Marker ung thư: AFP, CEA, CA 19-9, CA 125, CA 15-3, CA 72-4, CYFRA 21-1, PSA, fPSA, SCC, CALCITONIN, TPA, β-hCG, Thyroglobulin, NSE, Pro GRP, Pepsinogen I/II, HE4, LDH, B2M, Prolactin, Osteocalcin

Post key: d4ad9381-298e-5920-8b3f-7a5f026af158
Slug: marker-ung-thu-afp-cea-ca-19-9-ca-125-ca-15-3-ca-72-4-cyfra-21-1-psa-fpsa-scc-calcitonin-tpa-β-hcg-thyroglobulin-nse-pro-grp-pepsinogen-i-ii-he4-ldh-b2m-prolactin-osteocalcin
Excerpt: Tóm tắt vai trò và cách diễn giải các tumor marker thường dùng (AFP, CEA, CA 19-9, CA 125, CA 15-3, CA 72-4, CYFRA 21-1, PSA/fPSA, SCC, Calcitonin, TPA, β-hCG, Thyroglobulin/TgAb, NSE, Pro GRP, Pepsinogen I/II, HE4, LDH, β2-microglobulin, Prolactin, Osteocalcin). Bài viết mô tả ý nghĩa xét nghiệm, ngưỡng tham chiếu, các tình huống tăng do ung thư vs bệnh lành tính/chuyển hóa sinh lý, và liên hệ một số marker với vị trí ung thư tương ứng; nhấn mạnh ung thư cần được xác định bằng sinh thiết.
Recognized tags: xet-nghiem, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Đa số các ung thư được phát hiện lần đầu dựa trên triệu chứng khởi phát hoặc thông qua các chương trình tầm soát. Tuy nhiên, việc xét nghiệm chỉ có thể gợi ý, hỗ trợ định hướng; chẩn đoán xác định vẫn cần dựa vào sinh thiết. Thông qua việc định lượng nồng độ tumor marker, xét nghiệm có thể hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán ung thư, đồng thời dự báo nguy cơ tái phát sau điều trị (ví dụ sau phẫu thuật).
Các marker ung thư theo vị trí
Phát hiện 18 loại ung thư qua xét nghiệm.
STT Loại ung thư Các dấu ấn ung thư
1 Vùng đầu và cổ SCC, CEA, TPA
2 Vòm họng CEA, CA 19-9, CA 125, SCC
3 Thực quản CEA, CYFRA 21-1, SCC
4 Tuyến giáp Tg, Calcitonin, CEA, NSE.
5 Phổi NSE, CYFRA 21-1, CEA, Pro GRP, CA125, SCC
6 CA 15-3, CEA, CYFRA 21-1
7 Dạ dày CA 72-4, CEA, CA19-9, Pepsinogen I, II
8 Gan AFP, AFP-L3, CEA
9 Tụy CA 19-9, CA 72-4, CEA, CYFRA 21-1
10 Đường mật CA 19-9, CA125, CEA
11 Đại trực tràng CEA, CA19-9, CA125
12 Tuyến tiền liệt PSA total, PSA Free, tỷ lệ Free/ Total PSA
13 Buồng trứng HE4, CA 125, CEA, CA19-9, AFP, β-hCG
14 Tinh hoàn AFP, β-hCG, LDH
15 U đa tủy xương, Bạch cầu mạn, Lymphoma β2-microglobulin, Osteocalcin
16 Bàng quang, thận - tiết niệu CYFRA 21-1
17 Tử cung SCC, CYFRA 21-1, CEA, CA19-9, CA125
18 Cổ tử cung SCC, CA 125, CA 15-3, CYFRA 21-1

Ý NGHĨA CÁC CHỈ SỐ

AFP (gan)

Bình thường Giảm Tăng
< 25 UI/mL K gan (20-30%) bình thường. Tăng trong K:
  • > 300 UI/mL và Siêu âm có khổi giảm âm >> K gan
  • 50% K gan có AFP > 300 UI/mL
  • 60% K gan có AFP > 100 UI/mL
  • 80% K gan có AFP > 25 UI/mL
Không phải K:
  • Viêm gan cấp
  • Viêm gan mạn
  • Xơ gan
  • Có thai

