Hướng dẫn của SCCM và IDSA để đánh giá cơn sốt mới ở bệnh nhân người lớn trong ICU

Post key: d51b1480-6943-5cb8-a74e-4a42ff24623c
Slug: huong-dan-cua-sccm-va-idsa-de-danh-gia-con-sot-moi-o-benh-nhan-nguoi-lon-trong-icu
Excerpt: Sốt ở bệnh nhân ICU người lớn là dấu hiệu sớm có thể liên quan nhiễm trùng và cần được đánh giá chẩn đoán kỹ lưỡng. Khuyến cáo của SCCM/IDSA nhấn mạnh: (1) Không sử dụng thuốc hạ sốt thường quy chỉ nhằm mục tiêu giảm nhiệt; nếu ưu tiên cải thiện sự thoải mái có thể dùng thuốc hạ sốt thay vì chỉ các biện pháp không dùng thuốc. (2) Cấy máu ở bệnh nhân sốt ICU không rõ nguồn và có catheter tĩnh mạch trung tâm: lấy đồng thời mẫu qua catheter và ngoại vi để tính toán chênh lệch thời gian dương tính; nếu làm cấy nên thu thập tuần tự ít nhất 2 bộ từ các vị trí khác nhau (mỗi bộ gồm 2 chai hiếu khí và 1 chai kỵ khí). (3) Khi nghi UTI kèm tiểu mủ: thay ống thông tiểu và lấy cấy từ ống thông mới. (4) Xét nghiệm dấu ấn sinh học: trong trường hợp xác suất nhiễm vi khuẩn thấp-trung bình và chưa có ổ nhiễm trùng rõ, có thể đo PCT; nếu xác suất cao thì không dùng PCT/CRP để loại trừ. (5) Xét nghiệm virus bằng NAAT khi nghi viêm phổi hoặc nhiễm đường hô hấp trên mới; khuyến cáo xét nghiệm SARS‑CoV‑2 bằng PCR theo mức độ lây truyền cộng đồng. (6) Thăm dò hình ảnh: khi diễn tiến sốt trong ICU khuyến cáo chụp X-quang ngực; cân nhắc CT (phối hợp chăm sóc phẫu thuật) hoặc PET/CT khi xét nghiệm khác không xác định được nguyên nhân và nguy cơ vận chuyển có thể chấp nhận. (7) Không khuyến cáo siêu âm bụng/P O CUS thường quy nếu không có triệu chứng bụng hoặc bất thường chức năng gan; nếu có triệu chứng hoặc nghi ổ bụng sau phẫu thuật vùng bụng gần đây thì làm siêu âm chẩn đoán tại giường. (8) Theo dõi thân nhiệt: ưu tiên đo nhiệt độ trung tâm khi có thiết bị phù hợp; trường hợp không có, chọn nhiệt độ miệng hoặc trực tràng thay vì các phương pháp kém tin cậy hơn.
Recognized tags: icu, nguoi-lon, xet-nghiem, hinh-anh, theo-doi, dieu-tri, chan-doan, bo-y-te, kiem-soat-nhiem-khuan

