với nhiệt độ cao (40-60°C) trong hơn tám giờ. Histoacryl được đóng gói vô trùng cho một bệnh nhân sử dụng.
HƯỚNG DẪN CỦA NHÀ SẢN XUẤT
Mô tả
Keo dán mô (thuộc chủng loại Histoacryl) có enbucrilate. Chất keo dán mô màu xanh dương pha với thuốc nhuộm D&C màu tím số 2 giúp dễ dàng đánh giá độ dày của lớp keo. Một dạng khác có màu đục, không chứa thuốc nhuộm, cũng được lưu hành trên thị trường.
Thành phần:
Enbucrilate
1 ống 0,5 ml chứa 0,5 g.
Chỉ định
- Đóng các vết thương có độ căng nhỏ như các đường mổ sạch và đơn giản, đã được vệ sinh kỹ lưỡng, các vết rách do chấn thương.
- Chích xơ hóa giãn tĩnh mạch thực quản hoặc vùng đáy vị.
- Cố định lưới thoát vị, đặc biệt trong phẫu thuật thoát vị bẹn.
Cách sử dụng và số lượng dùng để đóng vết thương đơn giản và mới ở da
- Mở túi nhôm và đưa ống chứa chất kết dính ra ngoài trong điều kiện vô trùng.
- Cầm ống bằng ống cannula, lộn ngược và lắc mạnh để bảo đảm không còn chất kết dính trong ống cannula.
- Mở ống bằng cách vặn phần đầu có gân của ống cannula.
- Giữ phần màu vàng của ống giữa hai ngón tay, giữ theo chiều thẳng đứng với đầu mỏng hướng lên trên trong khi mở ống để ngăn ngừa rò rỉ keo dán mô từ ống.
- Kẹp các cạnh của mô bằng forcep và duy trì tư thế này khi dùng keo dán mô trong khoảng 30 giây, nhằm cho phép keo phát huy tác dụng và hạn chế rò rỉ giữa các cạnh vết thương.
- Trừ khi thực sự cần thiết, chỉ sử dụng lượng keo dán mô tối thiểu phù hợp. Lượng keo được xem là đủ khi quan sát thấy màu lên nhẹ.
- Chỉ thoa lớp mỏng hoặc chấm các điểm nhỏ nhằm tránh làm xáo trộn quá trình lành vết thương.
- Thoa lớp dày có thể gây phá hủy dạng nhiệt lên các mô và khiến vết thương chậm lành.
- Nếu vô tình sử dụng quá nhiều chất kết dính, lau ngay bằng một miếng gạc khô.
Cơ chế hoạt động của Histoacryl® khi đóng vết thương đơn giản và mới ở da
Khi tiếp xúc với mô ướt, keo dán mô (chủng loại Histoacryl) sẽ ngay lập tức polyme hóa thành một khối chất rắn gắn chặt với mô.
Cách sử dụng trong chích xơ hóa giãn tĩnh mạch thực quản hoặc vùng đáy vị
- Mở túi nhôm và đưa ống chứa chất kết dính ra ngoài trong điều kiện vô trùng.
- Giữ ống bằng ống cannula, lộn ngược và lắc mạnh để bảo đảm không còn chất kết dính trong ống cannula.
- Mở ống bằng cách vặn phần đầu có gân của ống cannula.
- Để dễ dàng chuyển chất kết dính vào một ống tiêm, đầu vào của ống canuyn có thể được mở rộng bằng cách dùng kéo cắt ống cannula.
- Khuyến cáo giữ phần màu vàng của ống giữa hai ngón tay, giữ theo chiều thẳng đứng với đầu mỏng hướng lên trên trong khi mở ống để ngăn ngừa rò rỉ keo dán mô từ ống trong lúc mở.
- Chích xơ hóa bằng keo dán mô (chủng loại Histoacryl) chỉ nên thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm.
