GIỚI THIỆU
Viên nang uống (Capsule, Oral)
- Thuốc generic (dạng thuốc gốc): 250 mg, 500 mg
Hỗn dịch uống pha lại (Suspension Reconstituted, Oral)
Thuốc generic:
- 125 mg/5 mL (lọ 80 mL, 100 mL, 150 mL)
- 200 mg/5 mL (lọ 50 mL, 75 mL, 100 mL)
- 250 mg/5 mL (lọ 80 mL, 100 mL, 150 mL)
- 400 mg/5 mL (lọ 50 mL, 75 mL, 100 mL)
Viên nén uống (Tablet, Oral)
- Thuốc generic: 500 mg, 875 mg
Viên nhai uống (Tablet Chewable, Oral)
- Thuốc generic: 125 mg, 250 mg
LIỀU LƯỢNG
Trẻ em sơ sinh
Liều dùng chung:
Dữ liệu còn hạn chế; liều tối ưu chưa được xác định.
-
Phác đồ liều cao:
-
Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng:
- 1,5 đến <2 kg: 75 mg/kg/ngày, chia liều mỗi 12 giờ.
- ≥2 kg: 100 mg/kg/ngày, chia liều mỗi 12 giờ.
-
Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng:
- Phác đồ liều truyền thống: Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: Đường uống: 30 mg/kg/ngày, chia liều mỗi 12 giờ.
Bệnh than (Anthrax)
Dữ liệu còn hạn chế.
Lưu ý:
Amoxicillin chỉ được khuyến cáo sử dụng cho các chủng vi khuẩn đã được xác định là nhạy cảm với penicillin; cần tham khảo ý kiến cơ quan y tế công cộng để có khuyến cáo cụ thể cho từng tình huống; không được trì hoãn điều trị.
Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng:
Đường uống
Liều amoxicillin đường uống cho trẻ sơ sinh trong dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than hoặc điều trị thể da không kèm viêm màng não:
-
Tuổi thai (GA) 32 đến <34 tuần:
- <7 ngày tuổi: 25 mg/kg/lần mỗi 12 giờ
- 7 đến 28 ngày tuổi: 25 mg/kg/lần mỗi 8 giờ
-
Tuổi thai ≥34 tuần:
- ≤28 ngày tuổi: 25 mg/kg/lần mỗi 8 giờ
Thời gian điều trị:
-
Dự phòng sau phơi nhiễm:
Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại phơi nhiễm:
- Phơi nhiễm qua đường hô hấp: tiếp tục trong 60 ngày.
- Phơi nhiễm không qua đường hô hấp (ví dụ: thể da hoặc đường tiêu hóa): tiếp tục trong 7 ngày.
- Điều trị thể da không kèm viêm màng não: Điều trị trong 7 đến 10 ngày hoặc cho đến khi bệnh nhân ổn định lâm sàng. Đối với bệnh nhân có phơi nhiễm qua đường hô hấp, tiếp tục dự phòng sau phơi nhiễm trong tổng thời gian 60 ngày kể từ khi phơi nhiễm.
Viêm tai giữa cấp (AOM) do liên cầu nhóm A hoặc B
Trẻ sơ sinh:
Liệu pháp chuyển sang đường uống sau điều trị ban đầu bằng đường tiêm:
- Đường uống: 30 đến 40 mg/kg/ngày, chia làm các liều mỗi 8 giờ trong 10 ngày.
Dự phòng nhiễm phế cầu ở bệnh nhân không có lách chức năng hoặc bất thường giải phẫu
Trẻ sơ sinh:
- Đường uống: 20 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần mỗi ngày.
Dự phòng nhiễm trùng đường tiểu (ứ nước thận, trào ngược bàng quang-niệu quản)
Trẻ sơ sinh:
- Đường uống: 10 đến 15 mg/kg/ngày, dùng 1 lần mỗi ngày.
Điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc khác
- Có các tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng, hoặc tránh phối hợp.
- Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.
Trẻ em
Liều dùng chung:
-
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Phác đồ liều chuẩn: Dùng amoxicillin theo liều 40 đến 45 mg/kg/ngày , chia thành các liều mỗi 8 giờ ; liều tối đa: 500 mg mỗi liều .
- Phác đồ liều cao: Dùng 80 đến 90 mg/kg/ngày , chia thành các liều mỗi 12 giờ ; chưa xác định liều tối đa , tuy nhiên một số chuyên gia khuyến cáo liều tối đa hàng ngày 4.000 mg/ngày .
Bệnh than (Anthrax)
Dữ liệu còn hạn chế.
- Lưu ý: Amoxicillin chỉ được khuyến cáo cho các chủng nhạy cảm với penicillin ; cần tham khảo ý kiến của cơ quan y tế công cộng để có khuyến cáo cụ thể cho từng tình huống và không được trì hoãn việc điều trị .
-
Dự phòng sau phơi nhiễm:
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Dùng 75 mg/kg/ngày , chia các liều mỗi 8 giờ ; liều tối đa: 500 mg mỗi liều .
-
Thời gian điều trị:
- Phơi nhiễm qua đường hít (aerosol): tiếp tục điều trị trong 60 ngày .
- Phơi nhiễm không qua đường hít (ví dụ: qua da hoặc đường tiêu hóa): tiếp tục điều trị trong 7 ngày .
-
Điều trị thể qua da, không có viêm màng não:
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Dùng 75 mg/kg/ngày , chia mỗi 8 giờ ; liều tối đa: 1.000 mg mỗi liều .
- Điều trị trong 7 đến 10 ngày hoặc cho đến khi bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng.
- Nếu có hoặc nghi ngờ phơi nhiễm qua đường hít, tiếp tục điều trị dự phòng sau phơi nhiễm đủ 60 ngày kể từ thời điểm phơi nhiễm .
Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước các thủ thuật nha khoa xâm lấn
Dữ liệu còn hạn chế.
