Gentamycin/amikacin/tobramycin

Post key: d0b11351-672e-5584-8ba0-304a3a982ecd
Slug: gentamycin-amikacin-tobramycin
Excerpt: GIỚI THIỆU - Cơ chế tác dụng: gắn vào tiểu đơn vị 30S ribosome, gây sai trình tự acid amin của polypeptid và làm rối loạn màng vi khuẩn; diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ. - Phổ/đề kháng: + Tự nhiên: kém hiệu quả với một số vi khuẩn kỵ khí do không có kênh vận chuyển phụ thuộc oxy; một số Enterococci và Streptococci có cấu trúc thành tế bào hạn chế vận chuyển thuốc vào trong tế bào. + Thu được: do bơm đẩy kháng sinh và enzym bất hoạt theo từng loại kháng sinh (thường không kháng chéo hoàn toàn). Amikacin ít bị ảnh hưởng bởi nhiều enzym bất hoạt nhất so với nhóm này. - Phân bố: chủ yếu ở dịch ngoại bào; gắn protein huyết tương thấp (~10%); khó vào dịch não tủy ngay cả khi màng não viêm. Bệnh nhân ICU có thể cần cân nhắc tăng liều do phân bố/huyết động không ổn định. - Thải trừ: chủ yếu qua thận ở dạng còn nguyên. - Độc tính (liên quan liều và tần suất): độc tính tăng khi kéo dài thời gian dùng/tăng tần suất. Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp với cisplatin, furosemid, cyclosporin, vancomycin, amphotericin B. + Trên thận: thuốc tích lũy ở ống lượn gần gây tổn thương thận, hoại tử tế bào thận có thể không hồi phục. + Trên tai: ù tai, điếc không hồi phục, rối loạn chức năng tiền đình. - Liều tham khảo (liều nạp và duy trì; điều chỉnh theo CrCl): + Liều nạp theo tuổi và loại thuốc (amikacin vs gentamicin/tobramycin) với giới hạn liều tối đa nêu trong bảng. + Liều duy trì theo độ thanh thải creatinin (CrCl): • CrCl > 60 mL/ph: không thay đổi. • 40–60: giãn khoảng cách liều mỗi 36 giờ. • 30–40: giãn mỗi 48 giờ. • 10–30: giảm 50% liều, giãn mỗi 48 giờ. • < 10: giảm 20–30% liều, giãn mỗi 48 giờ.
Recognized tags: khang-sinh, dieu-chinh-lieu, an-toan-thuoc, thuoc

GIỚI THIỆU

Cơ chế tác dụng: gắn vào tiểu đơn vị 30s của ribosome, gây sai trình tự acid amin của polypeptid và làm rối loạn màng vi khuẩn. Hiệu quả diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ.
Đề kháng:
Tự nhiên: kém hiệu quả với một số vi khuẩn kỵ khí do không có kênh vận chuyển phụ thuộc Oxy, vì vậy thuốc không xâm nhập được vào trong tế bào vi khuẩn.
Các Enterococci và Streptococci có cấu trúc thành tế bào hạn chế vận chuyển thuốc vào trong tế bào.
Thu được: hình thành bơm đẩy kháng sinh và/hoặc tạo enzym bất hoạt theo từng loại kháng sinh (không xảy ra kháng chéo hoàn toàn). Amikacin ít bị ảnh hưởng bởi nhiều enzym bất hoạt nhất so với nhóm này.
Phân bố: chủ yếu ở dịch ngoại bào; gắn protein huyết tương thấp (~10%); khó vào dịch não tủy ngay cả khi màng não viêm. Bệnh nhân ICU có thể cần cân nhắc tăng liều do phân bố và huyết động không ổn định.
Thải trừ: chủ yếu qua thận ở dạng còn nguyên.
Độc tính: độc tính liên quan đến liều và tần suất (giảm tần suất sẽ giảm tích lũy và vì vậy giảm độc tính), đồng thời phụ thuộc vào thời gian sử dụng; độc tính tăng lên khi phối hợp với Cisplatin, furosemid, Cyclosporin, vancomycin, amphotericin B.
Trên thận: thuốc tích lũy ở ống lượn gần gây tổn thương thận; hoại tử tế bào thận có thể không hồi phục.
Trên tai: ù tai, điếc không hồi phục và rối loạn chức năng tiền đình.
Liều nạp
Tuổi Amikacin Genta/Tobra-mycin
10-29 24mg/kg
tối đa 2,25g
6mg/kg
tối đa 560mg
30-60 20mg/kg
tối đa 2g
5mg/kg
tối đa 480mg
> 60 16mg/kg
tối đa 1,5g
4mg/kg
tối đa 400mg
> 10 và NK nặng 28mg/kg
tối đa 2,5g
7mg/kg
tối đa 640mg

Liều duy trì

CrCl(ml/p) Liều
> 60 Không thay đổi
40-60 Giãn khoảng cách mỗi 36 giờ
30-40 Giãn khoảng cách mỗi 48 giờ
10-30 Giảm còn 50% liều, giãn khoảng cách mỗi 48 giờ
<10 Giảm còn 20-30% liều, giãn khoảng cách mỗi 48 giờ