- Cách sử dụng tùy thuộc vào kinh nghiệm cá nhân của người thực hiện trong điều trị giãn tĩnh mạch bằng nội soi với các chất kết dính cyanoacrylate; cách thức được mô tả chi tiết trong y văn, ví dụ các bài sau:
- Maluf-Filho F., Sakai P., Ishioka S., Matuguma S. E. (2001)
Endoscopic sclerosis versus cyanoacrylate endoscopic injection for the first episode of variceal bleeding: a prospective, controlled, and randomized study in Child-Pugh class C patients. Endoscopy. 2001; Vol 33 No 5: 421-427. (So sánh giữa chích xơ hóa qua nội soi và tiêm cyanoacrylate qua nội soi trong điều trị đợt đầu xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch: nghiên cứu tiền cứu, đối chứng và có phân nhóm ngẫu nhiên ở các bệnh nhân xơ gan Child-Pugh nhóm C)
- Binmoeller K. F., Soehendra, N. (1995)
Superglue: the answer to variceal bleeding and fundal varices? Endoscopy. 1995; Vol. 27: 392-396. (Keo siêu dính: giải pháp cho tình trạng xuất huyết giãn tĩnh mạch và giãn tĩnh mạch đáy dạ dày?)
- Gotlib J.-P. (1990)
Endoscopic obturation of esophageal and gastric varices with a cyanoacrylic tissue adhesive. Can J Gastroenterol 1990; Vol 4 No 9: 637-638. (Nội soi bịt giãn tĩnh mạch thực quản và dạ dày với chất kết dính mô cyanoacrylic)
- Seewald S., Tiing Leong A., Imazu H., Naga M., Omar S., Groth S., Seitz U., Yan Zhong, Thonke F., Soehendra N.(2008)
A standardized injection technique and regimen ensures success and safety of N-butyl-2-cyanoacrylate injection for the treatment of gastric fundal varices. Gastrointestinal endoscopy, 2008, Vol. 68, no 3: 447-454. (Kỹ thuật và chế độ tiêm chuẩn đảm bảo thành công và an toàn cho việc tiêm N-butyl-2-cyanoacrylate trong điều trị giãn tĩnh mạch vùng đáy vị.)
Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) chỉ được dùng chủ yếu trong điều trị giãn tĩnh mạch thực quản hoặc giãn tĩnh mạch vùng đáy vị. Đối với các trường hợp giãn tiểu tĩnh mạch, cần bảo đảm thuốc được tiêm vào trong lòng tĩnh mạch; nếu tiêm vào mô cạnh búi giãn tĩnh mạch (paravariceal) có thể gây loét mô đáng kể. Trong liệu pháp chích xơ hóa, sự thành công phụ thuộc vào khả năng cầm máu ngay lập tức và ngăn ngừa tái xuất huyết do loại bỏ búi giãn tĩnh mạch. Yếu tố hạn chế là nguy cơ tái xuất huyết cao trong vài tuần kế tiếp cho tới khi các cục máu đông bít lấp hoàn toàn các búi tĩnh mạch giãn. Mục đích của việc sử dụng chất kết dính cyanoacrylate ngay từ đầu là nhằm loại bỏ nhanh chóng các búi giãn tĩnh mạch.
Cơ chế hoạt động: chích xơ hóa điều trị giãn nặng tĩnh mạch thực quản hoặc vùng đáy vị
Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) được tiêm vào búi tĩnh mạch giãn sẽ bị polyme hóa trong tĩnh mạch để hình thành một khối trụ bằng nhựa và bít lấp hoặc tạo huyết khối mạch máu ngay lập tức. Đồng thời, quá trình viêm cũng xảy ra, từ đó gây xơ hóa. Sự tắc nghẽn và xơ hóa cơ học tạo ra theo cơ chế này có tác dụng bổ trợ trong các trường hợp giãn tĩnh mạch thực quản hoặc vùng đáy vị và làm giảm nguy cơ tái xuất huyết. Sau khi tiêm vào búi tĩnh mạch giãn dưới niêm mạc, các hình trụ keo dán mô được đưa từ thành thực quản/dạ dày vào trong lòng mạch (lume) trong vòng từ 1 - 4 tháng.
Cách sử dụng khi cố định lưới trong cơ thể
- Mở túi nhôm và đưa ống chứa chất kết dính ra ngoài trong điều kiện vô trùng.