-
Lưu ý:
Chỉ khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có
nguy cơ cao nhất
mắc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ biến chứng nặng, bao gồm:
- Bệnh nhân có tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
- Đã phẫu thuật sửa hoặc thay van tim bằng van hoặc vật liệu nhân tạo.
- Bệnh tim bẩm sinh tím chưa được sửa chữa.
- Đặt thiết bị hỗ trợ thất trái hoặc tim nhân tạo cấy ghép.
- Bệnh tim bẩm sinh đã được sửa bằng vật liệu hoặc thiết bị nhân tạo trong vòng 6 tháng sau thủ thuật.
- Đặt van hoặc ống ghép động mạch phổi (ví dụ: van Melody, ống Contegra).
- Bệnh tim bẩm sinh đã sửa có khiếm khuyết tồn lưu tại vị trí hoặc lân cận miếng vá hoặc thiết bị nhân tạo.
- Bệnh nhân ghép tim có bệnh lý van tim kèm theo.
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Dùng 50 mg/kg một liều duy nhất, uống trước thủ thuật nha khoa 30 đến 60 phút ; liều tối đa: 2.000 mg mỗi liều .
Nhiễm trùng lỗ ra hoặc đường hầm ống thông lọc màng bụng
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 10 đến 20 mg/kg/liều mỗi 24 giờ ; liều tối đa: 1.000 mg mỗi liều .
Diệt trừ Helicobacter pylori
- Ghi chú: Sử dụng amoxicillin như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp; thời gian điều trị tối ưu là 14 ngày . Các liều thấp hơn (ví dụ: 50 mg/kg/ngày) đã được sử dụng trước đây nhưng hiện không còn được khuyến cáo.
-
Liều cố định:
-
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- 15 đến <25 kg: Uống 500 mg mỗi 8 giờ .
- 25 đến <35 kg: Uống 750 mg mỗi 8 giờ .
- ≥35 kg: Uống 1.000 mg mỗi 8 giờ .
-
Trẻ em và thanh thiếu niên:
-
Liều theo cân nặng:
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 75 mg/kg/ngày chia làm nhiều liều mỗi 12 giờ ; liều tối đa: 3.000 mg/ngày . Mặc dù hầu hết các thử nghiệm sử dụng liều chia mỗi 12 giờ, việc chia liều mỗi 8 giờ cho thấy hiệu quả tốt hơn và được khuyến cáo trong các hướng dẫn hiện nay.
Bệnh Lyme (nhiễm Borrelia spp.)
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 50 mg/kg/ngày chia làm nhiều liều mỗi 8 giờ ; liều tối đa: 500 mg mỗi liều .
-
Thời gian điều trị
tùy thuộc vào hội chứng lâm sàng:
- Ban đỏ di chuyển và viêm hạch bạch huyết do Borrelia : điều trị 14 ngày .
- Viêm tim : điều trị 14 đến 21 ngày .
- Viêm khớp (giai đoạn khởi phát, tái phát hoặc kháng trị): điều trị 28 ngày .
- Viêm da teo mạn tính do Borrelia (acrodermatitis chronica atrophicans) : điều trị 21 đến 28 ngày .
Nhiễm khuẩn xương khớp cấp tính (ví dụ:viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm tủy xương)
Liệu pháp chuyển tiếp sau điều trị đường tiêm tĩnh mạch (điều trị đích cho tác nhân nhạy cảm): Dữ liệu còn hạn chế.
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 80 đến 120 mg/kg/ngày chia nhiều liều mỗi 6 đến 8 giờ ; liều tối đa: 4.000 mg/ngày .
-
Thời gian điều trị tối thiểu
(bao gồm cả đường tiêm tĩnh mạch và đường uống):
- Viêm khớp nhiễm khuẩn: ít nhất 2 đến 3 tuần .
- Viêm tủy xương: ít nhất 3 đến 4 tuần .
- Thời gian điều trị cần được cá thể hóa dựa trên các yếu tố như tác nhân gây bệnh, đáp ứng điều trị và mức độ bình thường hóa của các chỉ dấu viêm.
Viêm tai giữa cấp (AOM)
-
Phác đồ liều cao:
- Ghi chú: Ưu tiên sử dụng tại Hoa Kỳ và trong các trường hợp cần hoạt tính chống lại Streptococcus pneumoniae không nhạy cảm với penicillin.
- Trẻ nhũ nhi ≥3 tháng tuổi và trẻ em: Uống 80 đến 90 mg/kg/ngày chia làm nhiều liều mỗi 12 giờ .
- Liều tối đa chưa được xác định cho AOM; tuy nhiên, liều 4.000 mg/ngày đã được đề xuất.
-
Phác đồ liều chuẩn:
- Ghi chú: Chỉ áp dụng ở khu vực có tỷ lệ S. pneumoniae không nhạy cảm với penicillin thấp hoặc khi vi khuẩn phân lập được nhạy cảm với penicillin.
- Trẻ nhũ nhi ≥3 tháng tuổi và trẻ em: Uống 40 đến 50 mg/kg/ngày chia làm nhiều liều mỗi 8 đến 12 giờ .
- Liều tối đa: 1.500 mg/ngày .
-
Thời gian điều trị:
- Đối với bệnh nhân viêm tai giữa cấp nặng hoặc tái phát, có thủng màng nhĩ, hoặc <2 tuổi: điều trị trong 10 ngày .
- Đối với bệnh nhân ≥2 tuổi bị bệnh nhẹ đến trung bình, không tái phát và không có thủng màng nhĩ: thời gian ngắn hơn 5 đến 7 ngày có thể đủ.
Viêm phúc mạc, dự phòng cho bệnh nhân chạy thận phúc mạc khi cần thực hiện thủ thuật nha khoa xâm lấn
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 50 mg/kg một liều duy nhất, uống 30 đến 60 phút trước khi thực hiện thủ thuật nha khoa .
- Liều tối đa: 2.000 mg/liều .