CEA (dạ dày, ruột, tụy, vú, phổi)

Bình thường Giảm Tăng
< 5 ng/ml Bình thường vẫn có khả năng K: 30-50% K (50-70%): dạ dày, ruột, tụy, vú, phổi
Không phải K:
  • Bệnh lý dạ dày ruột: viêm dạ dày ruột, polyp, Crohn
  • Gan: Viêm đường mật, xơ gan do rượu, VG mạn tiến triển
  • Tụy: Viêm tụy mạn
  • Vú: Viêm tuyến vú mạn
  • Phổi: Khí phế thủng, viêm phế quản mạn

CA 19-9 (dạ dày, ruột[đại tràng], tụy, vú, phổi, đặc biệt là tụy)

Bình thường Tăng
0-22 U/L
Bình thường vẫn có khả năng K: 30-50%
  • Tương tự CEA.
  • K đại tràng xếp sau CEA
  • Đặc hiệu cho tụy

CA 125 ([đặc hiệu buồng trứng], tử cung, cổ tử cung, trực đại tràng, di căn gan, phổi.)

Bình thường Tăng trong K Tăng không phải K
≤ 35 U/L (99%) > 35 U/L: Buồng trứng(82-83%), buồng trứng di căn(30%), vú(12%), di căn gan(70-79%), trực đại tràng(20-40%), dạ dày(40%), phổi(30-57%)
> 65 U/L: buồng trứng(70-78%), vú(8-13%), cổ tử cung(5%), tử cung(20%), di căn gan(70%), tế bào gan(77%)
>35 U/L: Bệnh lành tính chung+Viêm phần phụ+Lạc nội mạc tử cung+Viêm phúc mạc+Viêm tụy cấp(30%)
>65 U/L: Bệnh lành tính chung(2%), Viêm phần phụ(17-25%), Viêm phúc mạc(59%), Viêm tụy cấp(36%), Sỏi mật, viêm túi mật(7-23%), Viêm gan cấp(2%), Các bệnh gan mạn(36-64%), Suy thận(11%), Khối u phần phụ(8%), U cơ trơn(4%)

CA 15-3 (vú)

Bình thường Tăng
≤ 30 U/mL
(30% ung thư vú không tăng)
  • Ung thư vú giai đoạn sớm (10%)
  • Ung thư vú giai đoạn di căn (70%).
  • Cũng tăng ở một số ung thư khác như: ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, .., ở một số bệnh lành tính như: xơ gan, viêm gan, u vú lành tính, ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

CA 72-4 (dạ dày, buồng trứng)

Kháng nguyên ung thư CA 72-4 là một mucin-glycoprotein được phát hiện trên bề mặt của nhiều loại tế bào, bao gồm tế bào buồng trứng, vú, đại tràng, tụy, đặc biệt là tế bào ung thư biểu mô dạ dày. CA 72-4 được sử dụng chủ yếu để theo dõi đáp ứng điều trị và đánh giá tái phát ung thư dạ dày. Ngoài ra, CA 72-4 còn được dùng để chẩn đoán ung thư buồng trứng.
Bình thường Tăng
≤ 6 U/mL Bệnh ung thư: ung thư dạ dày (độ nhạy 28-80%), ung thư buồng trứng (độ nhạy 47-80%), độ nhạy trong ung thư buồng trứng thể nhày cao hơn CA 12, ung thư đại trực tràng (độ nhạy 20-41%), ung thư đường mật (35-52%), ung thư tụy (17-35%), ung thư thực quản (4-25%), ung thư nội mạc tử cung (54%), ung thư vú (24%), ung thư cổ tử cung (14%)
Bệnh lành tính: Viêm tụy (3%), xơ gan (4%), bệnh phổi (17-19%), bệnh khớp (21%), bệnh phần phụ (0-10%), bệnh buồng trứng lành tính (3-4%), kém buồng trứng (25%), bếnh tuyến vú (10%), bệnh đường tiêu hóa lành tính (5%).

