Mãn kinh - tiền mãn kinh

Post key: d09e9b09-1b50-558e-9536-4d85a6943f9d
Slug: man-kinh-tien-man-kinh
Excerpt: Tiền mãn kinh và mãn kinh là các giai đoạn sinh lý ở người phụ nữ do suy giảm nồng độ estrogen. Bài viết trình bày định nghĩa, mốc tuổi (trung bình 48–52 tuổi), đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán chủ yếu dựa vào thời gian vô kinh/kinh nguyệt bất thường; trường hợp cần thiết (phụ nữ <40 tuổi hoặc đã cắt tử cung kèm triệu chứng) có thể định lượng FSH và estradiol. Phần điều trị nêu nguyên tắc sử dụng nội tiết (liều thấp nhất có hiệu quả, estrogen tự nhiên/giống tự nhiên, phối hợp estrogen–progestogen nếu còn tử cung), chống chỉ định, đồng thời khuyến nghị chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và tư vấn theo dõi triệu chứng. Tài liệu tham khảo: Quyết định 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế (Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa).
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, xet-nghiem, bo-y-te

GIỚI THIỆU

  • Tiền mãn kinh và mãn kinh là những giai đoạn sinh lý bình thường ở người phụ nữ, khởi phát khi nồng độ estrogen giảm.
  • Tuổi mãn kinh bao gồm thời kỳ trước, trong và sau mãn kinh.
  • Tuổi mãn kinh trung bình từ 48 - 52 tuổi. Nếu mãn kinh xảy ra trước 40 tuổi gọi là mãn kinh sớm; nếu xảy ra sau 55 tuổi gọi là mãn kinh muộn.
  • Mãn kinh được chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng: ở một phụ nữ vốn trước đó vẫn có kinh đều mỗi tháng, kinh nguyệt tự nhiên ngừng và không có kinh trong 12 chu kỳ liên tiếp.
  • Đối với phụ nữ còn trẻ (dưới 40 tuổi) nhưng vô kinh liên tiếp 12 tháng, hoặc phụ nữ đã bị cắt tử cung kèm một số triệu chứng cơ năng của mãn kinh, để chẩn đoán cần thực hiện các xét nghiệm định lượng nội tiết buồng trứng và tuyến yên.
  • Mãn kinh thường là tự nhiên; tuy nhiên cũng có thể do phẫu thuật cắt bỏ hai buồng trứng vì bệnh lý hoặc do xạ trị.

TIỀN MÃN KINH

Tiền mãn kinh là giai đoạn kéo dài khoảng 2 đến 5 năm trước khi kinh nguyệt dừng hẳn.

Lâm sàng và chẩn đoán

  • Rối loạn kinh nguyệt với các biểu hiện như chu kỳ kinh ngắn lại hoặc thưa ra, rong kinh, rong huyết, cường kinh.
  • Xuất hiện hội chứng tiền kinh, gồm tăng cân, lo âu, căng thẳng, đau vú…
  • Xét nghiệm nội tiết không có ý nghĩa vì trong giai đoạn này nội tiết ở trạng thái không ổn định.
  • Chẩn đoán chủ yếu dựa trên lâm sàng.
  • Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân thực thể gây rối loạn kinh nguyệt, đặc biệt các bệnh lý ung thư phụ khoa.

Điều trị

  • Sử dụng thuốc ngừa thai kết hợp, đặc biệt là các loại thế hệ mới.
  • Progestins dùng trong 10 ngày mỗi tháng.

MÃN KINH

Mãn kinh được xác định khi người phụ nữ mất kinh liên tiếp 12 tháng.

Triệu chứng thường gặp khi mãn kinh

Tắt kinh

  • Mất kinh liên tiếp 12 tháng.

Rối loạn vận mạch

- Cơn bốc nóng mặt.

  • Cơn bốc nóng mặt thường xảy ra đột ngột, tự nhiên cảm thấy bốc nóng ở mặt, cổ và ngực.
  • Cơn bốc nóng thường kéo dài chừng vài phút, có thể ngắn hơn chỉ vài giây, nhưng thường kèm theo vã mồ hôi. Các cơn bốc nóng thường xảy ra vào ban đêm hoặc trong lúc có stress.
  • Triệu chứng này thường kéo dài từ 6 tháng đến vài năm, có thể 2 - 3 năm nhưng cũng có thể đến 5 năm.

- Vã mồ hôi.

  • Vã mồ hôi có thể kèm theo cơn bốc nóng mặt hoặc xảy ra đơn lẻ.
  • Vã mồ hôi thường xảy ra vào ban đêm, gây mất ngủ và khó chịu.