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
- Trẻ nhũ nhi ≥3 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Điều trị kinh nghiệm đối với viêm phổi do vi khuẩn nghi ngờ: Uống 90 mg/kg/ngày chia làm 2 lần mỗi 12 giờ ; liều tối đa 4.000 mg/ngày .
- Do liên cầu nhóm A (Group A Streptococcus), nhiễm nhẹ hoặc điều trị xuống thang: Uống 50 đến 75 mg/kg/ngày chia làm 2 lần mỗi 12 giờ ; liều tối đa 4.000 mg/ngày .
- Do Haemophilus influenzae, nhiễm nhẹ hoặc điều trị xuống thang: Uống 75 đến 100 mg/kg/ngày chia làm 3 lần mỗi 8 giờ ; liều tối đa 4.000 mg/ngày .
- Do Streptococcus pneumoniae, nhiễm nhẹ hoặc điều trị xuống thang (nồng độ ức chế tối thiểu [MIC] với penicillin ≤2 mcg/mL): Uống 90 mg/kg/ngày chia làm 2 lần mỗi 12 giờ hoặc 45 mg/kg/ngày chia làm 3 lần mỗi 8 giờ ; liều tối đa 4.000 mg/ngày .
- S. pneumoniae có MIC penicillin tăng (MIC penicillin = 2 mcg/mL): Uống 90 đến 100 mg/kg/ngày chia làm 3 lần mỗi 8 giờ ; liều dựa trên mô hình dược động học nhằm tối ưu hóa đạt mục tiêu dược lực học (thời gian trên MIC).
- Thời gian điều trị: Đối với điều trị ngoại trú bệnh không biến chứng và đáp ứng tốt, 5 ngày điều trị thường đủ. Trường hợp bệnh phức tạp hoặc đáp ứng chậm, có thể cần kéo dài 7 đến 10 ngày .
Dự phòng nhiễm khuẩn phế cầu ở bệnh nhân không có lách bẩm sinh hoặc mắc phải (ví dụ: bệnh hồng cầu hình liềm [SCD])
- Ghi chú: Quyết định ngừng kháng sinh dự phòng sau 5 tuổi ở trẻ mắc SCD chưa từng bị nhiễm phế cầu khuẩn xâm lấn và đã được tiêm đầy đủ các vắc xin phế cầu được khuyến cáo nên được cá thể hóa.
- Trẻ sơ sinh (ngay khi được chẩn đoán SCD hoặc không có lách) và trẻ em < 6 tuổi: Uống: 20 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần mỗi 12 giờ; liều tối đa: 250 mg mỗi liều.
- Trẻ em ≥ 6 tuổi và thanh thiếu niên: Uống: 250 mg mỗi 12 giờ.
Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn; không biến chứng
Phác đồ liều chuẩn:
Lưu ý:
Được khuyến cáo tại các khu vực có tỷ lệ <10% chủng
Streptococcus pneumoniae
không nhạy cảm với penicillin.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 45 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần mỗi 12 giờ; liều tối đa: 875 mg mỗi liều, hoặc 40 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần mỗi 8 giờ; liều tối đa: 500 mg mỗi liều.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 80 đến 90 mg/kg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần mỗi 8 đến 12 giờ; liều tối đa mỗi ngày: 4.000 mg/ngày.
Nhiễm Streptococcus nhóm A; viêm họng/viêm amidan
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 50 mg/kg/ngày, dùng 1 lần mỗi ngày hoặc chia làm 2 lần mỗi 12 giờ trong 10 ngày; liều tối đa mỗi ngày: 1.000 mg/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, dự phòng (ứ nước thận, trào ngược bàng quang – niệu quản)
- Trẻ sơ sinh ≤ 2 tháng tuổi: Uống: 10 đến 15 mg/kg, dùng 1 lần mỗi ngày; một số khuyến cáo nên dùng vào buổi tối (thuốc lưu lại trong bàng quang lâu hơn).
- Lưu ý: Do tình trạng kháng thuốc, amoxicillin không nên được sử dụng để dự phòng sau 2 tháng tuổi.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, điều trị
Lưu ý:
Chỉ khuyến cáo sử dụng amoxicillin khi tác nhân gây bệnh đã được xác định là nhạy cảm với thuốc. Thời gian điều trị cần được cá thể hóa dựa trên độ tuổi, mức độ/nhiễm khuẩn lan rộng và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân; thời gian điều trị điển hình là từ 7 đến 14 ngày, tuy nhiên có thể ngắn hơn, khoảng 3 đến 5 ngày (ví dụ: đối với viêm bàng quang không biến chứng ở bệnh nhân ≥ 2 tuổi).
- Trẻ sơ sinh: Uống: 50 đến 100 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần mỗi 12 giờ.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 50 đến 100 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần mỗi 8 giờ; liều tối đa: 500 mg mỗi liều; đối với viêm bàng quang không biến chứng, có thể xem xét 30 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần mỗi 8 giờ.
Điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc khác
- Có các tương tác thuốc đáng kể; do đó cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng, hoặc tránh phối hợp.
- Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.
Liều dùng: Suy thận ở trẻ em
Không có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể trong hướng dẫn của nhà sản xuất; tuy nhiên, một số bác sĩ lâm sàng đã áp dụng các hướng dẫn sau (đường uống):
- GFR > 30 mL/phút/1,73 m²: Không cần điều chỉnh liều.
- GFR 10 đến 29 mL/phút/1,73 m²: 8 đến 20 mg/kg/lần mỗi 12 giờ.
- GFR < 10 mL/phút/1,73 m²: 8 đến 20 mg/kg/lần mỗi 24 giờ.
- Chạy thận nhân tạo: Mức độ loại bỏ trung bình (20% đến 50%); khoảng 30% thuốc bị loại bỏ sau 3 giờ lọc máu: 8 đến 20 mg/kg/lần mỗi 24 giờ; dùng thuốc sau khi lọc máu.
- Thẩm phân phúc mạc: 8 đến 20 mg/kg/lần mỗi 24 giờ.