CYFRA 21-1 (phổi)

CYFRA 21-1 được biểu hiện tại biểu mô lót trong các phế quản và tăng thể hiện trong các bệnh ác tính, đặc biệt trong ung thư phổi tế bào không nhỏ. Một số nghiên cứu ghi nhận sự thể hiện của CYFRA 21-1 có liên quan đến các hạch lympho di căn, giai đoạn TNM (Tumour: khối u, Node: hạch, và Metastases: di căn), kích thước khối u và mức độ biệt hóa. CYFRA 21-1 có thể được sử dụng để chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tiên lượng ung thư phổi, nhất là ung thư phổi tế bào không nhỏ; đồng thời có thể phối hợp với một số dấu ấn khác để chẩn đoán các ung thư khác như ung thư thực quản, vú, tụy, cổ tử cung hoặc bàng quang.
Bình thường Dương tính
< 3,3 μg/mL Ung thư phổi
  • Ung thư phổi (≥ 3,5 ng/mL): có độ nhạy là 43% và độ đặc hiệu là 89%.
  • Ung thư phổi tế bào không nhỏ: có độ nhạy từ 59% đến 78% và độ đặc hiệu là 94%.
  • Ung thư phổi tế bào nhỏ: có độ nhạy là 19% và độ đặc hiệu là 94%.
  • Ung thư phổi tế bào vảy: có giá trị chẩn đoán dương tính (+) là 84,6%.
  • Ung thư phổi biểu mô tuyến và ung thư phổi tế bào lớn: ung thư biểu mô tuyến với độ nhạy là 74,3% và của ung thư phổi tế bào lớn với độ nhạy là 75,3%.
Trong bệnh ung thư khác
  • Ung thư thực quản: ở giá trị cắt là 1,40 ng/mL có độ nhạy đối với ung thư thực quản là 36% (45,5% đối với ung thư biểu mô tế bào vảy, 17,6% đối với ung thư biểu mô tuyến) với độ đặc hiệu 97,3%.
  • Ung thư vú: tăng là 83,3% ở giai đoạn IV và 84,6% khi bệnh tái phát.
  • Ung thư tụy: khi kết hợp với CA 19-9 có thể có ích trong chẩn đoán ung thư tụy, với độ chính xác tương ứng là 86,3% và 81,5%.
  • Ung thư cổ tử cung: cao hơn ở người cố khu u tử cung lành tính.
  • Ung thư bàng quang: trong huyết thanh có độ nhạy là 42% và độ đặc hiệu là 94%. Trong nước tiểu có độ nhạy là 82% và độ đặc hiệu là 80%. Độ chính xác trong huyết thanh và nước tiểu tương ứng là 88% và 87%.

PSA và fPSA (tiền liệt tuyến)

Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt PSA do các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt tiết ra. Phần lớn PSA trong máu gắn với các protein huyết tương; một lượng nhỏ (khoảng 30%) PSA không gắn protein được gọi là PSA tự do (free PSA). Tỷ lệ PSA tự do/PSA toàn phần (free PSA/total PSA ratio = fPSA/tPSA) được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt khi nồng độ PSA nằm trong khoảng từ 4,1 đến 10 ng/mL. Nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt tăng khi tỷ lệ f PSA/ tPSA ≤ 0,15 (15%).
Tuổi PSA bình thường
Người khỏe mạnh < 4 ng/mL
40 – 49 tuổi ≤ 2,5 ng/mL
50 – 59 tuổi ≤ 3,5 ng/mL
60 – 69 tuổi ≤ 4,5 ng/mL
70 – 79 tuổi ≤ 6,5 ng/mL
Nồng độ PSA toàn phần trong máu tăng trong ung thư tuyến tiền liệt; mức độ tăng phụ thuộc vào độ tuổi và tương ứng với nguy cơ cao hơn. PSA toàn phần huyết tương ≥ 4 ng/mL có độ nhạy là 21% và độ đặc hiệu là 91% trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.
PSA toàn phần (ng/mL) Tỷ lệ ung thư tuyến tiền liệt (%)
0 – 2,4 Hiếm gặp
2,5 – 4,0 12 - 23
4,1 – 10,0 25
> 10,0 > 50
Người có tốc độ tăng PSA toàn phần > 0,75 ng/mL/năm có nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt tăng; người có tốc độ tăng PSA < 0,75 ng/mL/năm có thể gợi ý bệnh tuyến tiền liệt lành tính. Tuy nhiên, PSA toàn phần trong máu cũng có thể tăng trong các tình huống không phải ung thư tuyến tiền liệt, ví dụ: bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính (benign prostatic hyperplasia), viêm tuyến tiền liệt (prostatitis), kích thích tuyến tiền liệt (irritation) hoặc sau phóng tinh. Tỷ lệ fPSA tự do/tPSA giảm trong ung thư tuyến tiền liệt. Nếu nồng độ PSA toàn phần huyết tương tăng trong khoảng 4,1-10 ng / mL và tỷ số fPSA/t PSA là ≤ 0,155 có thể hỗ trợ chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt với độ nhạy là 85% và độ đặc hiệu là 56,5%. Lưu ý rằng vẫn có khoảng 23% bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt có tỷ số fPSA/t PSA từ 0,15-0,19 và khoảng 9% bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt có tỷ số fPSA/t PSA ≥ 0,20.

