GIỚI THIỆU
| STT | Loại ung thư | Các dấu ấn ung thư |
|---|---|---|
| 1 | Vùng đầu và cổ | SCC, CEA, TPA |
| 2 | Vòm họng | CEA, CA 19-9, CA 125, SCC |
| 3 | Thực quản | CEA, CYFRA 21-1, SCC |
| 4 | Tuyến giáp | Tg, Calcitonin, CEA, NSE. |
| 5 | Phổi | NSE, CYFRA 21-1, CEA, Pro GRP, CA125, SCC |
| 6 | Vú | CA 15-3, CEA, CYFRA 21-1 |
| 7 | Dạ dày | CA 72-4, CEA, CA19-9, Pepsinogen I, II |
| 8 | Gan | AFP, AFP-L3, CEA |
| 9 | Tụy | CA 19-9, CA 72-4, CEA, CYFRA 21-1 |
| 10 | Đường mật | CA 19-9, CA125, CEA |
| 11 | Đại trực tràng | CEA, CA19-9, CA125 |
| 12 | Tuyến tiền liệt | PSA total, PSA Free, tỷ lệ Free/ Total PSA |
| 13 | Buồng trứng | HE4, CA 125, CEA, CA19-9, AFP, β-hCG |
| 14 | Tinh hoàn | AFP, β-hCG, LDH |
| 15 | U đa tủy xương, Bạch cầu mạn, Lymphoma | β2-microglobulin, Osteocalcin |
| 16 | Bàng quang, thận - tiết niệu | CYFRA 21-1 |
| 17 | Tử cung | SCC, CYFRA 21-1, CEA, CA19-9, CA125 |
| 18 | Cổ tử cung | SCC, CA 125, CA 15-3, CYFRA 21-1 |
Ý NGHĨA CÁC CHỈ SỐ
AFP (gan)
| Bình thường | Giảm | Tăng |
|---|---|---|
| < 25 UI/mL | K gan (20-30%) bình thường. |
Tăng trong K:
|
CEA (dạ dày, ruột, tụy, vú, phổi)
| Bình thường | Giảm | Tăng |
|---|---|---|
| < 5 ng/ml | Bình thường vẫn có khả năng K: 30-50% |
K (50-70%):
dạ dày, ruột, tụy, vú, phổi
Không phải K:
|
CA 19-9 (dạ dày, ruột[đại tràng], tụy, vú, phổi, đặc biệt là tụy)
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
|
0-22 U/L
Bình thường vẫn có khả năng K: 30-50% |
|
CA 125 ([đặc hiệu buồng trứng], tử cung, cổ tử cung, trực đại tràng, di căn gan, phổi.)
| Bình thường | Tăng trong K | Tăng không phải K |
|---|---|---|
| ≤ 35 U/L (99%) |
> 35 U/L:
Buồng trứng(82-83%), buồng trứng di căn(30%), vú(12%), di căn gan(70-79%), trực đại tràng(20-40%), dạ dày(40%), phổi(30-57%)
> 65 U/L: buồng trứng(70-78%), vú(8-13%), cổ tử cung(5%), tử cung(20%), di căn gan(70%), tế bào gan(77%) |
>35 U/L:
Bệnh lành tính chung+Viêm phần phụ+Lạc nội mạc tử cung+Viêm phúc mạc+Viêm tụy cấp(30%)
>65 U/L: Bệnh lành tính chung(2%), Viêm phần phụ(17-25%), Viêm phúc mạc(59%), Viêm tụy cấp(36%), Sỏi mật, viêm túi mật(7-23%), Viêm gan cấp(2%), Các bệnh gan mạn(36-64%), Suy thận(11%), Khối u phần phụ(8%), U cơ trơn(4%) |
CA 15-3 (vú)
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
|
≤ 30 U/mL
(30% ung thư vú không tăng) |
|
CA 72-4 (dạ dày, buồng trứng)
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
| ≤ 6 U/mL | Bệnh ung thư: ung thư dạ dày (độ nhạy 28-80%), ung thư buồng trứng (độ nhạy 47-80%), độ nhạy trong ung thư buồng trứng thể nhày cao hơn CA 12, ung thư đại trực tràng (độ nhạy 20-41%), ung thư đường mật (35-52%), ung thư tụy (17-35%), ung thư thực quản (4-25%), ung thư nội mạc tử cung (54%), ung thư vú (24%), ung thư cổ tử cung (14%) |