- GFR > 30 mL/phút/1,73 m²: Không cần điều chỉnh liều.
- GFR 10 đến 29 mL/phút/1,73 m²: 20 mg/kg/lần mỗi 12 giờ; không sử dụng viên nén 875 mg.
- GFR < 10 mL/phút/1,73 m²: 20 mg/kg/lần mỗi 24 giờ; không sử dụng viên nén 875 mg.
- Chạy thận nhân tạo: Mức độ loại bỏ trung bình (20% đến 50%); khoảng 30% thuốc bị loại bỏ sau 3 giờ lọc máu: 20 mg/kg/lần mỗi 24 giờ; dùng thuốc sau khi lọc máu.
- Thẩm phân phúc mạc: 20 mg/kg/lần mỗi 24 giờ.
Liều dùng: Suy gan ở trẻ em
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều trong hướng dẫn của nhà sản xuất.
Người lớn
- Liều dùng thông thường: Đường uống: 500 mg đến 1 g, mỗi 8 đến 12 giờ.
Nhiễm Actinomyces (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Lưu ý: Dùng trong điều trị khởi đầu cho nhiễm khuẩn nhẹ hoặc điều trị chuyển tiếp sau khi đã điều trị bằng đường tiêm cho nhiễm khuẩn nặng.
- Đường uống: 500 mg, 3 đến 4 lần mỗi ngày hoặc 1 g, 3 lần mỗi ngày; liều cao hơn từ 4 đến 6 g/ngày chia nhiều lần đã được ghi nhận trong các báo cáo ca bệnh.
- Thời gian điều trị tối ưu: Chưa được xác định rõ; một số chuyên gia khuyến cáo tổng thời gian điều trị từ 2 đến 6 tháng đối với nhiễm khuẩn nhẹ và từ 6 đến 12 tháng đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc lan rộng.
Bệnh than (chỉ áp dụng cho các chủng nhạy cảm với penicillin) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Lưu ý: Tham khảo ý kiến của cơ quan y tế công cộng để nhận khuyến cáo cụ thể cho từng tình huống.
-
Dạng hít phải (dự phòng sau phơi nhiễm):
- Đường uống: 1 g mỗi 8 giờ.
- Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào tình trạng tiêm vắc xin than, mức độ hoàn thành liệu trình tiêm, tuổi, tình trạng miễn dịch và tình trạng mang thai hoặc cho con bú.
- Đối với người chưa từng tiêm vắc xin than, thời gian dự phòng dao động từ 42 đến 60 ngày.
- Một số chuyên gia khuyến cáo kéo dài thời gian dự phòng (ví dụ: tổng cộng 3 đến 4 tháng) cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc chưa được tiêm vắc xin.
- Lưu ý: Cần tiêm vắc xin than cho những người đã phơi nhiễm.
-
Nhiễm khuẩn da, không kèm viêm màng não – liều điều trị:
- Đường uống: 1 g mỗi 8 giờ.
- Thời gian điều trị: 7 đến 10 ngày đối với nhiễm khuẩn mắc phải tự nhiên.
- Sau khi phơi nhiễm qua đường hít, cần chuyển từ điều trị sang dự phòng sau phơi nhiễm; tổng thời gian điều trị kết hợp nên kéo dài từ 42 đến 60 ngày, tùy theo tình trạng tiêm vắc xin, mang thai/cho con bú và khả năng miễn dịch.
Giãn phế quản
-
Điều trị đợt cấp phổi ở bệnh nhân không có H. influenzae sinh beta-lactamase dương tính hoặc Pseudomonas aeruginosa:
- Đường uống: 500 mg, 3 lần mỗi ngày hoặc 1 g, 3 lần mỗi ngày.
- Thời gian điều trị: Tối đa 14 ngày.
-
Phòng ngừa đợt cấp phổi:
- Lưu ý: Chỉ sử dụng cho bệnh nhân có ≥3 đợt cấp mỗi năm, không bị nhiễm khuẩn mạn tính với P. aeruginosa và không phù hợp để điều trị dài hạn bằng macrolide.
- Đường uống: 500 mg, 2 lần mỗi ngày (liều dựa trên ý kiến chuyên gia).
Nhiễm trùng cổ tử cung trong thai kỳ do Chlamydia trachomatis (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Lưu ý: Chỉ sử dụng cho bệnh nhân đang mang thai khi không thể dùng các thuốc được ưu tiên.
- Đường uống: 500 mg, 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày, kèm theo xét nghiệm đánh giá khỏi bệnh ít nhất ≥ 4 tuần sau khi điều trị.
Dự phòng viêm nội tâm mạc trước các thủ thuật nha khoa xâm lấn (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Đường uống: 2 g, uống 30 đến 60 phút trước thủ thuật; nếu vô tình không dùng trước thủ thuật, có thể dùng trong vòng 2 giờ sau khi thực hiện thủ thuật.
- Lưu ý: Chỉ sử dụng trong các tình huống được chọn lọc (bệnh lý tim có nguy cơ cao nhất dẫn đến biến chứng viêm nội tâm mạc và các thủ thuật có khả năng gây nhiễm khuẩn huyết với tác nhân có thể gây viêm nội tâm mạc).
Tiêu diệt Helicobacter pylori
- Lưu ý: Cần thực hiện xét nghiệm kiểm tra tiệt trừ sau hơn 4 tuần kể từ khi hoàn thành điều trị. Nếu có thể, nên ngừng thuốc ức chế bơm proton (PPI) hoặc thuốc ức chế acid cạnh tranh kali ít nhất 2 tuần trước khi xét nghiệm để giảm nguy cơ kết quả âm tính giả.
-
Phác đồ ba thuốc có clarithromycin (điều trị cứu vãn) (phác đồ thay thế):
- Lưu ý: Các phác đồ có clarithromycin chỉ nên sử dụng ở bệnh nhân có bằng chứng nhạy cảm với clarithromycin qua xét nghiệm kháng sinh đồ.