SCC (biểu mô tế bào vảy: da, đường tiêu hóa, phổi, gan, cổ tử cung, vùng đầu cổ,..)

Kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy (SCCA hay SCC) được sử dụng để đánh giá đáp ứng điều trị và phát hiện tái phát sau điều trị ở người bệnh ung thư biểu mô tế bào vảy, bao gồm ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư thực quản, ung thư hậu môn, ung thư vùng đầu cổ và ung thư gan.

Bình thường Tăng
≤ 2 ng/mL Ung thư
  • Ung thư cổ tử cung: tần suất ung thư cổ tử cung 45-83% và ở ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung tái phát là 66-84%; ở ung thư biểu mô tế bào vảy tuyến cổ tử cung là 56% và ở ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung là 0-23%. > 30 ng/mL có liên quan đến sự tái phát nhanh và thời gian sống sót ngắn của bệnh nhân.
  • Các ung thư phần phụ khác: ung thư vú là 0-10%, ung thư niêm mạc tử cung là 8-30%, ung thư tử cung là 30%, ung thư buồng trứng là 4-20%, ung thư âm hộ là 19-42% và ung thư âm đạo là 17%.
  • Tần suất ung thư phổi tế bào vảy là 39-78%, độ nhạy lâm sàng là 27%; ở ung thư phổi tế bào không nhỏ là 33-61%, ở ung thư phổi tế bào lớn là 18%, ở ung thư phổi tế bào nhỏ là 4-18% và ở ung thư biểu mô tuyến là 15-42%.
  • Ung thư biểu mô vùng đầu cổ: trong ung thư vùng đầu cổ, độ nhạy của SCC là 34-78%.
  • Ung thư thực quản: độ nhạy của SCC là 30-39%.
  • Ung thư đương tiết niệu, sinh dục: độ nhạy ung thư dương vật là 45%.
  • Các ung thư khác: ung thư trực tràng và tụy được thấy ở 20% các trường hợp; độ nhạy trong ung thư hậu môn là 76%.
Bệnh lành tính
  • > 2-3 µg/L có thể gặp ở 6-10% số bệnh nhân xơ gan hoặc viêm tụy và 30-40% số bệnh nhân suy thận.
  • Tăng từ 0-40% số bệnh nhân bị bệnh phổi lành tính như viêm phế quản mạn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhvà lao phổi.
  • Tăng ở khoảng 3-37% số bệnh nhân mắc các bệnh phụ khoa lành tính, 21% số bệnh nhân mắc các bệnh tai mũi họng, 83% số bệnh nhân mắc bệnh vảy nến, 80% số bệnh nhân mắc các bệnh viêm da, pemphigus hoặc eczema.