| Bệnh lành tính: Viêm tụy (3%), xơ gan (4%), bệnh phổi (17-19%), bệnh khớp (21%), bệnh phần phụ (0-10%), bệnh buồng trứng lành tính (3-4%), kém buồng trứng (25%), bếnh tuyến vú (10%), bệnh đường tiêu hóa lành tính (5%). |
CYFRA 21-1 (phổi)
| Bình thường | Dương tính |
|---|---|
| < 3,3 μg/mL | Ung thư phổi |
|
|
| Trong bệnh ung thư khác | |
|
PSA và fPSA (tiền liệt tuyến)
| Tuổi | PSA bình thường |
|---|---|
| Người khỏe mạnh | < 4 ng/mL |
| 40 – 49 tuổi | ≤ 2,5 ng/mL |
| 50 – 59 tuổi | ≤ 3,5 ng/mL |
| 60 – 69 tuổi | ≤ 4,5 ng/mL |
| 70 – 79 tuổi | ≤ 6,5 ng/mL |
| PSA toàn phần (ng/mL) | Tỷ lệ ung thư tuyến tiền liệt (%) |
|---|---|
| 0 – 2,4 | Hiếm gặp |
| 2,5 – 4,0 | 12 - 23 |
| 4,1 – 10,0 | 25 |
| > 10,0 | > 50 |
SCC (biểu mô tế bào vảy: da, đường tiêu hóa, phổi, gan, cổ tử cung, vùng đầu cổ,..)
Kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy (SCCA hay SCC) được sử dụng để đánh giá đáp ứng điều trị và phát hiện tái phát sau điều trị ở người bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy, bao gồm ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư thực quản, ung thư hậu môn, ung thư vùng đầu cổ và ung thư gan.
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
| ≤ 2 ng/mL | Ung thư |
|
|
| Bệnh lành tính | |
|
CALCITONIN (tuyến giáp thể tủy)
Calcitonin là một hormon do các tế bào đặc biệt thuộc tuyến giáp—gọi là tế bào - C—tiết ra. Có hai nguyên nhân hiếm gặp gây tăng sản xuất calcitonin ở mức quá mức: tăng sinh tế bào -C và ung thư tuyến giáp thể tuỷ. Xét nghiệm calcitonin được chỉ định cho người bệnh nghi ngờ ung thư tuyến giáp thể tuỷ khi có các dấu hiệu và triệu chứng như: có khối u ở cổ, đau họng hoặc mặt trước cổ, thay đổi hoặc khàn giọng, khó nuốt hoặc khó thở, ho dai dẳng không do cảm lạnh; đồng thời chỉ định định kỳ đối với các thành viên gia đình người bệnh MEN 2 (đột biến di truyền gen RET dẫn đến nhiều tân sinh nội tiết loại 2).
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
| < 10 pg/mL (nam < 18,2 pg/mL và nữ < 11,5 pg/mL) tùy phòng xét nghiệm |
|
TPA (bàng quang)
TPA (Tissue Polipeptit Antigen) là một polipeptit hiện diện ở đa số tế bào biểu mô nhưng không xuất hiện trong ung thư tế bào vẩy và ung thư phổi tế bào nhỏ. Về bản chất, TPA tương tự một thành phần keratin, tương ứng với các sợi nhỏ nằm giữa tế bào biểu mô bình thường và tế bào ác tính. TPA có thể được dùng để kiểm tra và theo dõi đáp ứng điều trị ung thư bàng quang.