- Đường uống: Amoxicillin 1 g hai đến ba lần mỗi ngày phối hợp với clarithromycin, cùng với thuốc ức chế acid cạnh tranh kali hoặc PPI liều cao; duy trì điều trị trong 14 ngày.
-
Phác đồ ba thuốc có levofloxacin (điều trị cứu vãn) (phác đồ thay thế):
- Lưu ý: Các phác đồ có levofloxacin chỉ nên dùng như lựa chọn cuối cùng ở bệnh nhân có bằng chứng nhạy cảm với levofloxacin qua xét nghiệm kháng sinh đồ.
- Đường uống: Amoxicillin 1 g hai đến ba lần mỗi ngày phối hợp với PPI và levofloxacin; duy trì điều trị trong 14 ngày.
-
Phác đồ ba thuốc có rifabutin (điều trị cứu vãn) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt):
- Đường uống: Amoxicillin 1 g hai đến ba lần mỗi ngày phối hợp với PPI và rifabutin; duy trì điều trị trong 14 ngày.
-
Phác đồ hai thuốc liều cao (điều trị cứu vãn) (phác đồ thay thế):
- Lưu ý: Chỉ nên xem xét phác đồ này khi không thể áp dụng phác đồ bốn thuốc có bismuth tối ưu và khi không có kết quả kháng sinh đồ.
- Đường uống: Amoxicillin 1 g ba lần mỗi ngày phối hợp với thuốc ức chế acid cạnh tranh kali hoặc PPI liều cao trong 14 ngày.
Bệnh Lyme (nhiễm Borrelia spp.) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Ban đỏ di chuyển: Uống: 500 mg, 3 lần mỗi ngày trong 14 ngày.
- Viêm tim (điều trị ban đầu cho bệnh nhẹ [block nhĩ thất độ 1 với khoảng PR <300 msec] hoặc điều trị chuyển tiếp sau điều trị đường tiêm cho bệnh nặng hơn khi khoảng PR <300 msec): Uống: 500 mg, 3 lần mỗi ngày trong 14 đến 21 ngày.
- Viêm khớp không có tổn thương thần kinh: Uống: 500 mg, 3 lần mỗi ngày trong 28 ngày.
Viêm tai giữa cấp (thuốc thay thế)
- Lưu ý: Một số chuyên gia khuyến cáo sử dụng amoxicillin/clavulanate thay vì chỉ amoxicillin đơn thuần do tỷ lệ cao các tác nhân gây bệnh tại tai giữa có khả năng sản xuất beta-lactamase (ví dụ: H. influenzae, Moraxella catarrhalis).
- Đường uống: 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 875 mg mỗi 12 giờ. Một số chuyên gia sử dụng liều 1 g mỗi 8 giờ cho bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm trùng nặng hoặc Streptococcus pneumoniae kháng thuốc. Thời gian điều trị là 5 đến 7 ngày đối với nhiễm trùng nhẹ đến trung bình và 10 ngày đối với nhiễm trùng nặng.
Viêm nha chu nặng, liên quan mảng bám (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Đường uống: 500 mg mỗi 8 giờ phối hợp với metronidazole trong 14 ngày hoặc cho đến khi tình trạng lâm sàng cải thiện, tùy theo thời gian nào dài hơn; sử dụng kèm với thủ thuật làm sạch nha chu.
Viêm phúc mạc, điều trị (chạy thận phúc mạc) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Lưu ý: Áp dụng cho bệnh nhân bị viêm phúc mạc do Enterococcus nhạy cảm với ampicillin; một số chuyên gia ưu tiên sử dụng kháng sinh khác theo đường tiêm trong phúc mạc. Không cần giảm liều thêm đối với bệnh nhân có chức năng thận thay đổi đang chạy thận phúc mạc.
- Đường uống: 500 mg, 3 lần mỗi ngày trong 3 tuần; nếu sau 5 ngày không cải thiện, cần rút ống thông và điều trị bằng kháng sinh toàn thân thích hợp trong 14 ngày sau khi rút ống thông.
Dự phòng phế cầu khuẩn ở bệnh nhân nguy cơ cao (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Lưu ý: Áp dụng cho một số bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ như bệnh nhân không có lách chức năng hoặc cắt lách giải phẫu, bệnh hồng cầu hình liềm, hoặc bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu dị sinh có bệnh ghép chống chủ mạn tính hoặc giảm globulin miễn dịch máu.
- Đường uống: Liều chưa được xác định rõ: 500 mg, 2 lần mỗi ngày; dựa trên khuyến cáo ở bệnh nhi >5 tuổi, có thể cân nhắc 250 mg, 2 lần mỗi ngày. Một số chuyên gia khuyến cáo 250 mg, 1 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị thay đổi tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể.
Viêm phổi mắc phải cộng đồng
- Lưu ý: Dùng trong điều trị kinh nghiệm cho bệnh nhân ngoại trú không có bệnh đi kèm hoặc yếu tố nguy cơ kháng kháng sinh, hoặc điều trị chuyển sang đường uống sau điều trị ban đầu bằng đường tiêm.
- Đường uống: 1 g, 3 lần mỗi ngày; đối với điều trị kinh nghiệm ban đầu, một số chuyên gia ưu tiên sử dụng amoxicillin phối hợp với một kháng sinh có tác dụng trên các tác nhân không điển hình. Thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày; bệnh nhân cần ổn định lâm sàng với các dấu hiệu sinh tồn bình thường trước khi ngừng điều trị.
Vỡ ối non trước chuyển dạ (tức là bệnh nhân <34 tuần tuổi thai) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Lưu ý: Amoxicillin đường uống được sử dụng trong 5 ngày sau điều trị ban đầu bằng ampicillin đường tĩnh mạch, là một phần của phác đồ phối hợp với azithromycin hoặc erythromycin.
- Đường uống: 250 mg mỗi 8 giờ; một số chuyên gia ưu tiên liều 875 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 8 giờ.