GIỚI THIỆU

Sốt ở bệnh nhân ICU thường là dấu hiệu sớm gợi ý có thể liên quan nhiễm trùng và do đó cần được đánh giá chẩn đoán một cách toàn diện.
KHUYẾN CÁO
Thuốc hạ sốt
Đối với người bệnh hồi sức tích cực đang có sốt, khuyến nghị tránh sử dụng thuốc hạ sốt một cách thường quy chỉ với mục tiêu làm giảm nhiệt độ.
W
M
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng trung bình(Moderate)
Đối với người bệnh hồi sức tích cực vừa bị sốt vừa coi trọng mức độ thoải mái thông qua việc giảm nhiệt độ, khuyến nghị sử dụng thuốc hạ sốt thay cho các biện pháp không dùng thuốc nhằm mục tiêu hạ thân nhiệt.
W
L
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng thấp(Low)
Cấy máu
Đối với người bệnh ICU đang sốt mà không xác định được nguồn lây nhiễm rõ ràng và có catheter tĩnh mạch trung tâm, khuyến nghị lấy mẫu cấy máu đồng thời từ catheter tĩnh mạch trung tâm và từ vị trí ngoại vi để hỗ trợ phân tích chênh lệch thời gian phát hiện dương tính.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Chênh lệch thời gian phát hiện dương tính (TTP) có thể được dùng để hỗ trợ chẩn đoán vãng khuẩn huyết liên quan catheter. Nếu cả hai mẫu cấy máu (lấy qua catheter và ngoại vi) đều dương tính với cùng một vi sinh vật, và mẫu lấy qua catheter dương tính sớm hơn ≥ 2 giờ so với mẫu ngoại vi, thì vãng khuẩn huyết liên quan catheter được ủng hộ.
Ở người bệnh sốt trong ICU khi chỉ định cấy máu qua catheter tĩnh mạch trung tâm, khuyến nghị thu thập ít nhất hai nòng mẫu.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Đối với người bệnh hồi sức tích cực có cơn sốt mới không rõ nguồn gốc, nếu thực hiện xét nghiệm phân tử nhanh trên máu thì chỉ sử dụng các xét nghiệm này đồng thời với cấy máu.
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Khi tiến hành cấy máu ở người bệnh ICU người lớn, khuyến nghị thu thập tuần tự ít nhất hai bộ cấy máu (lý tưởng tổng cộng 60 ml), từ các vị trí giải phẫu khác nhau và không có khoảng thời gian (có chủ đích) giữa các lần lấy.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Mỗi vị trí thu thập 2 chai hiếu khí và 1 chai kỵ khí với 10ml mỗi chai; tối thiểu từ 2 vị trí (lý tưởng 60 ml cho 2 vị trí).
Cấy nước tiểu
Đối với người bệnh ICU đang sốt có tiểu mủ và nghi ngờ nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), khuyến nghị thay ống thông tiểu và lấy mẫu cấy nước tiểu từ ống thông mới được đặt.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Xét nghiệm dấu ấn sinh học nhanh
Nếu xác suất nhiễm vi khuẩn ở người bệnh hồi sức tích cực có cơn sốt mới và không có tiêu điểm nhiễm trùng rõ ràng được đánh giá là thấp đến trung bình, khuyến nghị đo PCT (Procalcitonin) bên cạnh đánh giá lâm sàng tại giường so với chỉ dựa vào đánh giá lâm sàng tại giường.
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Nếu xác suất nhiễm vi khuẩn ở người bệnh hồi sức tích cực có cơn sốt mới và không có tiêu điểm nhiễm trùng rõ ràng được đánh giá là cao, khuyến nghị không đo PCT (Procalcitonin) với mục tiêu loại trừ nhiễm khuẩn.
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Nếu xác suất nhiễm vi khuẩn ở người bệnh hồi sức tích cực có cơn sốt mới và không có tiêu điểm nhiễm trùng rõ ràng được đánh giá là thấp đến trung bình, khuyến nghị đo CRP bên cạnh đánh giá lâm sàng tại giường so với chỉ dựa vào đánh giá lâm sàng tại giường.
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Nếu xác suất nhiễm vi khuẩn ở người bệnh hồi sức tích cực có cơn sốt mới và không có tiêu điểm nhiễm trùng rõ ràng được đánh giá là cao, khuyến nghị không đo CRP với mục tiêu loại trừ nhiễm khuẩn.
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Nếu xác suất nhiễm vi khuẩn ở người bệnh hồi sức tích cực có cơn sốt mới và không có tiêu điểm nhiễm trùng rõ ràng được đánh giá là thấp đến trung bình, khuyến nghị đo PCT hoặc CRP huyết thanh để loại trừ nhiễm khuẩn.
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Xét nghiệm mầm bệnh vi rút
Đối với người bệnh hồi sức tích cực có cơn sốt mới và nghi ngờ viêm phổi hoặc có các triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên mới (ví dụ: ho), khuyến nghị xét nghiệm mầm bệnh vi rút bằng bảng NAAT (test khuếch đại axit nucleic).