CALCITONIN (tuyến giáp thể tủy)

Calcitonin là một hormon do các tế bào đặc biệt thuộc tuyến giáp—gọi là tế bào - C—tiết ra. Có hai nguyên nhân hiếm gặp gây tăng sản xuất calcitonin ở mức quá mức: tăng sinh tế bào -C và ung thư tuyến giáp thể tuỷ. Xét nghiệm calcitonin được chỉ định cho người bệnh nghi ngờ ung thư tuyến giáp thể tuỷ khi có các dấu hiệu và triệu chứng như: có khối u ở cổ, đau họng hoặc mặt trước cổ, thay đổi hoặc khàn giọng, khó nuốt hoặc khó thở, ho dai dẳng không do cảm lạnh; đồng thời chỉ định định kỳ đối với các thành viên gia đình người bệnh MEN 2 (đột biến di truyền gen RET dẫn đến nhiều tân sinh nội tiết loại 2).

Bình thường Tăng
< 10 pg/mL (nam < 18,2 pg/mL và nữ < 11,5 pg/mL) tùy phòng xét nghiệm
  • Ung thư tuyến giáp thể tuỷ
  • Tăng sản tế bào -C.
  • Có thể tăng trong ung thư vú, phổi và tuyến tụy, u tụy nội tiết, và các khối u tuyến tụy hiếm gặp (liên kết vớisản xuất hormone vasoactive intestinal peptide [VIP] gọi là VIPomas ).
  • Thuốc như glucagon, epinephrine, và thuốc tránh thai, và ở trẻ sơ sinh và phụ nữ trong thời kỳ mang thai thường cao hơn.

TPA (bàng quang)

TPA (Tissue Polipeptit Antigen) là một polipeptit hiện diện ở đa số tế bào biểu mô nhưng không xuất hiện trong ung thư tế bào vẩy và ung thư phổi tế bào nhỏ. Về bản chất, TPA tương tự một thành phần keratin, tương ứng với các sợi nhỏ nằm giữa tế bào biểu mô bình thường và tế bào ác tính. TPA có thể được dùng để kiểm tra và theo dõi đáp ứng điều trị ung thư bàng quang.

Bình thường Tăng
< 80 U/l
  • Gợi ý sự tăng sinh tế bào; hỗ trợ kiểm tra và theo dõi điều trị K bàng quang.
  • Ngoài ra, tăng trong: ung thư như vú, phổi, đại - trực tràng , cổ tử cung, buồng trứng.
  • Tăng trong các bệnh lý lành tính như: gan, tiết niệu, sinh dục.

β-hCG (tử cung, tinh hoàn)

β-hCG là hormon glycoprotein được sản xuất trong nhau thai sau khi trứng được thụ tinh và làm tổ vào thành tử cung. Vì vậy, định lượng nồng độ β-hCG phản ánh việc cơ thể phụ nữ đang mang thai. Ở những người không mang thai, β-hCG cũng có thể được sử dụng như một chất chỉ điểm ung thư, đặc biệt đối với các u có nguồn gốc từ trứng hoặc tinh trùng (u tế bào mầm). Nồng độ β-hCG thường được chỉ định đánh giá khi người bệnh có:

  • Khối tăng sinh bất thường trong tử cung
  • Thai trứng (xét nghiệm β-hCG có thể tiến hành sau khi bị sảy thai để chắc chắn rằng sản phụ không còn thai trứng)
  • Ung thư tử cung
    Kết hợp với chỉ số AFP, nồng độ β-hCG còn là một chất chỉ điểm ung thư để theo dõi u tế bào mầm.
  • Ung thư tinh hoàn ở nam giới

Ngoài ra, β-hCG tăng trong một số loại ung thư: ung thư dạ dày, u tụy, u ruột già, ung thư phổi hoặc ung thư gan.

Bình thường Tăng trong ung thư
Nam: < 2 mU/ml
Nữ (không có thai): < 5 mU/ml
  • Ung thư tử cung.
  • Ung thư tinh hoàn.
  • Một số ung thư khác: dạ dày, tụy, ruột già, phổi, gan.

Xu hướng tăng không phải do ung thư: phụ nữ có thai, sử dụng cần sa(marijuana), tinh hoàn thiểu năng hoặc xơ hóa, viêm ruột, loét tá tràng.