Nhiễm trùng khớp giả, điều trị ức chế mạn tính (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Lưu ý: Áp dụng cho nhiễm trùng do liên cầu tan huyết beta, Enterococcus spp. nhạy cảm với penicillin, hoặc Cutibacterium spp. (sau khi đã điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh đường tĩnh mạch ở bệnh nhân được thay khớp một thì hoặc nạo rửa nhưng vẫn giữ lại khớp giả).
- Đường uống: 500 mg, 3 lần mỗi ngày; thời gian điều trị phụ thuộc vào các yếu tố đặc hiệu của từng bệnh nhân.
Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn
- Lưu ý: Ở những trường hợp viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn không biến chứng, việc theo dõi và điều trị triệu chứng mà không dùng kháng sinh là phù hợp đối với đa số bệnh nhân. Chỉ sử dụng kháng sinh khi khả năng theo dõi kém hoặc không cải thiện trong giai đoạn theo dõi. Dùng cho điều trị ban đầu ở các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ không nặng, không có yếu tố nguy cơ đề kháng phế cầu hoặc kết cục xấu (ví dụ: ≥65 tuổi, mới nhập viện hoặc sử dụng kháng sinh, có nhiều bệnh lý đi kèm, khu vực có tỷ lệ kháng cao).
- Đường uống: 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 875 mg mỗi 12 giờ trong 5 đến 7 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm
- Viêm mô tế bào, điều trị ức chế dài hạn đối với nhiễm khuẩn tái phát: Lưu ý: Dành cho bệnh nhân bị viêm mô tế bào nghi ngờ do liên cầu tan huyết beta tái phát tại cùng vị trí giải phẫu, mặc dù đã xử lý các yếu tố thuận lợi. Đường uống: 500 mg hai lần mỗi ngày sau khi hoàn tất đợt điều trị ban đầu.
- Bệnh hồng ban (Erysipelas), điều trị nhiễm khuẩn nhẹ hoặc điều trị bước xuống sau liệu pháp tiêm truyền ban đầu: Đường uống: 500 mg ba lần mỗi ngày hoặc 875 mg hai lần mỗi ngày; tổng thời gian điều trị là 5 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày nếu đáp ứng chậm, nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
- Bệnh hồng ban dạng Erysipeloid (nhiễm khuẩn da khu trú do Erysipelothrix rhusiopathiae): Đường uống: 500 mg ba lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày.
Viêm họng do liên cầu nhóm A
- Đường uống: 500 mg hai lần mỗi ngày hoặc 1 g một lần mỗi ngày trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
- Lưu ý: Không được khuyến cáo dùng trong điều trị kinh nghiệm do hiệu quả giảm so với các thuốc hàng đầu và tỷ lệ kháng cao.
-
Vi khuẩn niệu không triệu chứng (≥105 CFU/mL) ở phụ nữ mang thai (ví dụ: do liên cầu nhóm B):
- Đường uống: 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 875 mg mỗi 12 giờ trong 5 đến 7 ngày.
-
Viêm bàng quang, cấp không biến chứng hoặc viêm bàng quang cấp đơn thuần (nhiễm khuẩn khu trú ở bàng quang, không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên, tuyến tiền liệt hoặc nhiễm khuẩn toàn thân) do Enterococcus spp.:
- Đường uống: 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 875 mg mỗi 12 giờ trong 5 ngày, hoặc 5 đến 7 ngày ở bệnh nhân mang thai.
Điều chỉnh liều khi phối hợp thuốc
- Tồn tại các tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng, hoặc tránh phối hợp.
- Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.
Liều dùng: Suy thận (người lớn)
| Điều chỉnh liều amoxicillin ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận | |||
|---|---|---|---|
| Mức lọc cầu thận (GFR, mL/phút) | Khi liều khuyến cáo thông thường là 250 đến 500 mg mỗi 8 giờ (1) | Khi liều khuyến cáo thông thường là 875 mg đến 1 g mỗi 12 giờ (2) | Khi liều khuyến cáo thông thường là 1 g mỗi 8 giờ (2)(3) |
| ≥30 | Không cần điều chỉnh liều | Không cần điều chỉnh liều | Không cần điều chỉnh liều |
| 10 đến30 | 250 đến 500 mg mỗi 12 giờ | 500 mg mỗi 12 giờ | 1 g mỗi 12 giờ |
| <10 | 250 đến 500 mg mỗi 12 đến 24 giờ | 500 mg mỗi 12 đến 24 giờ | 500 mg mỗi 12 giờ |
(1) Golightly 2013; Szeto 2017; hướng dẫn của nhà sản xuất; ý kiến chuyên gia
(2) Ý kiến chuyên gia
(3) Keller 2015
(2) Ý kiến chuyên gia
(3) Keller 2015
| Liệu pháp thay thế thận: Đường uống | |||
|---|---|---|---|
| Các liệu pháp thay thế thận | Khi liều khuyến cáo thông thường là 250 đến 500 mg mỗi 8 giờ (1) | Khi liều khuyến cáo thông thường là 875 mg đến 1 g mỗi 12 giờ (2) | Khi liều khuyến cáo thông thường là 1 g mỗi 8 giờ (2)(3) |
| Thẩm tách máu ngắt quãng (3 lần mỗi tuần) (4) | 250 đến 500 mg mỗi 12 đến 24 giờ | 500 mg mỗi 12 đến 24 giờ | 500 mg mỗi 12 giờ |
| Thẩm phân phúc mạc (5) | 250 đến 500 mg mỗi 12 giờ | 500 mg mỗi 12 giờ | 500 mg mỗi 12 giờ |
(1) Golightly 2013; Szeto 2017; hướng dẫn của nhà sản xuất; ý kiến chuyên gia
(2) Ý kiến chuyên gia
(3) Keller 2015
(4) Thuốc có thể bị loại bỏ qua thẩm tách (30% đến 47% với màng lọc dòng thấp [Davies 1988; Francke 1979]). Nếu áp dụng chu kỳ liều mỗi 24 giờ, nên dùng liều sau khi thẩm tách hoặc bổ sung một liều sau khi thẩm tách vào những ngày bệnh nhân được thẩm tách.
