GIỚI THIỆU
Ung thư là một trong các yếu tố làm gia tăng nguy cơ dẫn tới thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và thuyên tắc động mạch phổi là các biểu hiện cấp tính nhưng có chung một cơ chế bệnh sinh, được gọi là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch(TTHKTM). Xem thêm Thuyên tắc huyết tắc tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư.
Ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư, quy trình đánh giá nguy cơ được thực hiện tương tự như đối với nhóm bệnh nhân ngoại khoa khác.
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ VÀ XEM XÉT CHỐNG CHỈ ĐỊNH THUỐC KHÁNG ĐÔNG
Đánh giá nguy cơ TTHKTM cho bệnh nhân
Phân tầng nguy cơ dự phòng được xây dựng dựa trên thang điểm Caprini.
| Điểm | Nguy cơ thuyên tắc huyết khối |
|---|---|
| 1-2 | Thấp |
| 3-4 | Trung bình |
| ≥ 5 | Cao |
Xem xét chống chỉ định thuốc kháng đông trên bệnh nhân phẫu thuật
Trước khi chỉ định dự phòng bằng thuốc chống đông, cần thực hiện các xét nghiệm: công thức máu (chú ý tiểu cầu), chức năng thận và một số chỉ số đông máu cơ bản như INR, aPTT…
|
Chống chỉ định tuyệt đối
(1)
Không sử dụng chống đông khi có 1 trong các yếu tố được nêu dưới đây; ưu tiên lựa chọn phương pháp dự phòng cơ học.
|
|
|
Chống chỉ định tương đối (thận trọng)
Trì hoãn việc sử dụng chống đông cho đến khi nguy cơ xuất huyết đã giảm.
|
|
(1)
Tất cả các bệnh nhân nhập viện, đang duy trì điều trị bằng thuốc chống đông, sẽ không được chỉ định dự phòng bằng thuốc chống đông.
LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
Các biện pháp dự phòng chính
Cơ học
- Tất chun, băng quấn áp lực.
- Bơm hơi áp lực ngắt quãng.
- Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới (dự phòng TTP).
Dược lý
- Thuốc kháng đông đường tiêm: Heparin không phân đoạn(UFH), heparin trọng lượng phân tử thấp(LMWH), Fondaparinux.
- Thuốc kháng đông đường uống: chưa có khuyến cáo.
Chiến lược dự phòng cụ thể
Chiến lược dự phòng dựa trên phân tầng nguy cơ theo thang điểm Caprini.
| Chiến lược dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư dựa theo phân tầng nguy cơ của thang điểm CAPRINI | ||||
|---|---|---|---|---|
| Bệnh nhân | Bệnh nhân trưởng thành - Phẫu thuật Ung Thư Phẫu thuật phần bụng dưới |
|||
|
KHÔNG cần dự phòng dược lý nếu bệnh nhân đã dùng thuốc kháng đông Nên xem xét chống chỉ định và / hoặc nguy cơ xuất huyết trước khi kê toa |
||||
| Nguy cơ TTHKTM | Nguy cơ TTHKT M thấp (Điểm Caprini 1 - 2) |
Nguy cơ TTHKTM trung bình (Điểm Caprini 3 - 4) |
Nguy cơ TTHKTM cao Tất cả các phẫu thuật bụng dưới trên bệnh nhân ung thư có thể được coi là nguy cơ cao phát triển TTHKTM |
|
| Nguy cơ xuất huyết cao | Nguy cơ xuất huyết thấp | |||
| Dự phòng TTHKTM |
-Không cần dự phòng dược lý. -Dự phòng cơ học trong thời gian nằm viện. |
-Sử dụng IPC ngay từ đầu -Sau phẫu thuật, đánh giá lại (và ghi nhận nguy cơ. -Khi nguy cơ xuất huyết giảm, THÊM dự phòng dược lý |
-Sử dụng IPC hoặc GCS ngay từ đầu VÀ -Sau phẫu thuật, sử dụng một trong các biện pháp dược lý sau:
|
|
| Thời gian |
|
|||
(*): Điều chỉnh liều LMWH hoặc khuyến cáo các thay thế có thể được yêu cầu ở bệnh nhân:
|
||||
(
**): Bệnh nhân cao tuổi nội viện đang trải qua phục hồi chức năng:
|
||||
Một số khuyến cáo của Hội ung thư Lâm sàng Hoa Kỳ về dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật Ung thư
- Dự phòng TTHKTM thường quy KHÔNG được khuyến cáo áp dụng cho tất cả các bệnh nhân ung thư; có thể cân nhắc đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao.
- Phần lớn bệnh nhân ung thư đang hoạt động cần dự phòng TTHKTM trong thời gian nằm viện. Tuy nhiên, KHÔNG đủ dữ liệu để khuyến cáo dự phòng thường quy đối với những bệnh nhân ung thư nhập viện để thực hiện các thủ thuật nhỏ hoặc truyền hóa chất ngắn ngày.
- Dự phòng huyết khối thường quy bằng Heparin TLPTT hoặc Heparin không phân đo đối với những bệnh nhân ung thư nhập viện có bệnh cảnh nội khoa cấp tính và bệnh nhân ung thư phẫu thuật chính.
- BN phẫu thuật ung thư chính nên được dự phòng từ trước phẫu thuật và kéo dài ít nhất 7-10 ngày. Việc dự phòng kéo dài sau phẫu thuật tới 4 tuần cần được cân nhắc ở những bệnh nhân nguy cơ cao như bất động, béo phì và tiền sử bị TTHKTM; phẫu thuật chính vùng ổ bụng hoặc tiểu khung.
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch - QĐ 3908/QĐ-BYT ngày 20/10/2023 của BYT
- Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022