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
| < 80 U/l |
|
β-hCG (tử cung, tinh hoàn)
β-hCG là hormon glycoprotein được sản xuất trong nhau thai sau khi trứng được thụ tinh và làm tổ vào thành tử cung. Vì vậy, định lượng nồng độ β-hCG phản ánh việc cơ thể phụ nữ đang mang thai. Ở những người không mang thai, β-hCG cũng có thể được sử dụng như một chất chỉ điểm ung thư, đặc biệt đối với các u có nguồn gốc từ trứng hoặc tinh trùng (u tế bào mầm). Nồng độ β-hCG thường được chỉ định đánh giá khi người bệnh có:
- Khối tăng sinh bất thường trong tử cung
- Thai trứng (xét nghiệm β-hCG có thể tiến hành sau khi bị sảy thai để chắc chắn rằng sản phụ không còn thai trứng)
-
Ung thư tử cung
Kết hợp với chỉ số AFP, nồng độ β-hCG còn là một chất chỉ điểm ung thư để theo dõi u tế bào mầm. - Ung thư tinh hoàn ở nam giới
Ngoài ra, β-hCG tăng trong một số loại ung thư: ung thư dạ dày, u tụy, u ruột già, ung thư phổi hoặc ung thư gan.
| Bình thường | Tăng trong ung thư |
|---|---|
|
Nam: < 2 mU/ml
Nữ (không có thai): < 5 mU/ml |
|
Xu hướng tăng không phải do ung thư: phụ nữ có thai, sử dụng cần sa(marijuana), tinh hoàn thiểu năng hoặc xơ hóa, viêm ruột, loét tá tràng.
Thyroglobulin (Tg) và Anti-thyroglobulin antibodies (TgAb) (tuyến giáp)
Thyroglobulin (Tg) được tổng hợp bởi các tế bào nang tuyến giáp một cách bình thường và được bài tiết vào khoang các nang tuyến giáp; đồng thời một phần nhỏ vào tuần hoàn máu ở người bình thường. Nồng độ Tg tăng có thể là một dấu ấn khối u tương đối đặc hiệu cho ung thư tuyến giáp dạng biệt hóa như ung thư tuyến giáp thể nhú, thể nang và ung thư tuyến giáp tế bào Hürthle.
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
|
Tg: < 10 ng/ml
TgAb: < 4 UI/ml |
K tuyến giáp loại biệt hóa(thể nhú và thể nang) |
Mức Tg huyết thanh cũng có thể tăng trong một số bệnh lành tính, bao gồm: bướu cổ đa nhân địa phương, Basedow, suy giảm TBG bẩm sinh, u hạch lành tính (benign adenomas), viêm tuyến giáp cấp, viêm tuyến giáp bán cấp (subacute thyroiditis), u tuyến giáp lành tính,...
NSE (ung thư phổi tế bào nhỏ và u nguyên bào thần kinh)
Ở người bình thường, mức độ NSE phụ thuộc vào độ tuổi. Xét nghiệm NSE có thể được thực hiện trên huyết thanh; trong một số trường hợp cần thiết có thể xét nghiệm trên dịch não tủy.
| NSE và độ tuổi | Bình thường |
|---|---|
| Huyết thanh ở người lớn | ≤ 15 ng/mL |
| Huyết thanh trẻ em < 1 tuổi | ≤ 25 ng/mL |
| Huyết thanh trẻ em từ 1 đến 5 tuổi | ≤ 20 ng/mL |
| Huyết thanh trẻ em từ 6 đến 8 tuổi | ≤ 18 ng/mL |
| Dịch não tủy của người bình thường | từ 0 đến 3,7 ng/mL |
NSE tăng hỗ trợ:
- Chẩn đoán: (NSE huyết thanh > 25 ng/mL phát hiện ung thư phổi tế bào nhỏ 72%, NSE huyết thanh > 16.6 ng/mL độ nhạy trong giai đoạn khu trú là 55,%% và giai đoạn di căn 100%, NSE huyết thanh > 20 ng/mL độ nhạy 64%, NSE huyết thanh > 30 ng/mL độ nhạy 74,4%, NSE huyết thanh > 35 ng/mL độ nhạy 90%, NSE huyết thanh > 40 ng/mL độ nhạy 100%), phân biệt bệnh hoặc theo dõi hiệu quả điều trị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ.
- Chẩn đoán, phát hiện tái phát hoặc theo dõi hiệu quả điều trị ở bệnh nhân u nguyên bào thần kinh. NSE huyết thanh > 100 ng/mL tương quan với độ lớn của khối u và tiên lượng kém. NSE huyết thanh < 30 ng/mL cho phép dự đoán một đáp ứng điều trị tốt.