(5) Đối với điều trị hoặc dự phòng nhiễm trùng liên quan đến thẩm phân phúc mạc, việc điều chỉnh liều đã được tích hợp sẵn trong phần liều dùng theo chỉ định cụ thể ở mục liều dùng cho người lớn.
(2) Ý kiến chuyên gia
(3) Keller 2015
(4) Thuốc có thể bị loại bỏ qua thẩm tách (30% đến 47% với màng lọc dòng thấp [Davies 1988; Francke 1979]). Nếu áp dụng chu kỳ liều mỗi 24 giờ, nên dùng liều sau khi thẩm tách hoặc bổ sung một liều sau khi thẩm tách vào những ngày bệnh nhân được thẩm tách.
(5) Đối với điều trị hoặc dự phòng nhiễm trùng liên quan đến thẩm phân phúc mạc, việc điều chỉnh liều đã được tích hợp sẵn trong phần liều dùng theo chỉ định cụ thể ở mục liều dùng cho người lớn.
Liều dùng: Suy gan (người lớn)
Suy gan trước khi bắt đầu điều trị:
- Phân loại Child-Turcotte-Pugh A đến C: Không cần điều chỉnh liều.
Điều chỉnh liều do độc tính của thuốc: Người lớn
- Hội chứng viêm ruột do thuốc: Ngừng điều trị và bắt đầu điều trị thích hợp.
- Phản ứng quá mẫn: Ngừng điều trị và bắt đầu điều trị thích hợp.
Liều dùng: Người cao tuổi
- Tham khảo liều dùng cho người lớn.
CÁCH DÙNG
Trẻ em
Lưu ý:
Các khuyến cáo dưới đây có thể không phản ánh sự khác biệt về thành phần không hoạt tính, độ thẩm thấu hoặc các đặc tính bào chế khác có thể thay đổi giữa các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau.
Viên nang:
Viên nén:
Viên nhai:
Nhai kỹ trước khi nuốt.
- Quản lý qua ống nuôi ăn: Lưu ý: Không khuyến cáo sử dụng viên nang amoxicillin cho đường ống nuôi ăn vì bột thuốc trong viên nang khó hòa tan, đồng thời làm tăng nguy cơ tắc ống. Trong trường hợp không có lựa chọn thay thế và bắt buộc phải dùng viên nang, một số cơ sở đã thực hiện thành công khi chuẩn bị đúng cách; cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ và đảm bảo tráng rửa ống đầy đủ sau khi dùng thuốc.
- Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi - dạ dày, ống G) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống J): Mở viên nang và phân tán hoàn toàn bột thuốc trong 15 đến 30 mL nước tinh khiết; hút hỗn dịch vào bơm tiêm định liều và bơm qua ống nuôi ăn.
- Hướng dẫn chung: Ngưng nuôi ăn qua ống trong thời gian dùng amoxicillin. Tráng ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết ít nhất cần thiết để làm sạch ống trước khi dùng thuốc, tùy theo kích thước bệnh nhân và loại ống (ví dụ: trẻ sơ sinh: 1–3 mL; trẻ nhũ nhi và trẻ em: 2–5 mL; thanh thiếu niên: 15 mL); tham khảo quy định của cơ sở y tế. Sau khi dùng thuốc, tráng lại dụng cụ pha thuốc bằng nước tinh khiết, hút phần dung dịch tráng và bơm vào ống để đảm bảo bệnh nhân nhận đủ liều. Tiếp theo, tráng lại ống bằng lượng nước tinh khiết phù hợp và khởi động lại việc nuôi ăn qua ống.
- Lắc kỹ trước khi sử dụng.
- Dùng dụng cụ đong chính xác (xi lanh uống hoặc cốc đong chia vạch); không sử dụng muỗng cà phê hoặc muỗng canh thông thường vì có thể gây quá liều.
- Có thể pha với một lượng nhỏ sữa công thức, sữa, nước trái cây, nước lọc, nước gừng hoặc đồ uống lạnh; uống ngay sau khi pha.
-
Dùng qua ống nuôi ăn:
- Loại ống: ống dạ dày (ví dụ: ống mũi - dạ dày, ống G) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống J).
- Lắc kỹ hỗn dịch trước khi rút liều ra để pha loãng.
- Pha loãng liều với ít nhất một thể tích nước tinh khiết tương đương ngay trước khi dùng để giảm độ thẩm thấu và độ nhớt.
- Một số chuyên gia khuyến cáo pha loãng trong thể tích nước tinh khiết lớn hơn khi dùng qua ống sau môn vị.
- Hút hỗn dịch đã pha loãng vào xi lanh dùng cho đường tiêu hóa và bơm qua ống nuôi ăn.
-
Thông tin về dạng bào chế:
- Một số chế phẩm chưa pha loãng có độ thẩm thấu khoảng 1.400 đến 2.250 mOsm/kg.
- Hỗn dịch uống có độ thẩm thấu lớn hơn 600 mOsm/kg có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ đường tiêu hóa (ví dụ: tiêu chảy, chuột rút, chướng bụng, chậm làm rỗng dạ dày), đặc biệt khi dùng qua ống sau môn vị, pha loãng không đủ hoặc ở bệnh nhân nguy cơ cao (trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi, bệnh nhân hội chứng ruột ngắn).
-
Hướng dẫn chung:
- Tạm ngưng nuôi ăn qua đường tiêu hóa khi dùng amoxicillin.
-
Xả ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết ít nhất cần thiết để làm sạch ống trước khi dùng thuốc, tùy theo kích thước bệnh nhân và ống:
- Trẻ sơ sinh: 1–3 mL
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em: 2–5 mL
- Thanh thiếu niên: 15 mL
-
Sau khi cho thuốc:
- Tráng dụng cụ pha bằng nước tinh khiết, hút phần tráng và bơm qua ống để đảm bảo bệnh nhân nhận đủ liều.