Thyroglobulin (Tg) và Anti-thyroglobulin antibodies (TgAb) (tuyến giáp)

Thyroglobulin (Tg) được tổng hợp bởi các tế bào nang tuyến giáp một cách bình thường và được bài tiết vào khoang các nang tuyến giáp; đồng thời một phần nhỏ vào tuần hoàn máu ở người bình thường. Nồng độ Tg tăng có thể là một dấu ấn khối u tương đối đặc hiệu cho ung thư tuyến giáp dạng biệt hóa như ung thư tuyến giáp thể nhú, thể nang và ung thư tuyến giáp tế bào Hürthle.

Bình thường Tăng
Tg: < 10 ng/ml
TgAb: < 4 UI/ml
K tuyến giáp loại biệt hóa(thể nhú và thể nang)

Mức Tg huyết thanh cũng có thể tăng trong một số bệnh lành tính, bao gồm: bướu cổ đa nhân địa phương, Basedow, suy giảm TBG bẩm sinh, u hạch lành tính (benign adenomas), viêm tuyến giáp cấp, viêm tuyến giáp bán cấp (subacute thyroiditis), u tuyến giáp lành tính,...

NSE (ung thư phổi tế bào nhỏ và u nguyên bào thần kinh)

Ở người bình thường, mức độ NSE phụ thuộc vào độ tuổi. Xét nghiệm NSE có thể được thực hiện trên huyết thanh; trong một số trường hợp cần thiết có thể xét nghiệm trên dịch não tủy.

NSE và độ tuổi Bình thường
Huyết thanh ở người lớn ≤ 15 ng/mL
Huyết thanh trẻ em < 1 tuổi ≤ 25 ng/mL
Huyết thanh trẻ em từ 1 đến 5 tuổi ≤ 20 ng/mL
Huyết thanh trẻ em từ 6 đến 8 tuổi ≤ 18 ng/mL
Dịch não tủy của người bình thường từ 0 đến 3,7 ng/mL

NSE tăng hỗ trợ:

  • Chẩn đoán: (NSE huyết thanh > 25 ng/mL phát hiện ung thư phổi tế bào nhỏ 72%, NSE huyết thanh > 16.6 ng/mL độ nhạy trong giai đoạn khu trú là 55,%% và giai đoạn di căn 100%, NSE huyết thanh > 20 ng/mL độ nhạy 64%, NSE huyết thanh > 30 ng/mL độ nhạy 74,4%, NSE huyết thanh > 35 ng/mL độ nhạy 90%, NSE huyết thanh > 40 ng/mL độ nhạy 100%), phân biệt bệnh hoặc theo dõi hiệu quả điều trị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ.
  • Chẩn đoán, phát hiện tái phát hoặc theo dõi hiệu quả điều trị ở bệnh nhân u nguyên bào thần kinh. NSE huyết thanh > 100 ng/mL tương quan với độ lớn của khối u và tiên lượng kém. NSE huyết thanh < 30 ng/mL cho phép dự đoán một đáp ứng điều trị tốt.

Đồng thời cần loại trừ các yếu tố gây nhiễu không liên quan đến bệnh cần phân tích làm tăng mức độ NSE, ví dụ:

  • Do các điều kiện bệnh lý khác: sốc nhiễm trùng, viêm phổi, chấn thương đầu, tế bào u hoại tử.
  • Do điều kiện bệnh phẩm: máu để lâu hơn 60 phút, huyết thanh vỡ hồng cầu.
  • Do các bệnh não: viêm màng não – mạch máu não, viêm não, thoái hóa tủy sống – tiểu não, viêm não rải rác, tắc mạch máu não, thiếu máu cục bộ, chảy máu dưới màng nhện, nhồi máu não…
  • Do thiếu máu tan huyết, suy gan, suy thận giai đoạn cuối.
  • Sử dụng thuốc ức chế bơm proton.

Pro GRP (phổi -tế bào nhỏ)

ProGRP tăng trong máu tuần hoàn đã được chứng minh là một dấu ấn có giá trị trong ung thư phổi tế bào nhỏ, đồng thời là dấu ấn nhạy nhất để chẩn đoán phân biệt với các loại ung thư phổi khác và các bệnh lành tính của phổi.