- Giữ ống bằng ống cannula, lộn ngược và lắc mạnh để bảo đảm không còn chất kết dính trong ống cannula.
- Sau đó mở ống bằng cách vặn phần đầu có gân của ống cannula.
- Khuyến cáo giữ phần màu vàng của ống giữa hai ngón tay, giữ theo chiều thẳng đứng với đầu mỏng hướng lên trên trong khi mở ống để ngăn ngừa rò rỉ keo dán mô từ ống trong lúc mở.
- Cố định lưới bằng keo dán mô (chủng loại Histoacryl) chỉ nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm.
Cách sử dụng phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân của người dùng trong việc cố định lưới qua nội soi hoặc mổ mở bằng các chất kết dính cyanoacrylate; mô tả chi tiết trong y văn, ví dụ bài sau:
- Helbling C., Schlumpf R. (2003)
Sutureless Lichtenstein: first results of a prospective randomised trial Hernia. 2003; Vol 7 No 2: 80-84. (Phương pháp Lichtenstein không cần đến mũi khâu: các kết quả đầu tiên của thử nghiệm tiền cứu ngẫu nhiên Thoát vị.)
Cơ chế hoạt động: cố định lưới trong cơ thể
- Phải nhỏ chất kết dính thành giọt; không được để đầu nhỏ của chất kết dính tiếp xúc trực tiếp với mô, do đó chất kết dính sẽ không cứng lại trên đầu và vẫn có thể được sử dụng trong suốt thời gian phẫu thuật. Khi sử dụng trên lưới đã được đặt và tiếp hợp với mô, chất kết dính chảy qua lưới và cứng lại khi tiếp xúc với mô dưới da. Lưới được cố định nhờ chất kết dính đã cứng lại. Chất kết dính cứng lại trong vòng từ 5-7 giây. Sau 3 phút, chất kết dính cứng hoàn toàn và bề mặt không còn dính nữa.
- Trong phương pháp Lichtenstein, tấm lưới phải được rạch. Nếu cần thiết phải tạo một dải lưới mỏng chừng 2 cm trở xuống, lưới phải được cố định bằng một hoặc hai mũi khâu trong vùng này do việc cố định bằng chất kết dính không an toàn trong trường hợp này.
Chống chỉ định
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) không được chỉ định để nối các bề mặt vết thương ở các cơ quan nội tạng hoặc trên bề mặt não, hoặc trong hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên, do thao tác này có thể gây tổn thương mô và để lại sẹo, với các hậu quả khác.
- Tránh sử dụng ở lớp nội mạc và trung mạc của mạch máu do có nguy cơ tạo huyết khối và gây tổn thương thành mạch. Tuy nhiên, trong chích xơ điều trị giãn tĩnh mạch thực quản và vùng đáy vị, đây lại là các hiệu ứng mong muốn.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) không được sử dụng ở các vùng có mật độ lông tự nhiên dày hoặc trong túi kết mạc của mắt.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) không được sử dụng ở mắt.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) không được sử dụng trên các vết thương có dấu hiệu nhiễm trùng hay hoại tử, hoặc loét do tư thế nằm.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) không được sử dụng ở các bệnh nhân bị nhiễm trùng toàn thân tiền phẫu thuật, đái tháo đường không kiểm soát được đường huyết, hoặc các bệnh và tình trạng có thể gây trở ngại đến quá trình lành vết thương.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) không được chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cyanoacrylate, formaldehyde hoặc thuốc nhuộm D&C màu tím số 2.
Cảnh báo
- Trong quá trình đóng da vết thương đơn giản và mới, không đưa keo dán mô (chủng loại Histoacryl) vào bên trong vết thương; việc này có thể gây trở ngại cho quá trình lành vết thương.
- Sau khi làm xơ hóa búi giãn tĩnh mạch bằng keo dán mô (chủng loại Histoacryl), tình trạng xuất huyết từ vết hoại tử/vết loét, nhiễm trùng huyết, sốt và hẹp thực quản sẹo mạn tính có thể xảy ra ở một số ít trường hợp.