Đồng thời cần loại trừ các yếu tố gây nhiễu không liên quan đến bệnh cần phân tích làm tăng mức độ NSE, ví dụ:
- Do các điều kiện bệnh lý khác: sốc nhiễm trùng, viêm phổi, chấn thương đầu, tế bào u hoại tử.
- Do điều kiện bệnh phẩm: máu để lâu hơn 60 phút, huyết thanh vỡ hồng cầu.
- Do các bệnh não: viêm màng não – mạch máu não, viêm não, thoái hóa tủy sống – tiểu não, viêm não rải rác, tắc mạch máu não, thiếu máu cục bộ, chảy máu dưới màng nhện, nhồi máu não…
- Do thiếu máu tan huyết, suy gan, suy thận giai đoạn cuối.
- Sử dụng thuốc ức chế bơm proton.
Pro GRP (phổi -tế bào nhỏ)
ProGRP tăng trong máu tuần hoàn đã được chứng minh là một dấu ấn có giá trị trong ung thư phổi tế bào nhỏ, đồng thời là dấu ấn nhạy nhất để chẩn đoán phân biệt với các loại ung thư phổi khác và các bệnh lành tính của phổi.
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
|
≤ 50 ng/L
(5% < 75 ng/L) |
|
Pepsinogen I, II (dạ dày)
Xét nghiệm Pepsinogen I và Pepsinogen II được dùng để phát hiện sớm viêm teo, tiền ung thư và ung thư dạ dày.
| Chỉ số | Bình thường | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Pepsinogen I | > 70 ng/ml | Dương tính nếu Pepsinogen I < 70mg/ml hoặc Tỷ lệ pepsinogen I/II <3.0 |
| Tỷ lệ Pepsinogen I/II | > 3.0 |
Khi có nguy cơ cao hoặc rất cao, cần nội soi dạ dày, sinh thiết khối u để phát hiện sớm K dạ dày và làm thêm các dấu ấn CA 72-4, CA 19-9, CEA để đánh giá hiệu quả điều trị, tái phát và tiên lượng.
HE4 (buồng trứng)
- HE4 là một chỉ dấu giúp phát hiện sớm ung thư buồng trứng. Khi kết hợp với CA125, HE4 làm tăng mức độ nhạy để phát hiện ung thư buồng trứng. HE4 và CA125 cùng tăng gợi ý ung thư buồng trứng; ngược lại, CA125 tăng mà HE4 không tăng cho thấy nhiều khả năng bệnh lành tính. Trường hợp HE4 tăng và CA125 bình thường thì nghĩ đến sự hiện diện của ung thư ở một trong hai buồng trứng hoặc một loại ung thư khác (ví dụ như nội mạc tử cung).
- ROMA test ước đoán (đánh giá nguy cơ) ung thư buồng trứng ở phụ nữ có khối u buồng trứng dựa trên nồng độ HE4, CA 125 và tình trạng kinh nguyệt.
- Chẩn đoán ung thư buồng trứng: dựa vào HE4 có độ nhạy 77.6-82,5% và độ đặc hiệu trên 90%; test ROMA có độ nhạy 95% và độ đặc hiệu 44,3%; HE4 + CA 12-5 có độ nhạy 76.4% và độ đặc hiệu 95%, HE4+CA 12-5+CA 72-4 có độ nhạy 78.8% và độ đặc hiệu 95%
- Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu của HE4 huyết thanh cũng như của test ROMA cao hơn ở nhóm bệnh nhân mãn kinh so với nhóm bệnh nhân còn kinh nguyệt.
| Độ tuổi | Bình thường |
|---|---|
| < 40 tuổi | < 60,5 pmol/L |
| 40 - 59 tuổi | < 76,2 pmol/L |
| 60 - 69 tuổi | < 82,9 pmol/L |
| > 70 tuổi | < 104 pmol/L |
Ở phụ nữ khỏe mạnh bình thường < 70 pmol/L, sau mãn kinh < 140 pmol/L. Kết quả tăng cao không phải là bằng chứng tuyệt đối về sự hiện diện của bệnh ung thư buồng trứng ác tính, bởi vì sự tăng nhẹ HE4 cũng có thể gặp ở những người mắc bệnh phụ khoa lành tính (u nang buồng trứng, u nang, u xơ và lạc nội mạc tử cung), tăng huyết áp, suy tim sung huyết và bệnh thận hoặc gan.