Bình thường Tăng
≤ 50 ng/L
(5% < 75 ng/L)
  • Ung thư phổi tế bào nhỏ (đặc hiệu 95%, độ nhạy 85% so với ung thư khác): ≥ 65,89 ng/L.
  • Nguy cơ ung thư phổi tế bào nhỏ tăng khi > 200 ng/L.
  • Ung thư phổi tế bào nhỏ khi > 300 ng/L nếu chức năng thận bình thường (vì suy thận có thể là Pro GRP tăng đến 300 ng/L).

Pepsinogen I, II (dạ dày)

Xét nghiệm Pepsinogen I và Pepsinogen II được dùng để phát hiện sớm viêm teo, tiền ung thư và ung thư dạ dày.

Chỉ số Bình thường Ý nghĩa
Pepsinogen I > 70 ng/ml Dương tính nếu Pepsinogen I < 70mg/ml hoặc Tỷ lệ pepsinogen I/II <3.0
Tỷ lệ Pepsinogen I/II > 3.0

Khi có nguy cơ cao hoặc rất cao, cần nội soi dạ dày, sinh thiết khối u để phát hiện sớm K dạ dày và làm thêm các dấu ấn CA 72-4, CA 19-9, CEA để đánh giá hiệu quả điều trị, tái phát và tiên lượng.

HE4 (buồng trứng)

  • HE4 là một chỉ dấu giúp phát hiện sớm ung thư buồng trứng. Khi kết hợp với CA125, HE4 làm tăng mức độ nhạy để phát hiện ung thư buồng trứng. HE4 và CA125 cùng tăng gợi ý ung thư buồng trứng; ngược lại, CA125 tăng mà HE4 không tăng cho thấy nhiều khả năng bệnh lành tính. Trường hợp HE4 tăng và CA125 bình thường thì nghĩ đến sự hiện diện của ung thư ở một trong hai buồng trứng hoặc một loại ung thư khác (ví dụ như nội mạc tử cung).
  • ROMA test ước đoán (đánh giá nguy cơ) ung thư buồng trứng ở phụ nữ có khối u buồng trứng dựa trên nồng độ HE4, CA 125 và tình trạng kinh nguyệt.
  • Chẩn đoán ung thư buồng trứng: dựa vào HE4 có độ nhạy 77.6-82,5% và độ đặc hiệu trên 90%; test ROMA có độ nhạy 95% và độ đặc hiệu 44,3%; HE4 + CA 12-5 có độ nhạy 76.4% và độ đặc hiệu 95%, HE4+CA 12-5+CA 72-4 có độ nhạy 78.8% và độ đặc hiệu 95%
  • Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu của HE4 huyết thanh cũng như của test ROMA cao hơn ở nhóm bệnh nhân mãn kinh so với nhóm bệnh nhân còn kinh nguyệt.
Độ tuổi Bình thường
< 40 tuổi < 60,5 pmol/L
40 - 59 tuổi < 76,2 pmol/L
60 - 69 tuổi < 82,9 pmol/L
> 70 tuổi < 104 pmol/L

Ở phụ nữ khỏe mạnh bình thường < 70 pmol/L, sau mãn kinh < 140 pmol/L. Kết quả tăng cao không phải là bằng chứng tuyệt đối về sự hiện diện của bệnh ung thư buồng trứng ác tính, bởi vì sự tăng nhẹ HE4 cũng có thể gặp ở những người mắc bệnh phụ khoa lành tính (u nang buồng trứng, u nang, u xơ và lạc nội mạc tử cung), tăng huyết áp, suy tim sung huyết và bệnh thận hoặc gan.

LDH (ung thư tế bào mầm)

LDH (Lactate dehydrogenase) là enzym hiện diện ở mọi tế bào, tham gia phản ứng chuyển Pyruvat thành lactat. LDH được giải phóng khi có tình trạng hủy hoại mô và/hoặc tổn thương tế bào.