- Ngoài ra, không thể loại trừ hoàn toàn khả năng keo dán mô (chủng loại Histoacryl) gây nghẽn mạch, ví dụ keo trôi vào trong phổi gây thuyên tắc phổi. Việc sử dụng một môi trường hòa tan có thể dẫn đến polyme hóa sớm. Tuy nhiên, điều này không được cho là do chất lượng của keo dán mô (chủng loại Histoacryl); mà đúng hơn, phụ thuộc vào tỷ lệ hỗn hợp, hàm lượng nước và các yếu tố khác liên quan đến môi trường hòa tan.
- Chỉ sản phẩm chất lỏng đồng nhất mới được phép sử dụng.
- Tình trạng chất kết dính có thể được đánh giá với ống nhựa chưa mở.
- Trong phương pháp cố định lưới, chỉ được sử dụng một lượng chất kết dính vừa đủ để cố định chắc chắn.
- Thoa lớp dày có thể gây phá hủy dạng nhiệt đến các mô và khiến vết thương chậm lành.
- Việc bao phủ toàn bộ vùng bằng vật liệu gia cố là không cần thiết.
- Nếu sử dụng đầu nhỏ chất kết dính để đẩy tấm lưới, phải loại bỏ đầu này ngay lập tức sau khi nhỏ một giọt keo dán mô (chủng loại Histoacryl) lên tấm lưới; nếu không, đầu này có thể dính vào tấm lưới hoặc vào mô.
- Khi sử dụng chất kết dính cyanocrylate làm vật liệu cố định, cần đóng phúc mạc để tránh chất kết dính tiếp xúc với ruột hoặc bất cứ cơ quan nào khác trong ổ bụng. Tương tự các vật liệu cố định khác, cyanoacrylate có thể dẫn đến tình trạng dây dính.
Các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng
- Trong quá trình đóng da vết thương đơn giản và mới, phải bảo đảm các bờ của vết thương được vệ sinh kỹ lưỡng, được mở và đóng lại đúng cách trước khi sử dụng keo dán mô (chủng loại Histoacryl).
- Có thể cần gây tê cục bộ. Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) tạo một lượng nhiệt nhỏ trong quá trình polyme hóa và không được sử dụng ở các mô có thể bị ảnh hưởng bởi lượng nhiệt này.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) có thể sử dụng kết hợp nhưng không thay thế chỉ khâu da. Phải bảo đảm cầm máu, đóng trung bì nếu cần và đảm bảo bề mặt hai bờ vết thương có thể khép dễ dàng trước khi sử dụng keo dán mô (chủng loại Histoacryl).
- Đối với các vết thương có nguy cơ căng, trước khi thoa keo dán mô (chủng loại Histoacryl) lên bề mặt da cần khâu dưới da để kéo các bờ vết thương lại gần nhau, qua đó làm giảm tình trạng căng tiềm tàng dọc theo đường vết thương.
- Sử dụng keo dán mô (chủng loại Histoacryl) có thể gây phản ứng mẫn cảm hoặc kích ứng cục bộ. Vùng mô liên quan có thể được phủ trực tiếp bằng cách ấn thật thận trọng thành ống nhựa. Đặc biệt, có thể kiểm soát lực nén bằng cách kẹp ống nhựa giữa hai hàm của kẹp forcep cùn. Cần giữ các vùng này trong tình trạng khô ráo. Phải giữ các bề mặt da áp vào nhau trong 30 giây sau khi dùng keo dán mô (chủng loại Histoacryl). Không thể chỉnh sửa sau khi chất kết dính đã cứng lại.
- Các vết thương bị căng phải được bảo đảm an toàn bằng các mũi khâu giữ; các vết thương dài hơn 3 cm cũng phải được giữ an toàn bằng các mũi khâu.
- Người sử dụng phải nắm vững các đặc tính cụ thể của các chất kết dính mô lỏng khi dùng keo dán mô (chủng loại Histoacryl).