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Hội thảo nhận thấy không đủ bằng chứng để đưa ra khuyến cáo về việc thực hiện xét nghiệm máu thường quy đối với mầm bệnh virus (ví dụ: herpesvirus, adenovirus) ở những người bệnh có hệ miễn dịch bình thường trong ICU.
N
N
Không khuyến cáo(No Recommendation), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Đối với người bệnh hồi sức tích cực có cơn sốt mới, khuyến nghị xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng PCR (polymerase chain reaction) dựa trên mức độ lây truyền trong cộng đồng.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Thăm dò hình ảnh học
Đối với người bệnh phát triển sốt trong thời gian nằm ICU, khuyến nghị thực hiện chụp X-quang ngực.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Đối với người bệnh đã trải qua phẫu thuật ngực, bụng hoặc vùng chậu gần đây, khuyến nghị thực hiện CT (phối hợp với chăm sóc phẫu thuật) như một phần của quá trình kiểm tra sốt nếu nguyên nhân ban đầu không được xác định rõ ràng.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Đối với người bệnh hồi sức tích cực bị sốt mà các xét nghiệm chẩn đoán khác không xác định được nguyên nhân, khuyến nghị thực hiện PET (positron emission tomography) hoặc CT (computed tomography) 18F-fluorodeoxyglucose ( 18F-FDG) nếu nguy cơ của việc vận chuyển bệnh nhân được coi là có thể chấp nhận được.
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Hội đồng nhận thấy không đủ bằng chứng để đưa ra khuyến cáo liên quan đến việc sử dụng phương pháp quét WBC (bạch cầu) cho người bệnh bị sốt mà không xác định được nguyên nhân.
N
N
Không khuyến cáo(No Recommendation), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Đối với người bệnh hồi sức tích cực có sốt và không có dấu hiệu hoặc triệu chứng ở bụng hoặc bất thường về chức năng gan và không có phẫu thuật bụng gần đây, khuyến nghị không sử dụng siêu âm bụng tiêu chuẩn hoặc POCUS (point-of-care ultrasound) một cách thường quy như thăm dò ban đầu.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Đối với người bệnh vừa mới phẫu thuật vùng bụng gần đây hoặc bất kỳ người bệnh nào có các triệu chứng ở bụng hoặc nghi ngờ có nguồn lây nhiễm từ ổ bụng (ví dụ: khám thực thể/POCUS bất thường, tăng transaminase, hoặc phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin), khuyến nghị thực hiện siêu âm chẩn đoán ổ bụng tại giường tiêu chuẩn.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
transaminase (GOT, GPT), phosphatase kiềm (alkaline phosphatase)
Đối với người bệnh hồi sức tích cực có sốt và X-quang ngực bất thường, khuyến nghị thực hiện siêu âm lồng ngực tại giường khi có đủ chuyên môn để xác định tràn dịch màng phổi và bệnh lý nhu mô hoặc kẽ phổi một cách đáng tin cậy.
W
L
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng thấp(Low)
Hội đồng nhận thấy không đủ bằng chứng để đưa ra khuyến cáo liên quan đến việc sử dụng siêu âm lồng ngực tại giường cho người bệnh bị sốt mà không có bất thường trên X-quang ngực.
N
N
Không khuyến cáo(No Recommendation), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Thân nhiệt
Ưu tiên sử dụng các phương pháp theo dõi nhiệt độ trung tâm, bao gồm cảm biến nhiệt gắn với catheter động mạch phổi, ống thông bàng quang hoặc cảm biến nhiệt tại bóng chèn thực quản, khi các thiết bị này được đặt hoặc khi đo nhiệt độ chính xác đặc biệt quan trọng cho chẩn đoán và quản lý. Đối với người bệnh không đặt các thiết bị nêu trên, khuyến nghị sử dụng nhiệt độ ở miệng hoặc trực tràng thay vì các phương pháp đo nhiệt độ khác kém tin cậy hơn (chẳng hạn như nhiệt độ ở nách hoặc màng nhĩ, nhiệt kế động mạch thái dương không xâm lấn hoặc nhiệt kế dạng chấm hóa chất).
W
VL
Khuyến cáo yếu(Weak), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)

HƯỚNG DẪN

Khuyến cáo và mức độ bằng chứng

Mức độ khuyến cáo
Ký hiệu Mô tả
S (Strong) Mạnh
W (Weak) Yếu
BP (Best Practice) Thực hành tốt
N (No recommendation) Không khuyến cáo
Chất lượng bằng chứng
Ký hiệu Mô tả
H (High) Cao
M (Moderate) Trung bình
L (Low) Thấp
VL (Very Low) Rất thấp
N (No evidence) Không ghi nhận bằng chứng

Tài liệu tham khảo

  1. SCCM and IDSA Guidelines for Evaluating New Fever in Adult Patients in the ICU. 2023