Bình thường Tăng
240-480 U/L
  • Nhồi máu cơ tim, nhồi máu phổi.
  • Bệnh gan (vàng da tắc mật, di căn ung thư, viêm gan cấp).
  • Bệnh cơ (chấn thương,phẫu thuật).
  • Thiếu máu ác tính.
  • Bệnh bạch cầu đơn nhân.
  • Leucemia.
  • Ung thư: phổi, xương, ruột non, gan, vú, cổ tử cung, tinh hoàn, thận, dạ dày.

β2-microglobulin (B2M)

β2 microglobulin là một thành phần cấu tạo của phức hợp phù hợp mô chính, viết tắt là MHC (major histocompatibility complex) hay kháng nguyên phù hợp mô.

Bình thường Tăng

máu :0,8 -2,2 mg/L
(68 – 186 nmol/L)
Nước tiểu: < 350 µg/L

  • Bệnh thận, leucemie mạn, Waldenstron, Kahler, Lupus ban đỏ, viêm gan tiến triển.
  • Ung thư: đa u tủy xương, bệnh bạch cầu lympho mạn, u hạch ác tính.

Prolactin (tuyến yên)

U tuyến yên tiết prolactin là khối u làm tăng nồng độ prolactin trong máu. Khi đó, nồng độ prolactin trong cơ thể bệnh nhân có thể tăng lên cấp số nhân so với người bình thường. Trong một vài trường hợp, những tổn thương, khối u hoặc nhiễm trùng vùng dưới đồi có thể là nguyên nhân chính khiến tuyến yên tiết nhiều prolactin hơn. Một số bệnh lý khác như xơ gan, suy thận mãn tính, tủy sống bị tổn thương...

Giới tính Bình thường
Nam giới 98.0-456.0 µU/mL
Nữ trưởng thành 127.0-637.0 µU/mL
Mang thai 200.0-4500.0 µU/mL
Mãn kinh 30.0-430.0 µU/mL

Mức độ prolactin trong máu cũng có thể tăng lên trong một số tình trạng sinh lý bình thường như: sau bữa ăn nhiều thịt, sau giao hợp, kích thích núm vú, sau tập thể dục hoặc khi bị căng thẳng (stress), ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Osteocalcin (xương)

Osteocalcin là một protein gắn kết calci chuyên biệt cho xương phụ thuộc vào vitamin K. Đây là một trong những protein có nhiều nhất trong xương và được sản xuất bởi các nguyên bào xương. Ngoài ra, các nguyên bào răng và tế bào sụn phì đại cũng có khả năng tổng hợp osteocalcin.

  • Nồng độ osteocalcin huyết thanh (huyết tương) tăng không chỉ liên quan đến tỷ lệ luân chuyển xương ở nhiều rối loạn về chuyển hóa xương, đặc biệt là loãng xương, mà còn trong chứng cường tuyến cận giáp nguyên phát và thứ phát hoặc bệnh Paget.
  • Đối với các trường hợp bệnh nhân bị suy thận, nồng độ osteocalcin có thể gia tăng do cả hai nguyên nhân, trực tiếp do suy giảm độ thanh lọc và gián tiếp do loạn dưỡng xương do thận.
Tuổi, giới Bình thường Giảm
Nữ khỏe mạnh Tiền mãn kinh, > 20 tuổi 11 - 43 ng/mL
  • Bệnh đa u tủy xương nặng
  • Điều trị chống tiêu xương (antiresorptive therapy).
  • Giảm chức năng tuyến cận giáp.
  • Điều trị bằng corticoid dài ngày.
Sau mãn kinh 15 - 46 ng/mL
Nam khỏe mạnh 18 - <30 tuổi 24 - 70 ng/ml
30 - 50 tuổi 14 - 42 ng/ml
> 50 - 70 tuổi 14 - 46 ng/ml
Bệnh nhân loãng xương 13 - 48 ng/mL

Tài liệu tham khảo

  1. CÁC MARKER CHẨN ĐOÁN UNG THƯ. XN chuẩn
  2. Phát hiện 18 loại ung thư qua xét nghiệm
  3. Ung thư và một số chỉ điểm khối u (tumor marker) áp dụng trong lâm sàng
  4. Các chỉ dấu ung thư quan trọng thường được sử dụng hiện nay
  5. Hóa sinh. Bộ Y Tế. 2014