- Khi sử dụng để làm xơ hóa các búi giãn tĩnh mạch, keo dán mô (chủng loại Histoacryl) lỏng có thể làm hỏng ống nội soi do bám dính. Trước khi dùng keo dán mô (chủng loại Histoacryl), ống sinh thiết nội soi phải được làm ẩm bằng dầu silicone.
- Nếu vô ý để keo dán mô (chủng loại Histoacryl) bắn vào mắt, cần rửa mắt bằng nước sạch ngay lập tức để tránh dính. Nếu xảy ra dính hoặc vẫn còn chất kết dính trong mô, đặc biệt là trong mắt, các chất này sẽ bị phân hủy sau vài ngày mà không cần làm thêm; không ép mắt mở ra.
- Có thể xảy ra tình trạng kết dính bất ngờ của các vùng da không mong muốn. Không được kéo tách các vùng da ra khỏi nhau.
- Nếu cần thiết, ở các vùng da ít nhạy cảm có thể khắc phục tình trạng dính bằng acetone hoặc ngâm trong nước ấm cho tới khi có thể tách các vùng da.
- Phải thận trọng và bảo đảm rằng các dụng cụ, vải, gạc hoặc găng tay không tiếp xúc trực tiếp với chất kết dính vì chúng có thể dính vào mô.
- Không đưa keo dán mô (chủng loại Histoacryl) vào trong vết thương vì có thể gây nhuộm xanh mô kéo dài. Chỉ sử dụng keo dán mô (chủng loại Histoacryl) không nhuộm ở mặt.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) chưa được đánh giá ở bệnh nhân có tiền sử sẹo phì đại hoặc hình thành sẹo lồi.
- Nếu các ống bị tắc, ví dụ trong quá trình cố định lưới, có thể mở lại bằng dao mổ hoặc kéo vô trùng. Bác sĩ cần thận trọng với các cạnh sắc trên ống được mở lại và cần tránh bất kỳ mảnh cắt nào có thể rơi vào vùng phẫu thuật.
Tác dụng phụ
- Việc sử dụng sản phẩm gây ra phản ứng tỏa nhiệt. Trong quá trình đóng da vết thương đơn giản và mới, nếu dùng quá nhiều chất kết dính có thể làm mô bị phá hủy do nhiệt khi chất kết dính polyme hóa.
- Quá trình lành mô liên kết có thể bị cản trở khi dùng chất kết dính mô quá dày hoặc quá nhiều trong vùng sử dụng.
- Cyanoacrylate có thể gây kích ứng cục bộ ở vùng sử dụng trong thời gian ngắn; đôi khi có thể xuất hiện phản ứng dị vật thoáng qua dưới dạng một phản ứng viêm.
Khử trùng
Việc khử trùng keo dán mô (chủng loại Histoacryl) được bảo đảm bằng màng lọc và quy trình rót vô trùng.
Lưu ý bổ sung
- Dụng cụ bị nhiễm keo dán mô (chủng loại Histoacryl) có thể được làm sạch bằng dimethylformamide hoặc acetone.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) dùng một lần và phải được sử dụng ngay sau khi mở ống. Ống đã mở mà chưa dùng phải được tiêu hủy. Không tái sử dụng: Nguy cơ nhiễm trùng cho bệnh nhân và/hoặc người sử dụng, và sự suy giảm chức năng của sản phẩm do tái sử dụng. Nguy cơ chấn thương, bệnh hoặc tử vong do nhiễm bẩn và/hoặc suy giảm chức năng của sản phẩm.
- Keo dán mô (chủng loại Histoacryl) phải được bảo quản ở nhiệt độ môi trường dưới +22 °C.
- Ống chứa chất kết dính chỉ được lấy ra khỏi túi nhôm ngay trước khi sử dụng.
- Để loại bỏ phần keo dán mô (chủng loại Histoacryl) còn sót lại mà không gây nhiễm bẩn cho môi trường xung quanh, trước khi bỏ ống cần thay thế đầu có gân đã được loại bỏ khi mở ống bằng đầu hẹp của ống.
- Không được phép tái khử trùng keo dán mô (chủng loại Histoacryl).
Tài liệu tham khảo
- Nhà sản xuất
- Keo Histoacryl® BBraun