LDH (ung thư tế bào mầm)
LDH (Lactate dehydrogenase) là enzym hiện diện ở mọi tế bào, tham gia phản ứng chuyển Pyruvat thành lactat. LDH được giải phóng khi có tình trạng hủy hoại mô và/hoặc tổn thương tế bào.
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
| 240-480 U/L |
|
β2-microglobulin (B2M)
β2 microglobulin là một thành phần cấu tạo của phức hợp phù hợp mô chính, viết tắt là MHC (major histocompatibility complex) hay kháng nguyên phù hợp mô.
| Bình thường | Tăng |
|---|---|
|
máu :0,8 -2,2 mg/L |
|
Prolactin (tuyến yên)
U tuyến yên tiết prolactin là khối u làm tăng nồng độ prolactin trong máu. Khi đó, nồng độ prolactin trong cơ thể bệnh nhân có thể tăng lên cấp số nhân so với người bình thường. Trong một vài trường hợp, những tổn thương, khối u hoặc nhiễm trùng vùng dưới đồi có thể là nguyên nhân chính khiến tuyến yên tiết nhiều prolactin hơn. Một số bệnh lý khác như xơ gan, suy thận mãn tính, tủy sống bị tổn thương...
| Giới tính | Bình thường |
|---|---|
| Nam giới | 98.0-456.0 µU/mL |
| Nữ trưởng thành | 127.0-637.0 µU/mL |
| Mang thai | 200.0-4500.0 µU/mL |
| Mãn kinh | 30.0-430.0 µU/mL |
Mức độ prolactin trong máu cũng có thể tăng lên trong một số tình trạng sinh lý bình thường như: sau bữa ăn nhiều thịt, sau giao hợp, kích thích núm vú, sau tập thể dục hoặc khi bị căng thẳng (stress), ở phụ nữ mang thai và cho con bú.
Osteocalcin (xương)
Osteocalcin là một protein gắn kết calci chuyên biệt cho xương phụ thuộc vào vitamin K. Đây là một trong những protein có nhiều nhất trong xương và được sản xuất bởi các nguyên bào xương. Ngoài ra, các nguyên bào răng và tế bào sụn phì đại cũng có khả năng tổng hợp osteocalcin.
- Nồng độ osteocalcin huyết thanh (huyết tương) tăng không chỉ liên quan đến tỷ lệ luân chuyển xương ở nhiều rối loạn về chuyển hóa xương, đặc biệt là loãng xương, mà còn trong chứng cường tuyến cận giáp nguyên phát và thứ phát hoặc bệnh Paget.
- Đối với các trường hợp bệnh nhân bị suy thận, nồng độ osteocalcin có thể gia tăng do cả hai nguyên nhân, trực tiếp do suy giảm độ thanh lọc và gián tiếp do loạn dưỡng xương do thận.
| Tuổi, giới | Bình thường | Giảm | |
|---|---|---|---|
| Nữ khỏe mạnh | Tiền mãn kinh, > 20 tuổi | 11 - 43 ng/mL |
|
| Sau mãn kinh | 15 - 46 ng/mL | ||
| Nam khỏe mạnh | 18 - <30 tuổi | 24 - 70 ng/ml | |
| 30 - 50 tuổi | 14 - 42 ng/ml | ||
| > 50 - 70 tuổi | 14 - 46 ng/ml | ||
| Bệnh nhân loãng xương | 13 - 48 ng/mL | ||
Tài liệu tham khảo
- CÁC MARKER CHẨN ĐOÁN UNG THƯ. XN chuẩn
- Phát hiện 18 loại ung thư qua xét nghiệm
- Ung thư và một số chỉ điểm khối u (tumor marker) áp dụng trong lâm sàng
- Các chỉ dấu ung thư quan trọng thường được sử dụng hiện nay
- Hóa sinh. Bộ Y Tế. 2014