Triệu chứng thần kinh tâm lý

  • Hồi hộp, mệt mỏi, khó chịu.
  • Mất ngủ, giảm cảm giác khi quan hệ tình dục kèm lo lắng, cáu gắt, trầm cảm.
  • Đau nhức xương khớp; có thể xuất hiện cơn đau nhức nửa đầu (migrain).

Triệu chứng tiết niệu - sinh dục

  • Âm đạo khô teo, giao hợp đau, dễ bị viêm và nhiễm khuẩn; khi khám âm đạo thấy niêm mạc mỏng, khô, nhợt nhạt.
  • Các dây chằng giữ tử cung và các cơ quan vùng chậu mất tính đàn hồi và sức căng nên dễ đưa đến sa sinh dục.
  • Tử cung và cổ tử cung teo nhỏ. Nội mạc tử cung mỏng, không còn có hiện tượng phân bào hay chế tiết, rất ít mạch máu.
  • Niêm mạc đường tiết niệu cũng teo mỏng; dễ nhiễm khuẩn tiết niệu, són tiểu hoặc đái dắt, tiểu không tự chủ.

Xét nghiệm cận lâm sàng

  • Xét nghiệm định lượng FSH và estradiol.
  • Cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL, LDL, lipoprotein.
  • Chức năng gan, thận, điện tim.
  • Chụp vú.
  • Sàng lọc ung thư cổ tử cung và nội mạc tử cung bằng tế bào âm đạo - cổ tử cung, soi cổ tử cung, nạo sinh thiết niêm mạc tử cung, đo mật độ xương.

Chẩn đoán

  • Ở một phụ nữ trong khoảng 45 - 52 tuổi đang hành kinh, tự nhiên không có kinh 12 tháng liên tiếp, đồng thời có một số triệu chứng cơ năng của mãn kinh, có thể nghĩ đến hội chứng mãn kinh.
  • Nếu người phụ nữ dưới 40 tuổi không còn hiện tượng kinh nguyệt nữa, có thể cho làm xét nghiệm định lượng FSH và estradiol. Nếu FSH > 40 mIU/ml và/hoặc estradiol < 50pg/l có thể chẩn đoán mãn kinh.
  • Hỏi tiền sử: bản thân và gia đình về loãng xương, tim mạch, các bệnh ung thư.

Điều trị

Điều trị nội tiết và tư vấn cho người bệnh.

Nguyên tắc sử dụng nội tiết

Liều thấp nhất có hiệu quả.

  • Thời gian sử dụng tùy thuộc vào thể trạng và yêu cầu từng người.
  • Phối hợp estrogen/progestogen nếu còn tử cung.
  • Để giống với sinh lý, estrogen được dùng là estrogen tự nhiên hoặc gần giống với tự nhiên.
  • Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thực phẩm chức năng gần giống với estrgen tự nhiên được sử dụng rộng rãi.

Chống chỉ định sử dụng nội tiết

  • Có ung thư hoặc nghi ngờ ung thư.
  • Có thai hoặc nghi ngờ có thai.
  • Có khối u liên quan đến nội tiết.
  • Đã bị viêm tắc tĩnh mạch hoặc động mạch.
  • Đang bị xuất huyết âm đạo bất thường chưa chẩn đoán được nguyên nhân.

Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt

  • Giữ tinh thần thanh thản, vui tươi, cảm thấy có ích cho gia đình và xã hội.
  • Cần có hoạt động chân tay kèm theo hoạt động trí tuệ.
  • Dinh dưỡng theo khoa học.
  • Uống bổ sung các loại vitamine, vi khoáng, ăn nhẹ vào buổi tối.
  • Cung cấp thông tin về các triệu chứng cơ năng của tuổi mãn kinh và giải thích rõ nguyên nhân của các triệu chứng là những thay đổi nội tiết chứ không phải bệnh lý.
  • Cung cấp kiến thức về những bệnh lý mà tuổi mãn kinh thường gặp, cách dự phòng, chẩn đoán sớm và điều trị.
  • Cung cấp kiến thức về các biện pháp điều trị và dự phòng các triệu chứng và bệnh lý nói trên; phân tích rõ về hiệu quả cũng như các tác dụng phụ có thể có của các cách điều trị; đưa ra lịch theo dõi và thời gian cần điều trị đối với mỗi triệu chứng và bệnh lý.
  • Cần giải thích rõ các bệnh ung thư có thể xảy ra cho phụ nữ tuổi mãn kinh; cố gắng tập trung hướng dẫn làm các xét nghiệm để phát hiện sớm các loại ung thư ở phụ nữ cao tuổi như ung thư cổ tử cung, ung thư vú...

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.