- Xả ống bằng lượng nước phù hợp, sau đó tiếp tục nuôi ăn qua đường tiêu hóa.
- Dùng qua ống nuôi ăn: Không khuyến cáo sử dụng viên amoxicillin qua ống nuôi ăn. Trong trường hợp không có thuốc thay thế và bắt buộc phải dùng dạng viên qua ống, một số cơ sở đã thực hiện thành công nếu chuẩn bị đúng cách; cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ, đồng thời đảm bảo viên thuốc được phân tán hoàn toàn trước khi cho dùng và xả ống kỹ sau khi cho thuốc.
- Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi - dạ dày, ống G) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống J): Nghiền viên thuốc thành bột mịn và hòa tan trong 10 đến 30 mL nước tinh khiết ngay trước khi cho dùng; hút hỗn hợp vào xi lanh đường tiêu hóa và bơm qua ống nuôi ăn.
-
Thông tin về dạng bào chế:
- Một số chế phẩm có thể được bao phim; việc dùng viên amoxicillin bao phim qua ống nuôi ăn có thể làm tăng nguy cơ tắc ống. Nếu bắt buộc sử dụng, cần đảm bảo viên được phân tán hoàn toàn trước khi cho dùng.
-
Hướng dẫn chung:
- Tạm ngưng nuôi ăn qua đường tiêu hóa trong thời gian dùng amoxicillin.
-
Xả ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết ít nhất cần thiết để làm sạch ống trước khi dùng thuốc, tùy theo kích thước bệnh nhân và ống:
- Trẻ sơ sinh: 1–3 mL
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em: 2–5 mL
- Thanh thiếu niên: 15 mL
-
Sau khi cho thuốc:
- Tráng dụng cụ pha bằng nước tinh khiết, hút phần tráng và bơm qua ống để đảm bảo bệnh nhân nhận đủ liều.
- Xả ống bằng lượng nước tinh khiết phù hợp, sau đó tiếp tục nuôi ăn qua đường tiêu hóa.
-
Dùng qua ống nuôi ăn:
- Không khuyến cáo sử dụng viên amoxicillin nhai qua ống nuôi ăn. Trong trường hợp không có thuốc thay thế và bắt buộc phải dùng dạng viên nhai qua ống, một số cơ sở đã thực hiện thành công nếu chuẩn bị đúng cách; cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ, đồng thời đảm bảo viên thuốc được phân tán hoàn toàn trước khi cho dùng và xả ống kỹ sau khi cho thuốc.
- Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi - dạ dày, ống G) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống J): Nghiền viên thuốc thành bột mịn và hòa tan trong 10 đến 30 mL nước tinh khiết ngay trước khi cho dùng; hút hỗn hợp vào xi lanh đường tiêu hóa và bơm qua ống nuôi ăn.
-
Thông tin về dạng bào chế:
- Việc dùng viên amoxicillin nhai qua ống nuôi ăn có thể làm tăng nguy cơ tắc ống; nếu bắt buộc sử dụng, cần đảm bảo viên được phân tán hoàn toàn trước khi cho dùng.
-
Hướng dẫn chung:
- Tạm ngưng nuôi ăn qua đường tiêu hóa trong thời gian dùng amoxicillin.
-
Xả ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết ít nhất cần thiết để làm sạch ống trước khi dùng thuốc, tùy theo kích thước bệnh nhân và ống:
- Trẻ sơ sinh: 1–3 mL
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em: 2–5 mL
- Thanh thiếu niên: 15 mL
-
Sau khi cho thuốc:
- Tráng dụng cụ pha bằng nước tinh khiết, hút phần tráng và bơm qua ống để đảm bảo bệnh nhân nhận đủ liều.
- Xả ống bằng lượng nước tinh khiết phù hợp, sau đó tiếp tục nuôi ăn qua đường tiêu hóa.
Người lớn
Đường uống:
Uống thuốc theo lịch đều đặn quanh đồng hồ nhằm hạn chế dao động giữa nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh.
Viên nén uống:
- Hỗn dịch uống: Lắc kỹ trước mỗi lần dùng. Có thể pha với sữa, nước trái cây, nước, nước gừng hoặc đồ uống lạnh; uống ngay sau khi pha.
-
Viên nang uống:
- Lưu ý: Không ưu tiên sử dụng viên nang amoxicillin qua ống nuôi ăn do bột thuốc trong viên nang không tan tốt. Khi không có lựa chọn thay thế và việc dùng viên nang là bắt buộc, một số cơ sở đã ghi nhận hiệu quả khi chuẩn bị đúng cách; cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đồng thời bảo đảm tráng rửa ống nuôi ăn đầy đủ sau khi dùng thuốc.
- Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi – dạ dày, ống dạ dày) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống hỗng tràng): mở viên nang và hòa tan hoàn toàn bột thuốc trong 15 đến 30 mL nước tinh khiết; hút hỗn hợp vào bơm tiêm định liều đường tiêu hóa và bơm thuốc qua ống nuôi ăn.
- Hướng dẫn chung: Tạm ngưng nuôi ăn qua đường tiêu hóa trong thời gian dùng amoxicillin. Tráng ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết phù hợp (ví dụ: 15 mL) trước khi dùng thuốc. Sau khi dùng, tráng lại dụng cụ pha bằng nước tinh khiết, hút phần nước rửa vào bơm tiêm và bơm qua ống để bảo đảm bệnh nhân nhận đủ liều. Cuối cùng, tráng ống nuôi ăn bằng 15 mL nước tinh khiết và khởi động lại nuôi ăn.
- Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi – dạ dày, ống dạ dày) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống hỗng tràng): lắc kỹ hỗn dịch trước khi hút liều nhằm pha loãng. Pha loãng liều với ít nhất một thể tích tương đương nước tinh khiết ngay trước khi dùng để giảm độ thẩm thấu và độ nhớt; có thể cần pha loãng thêm nếu dùng qua ống sau môn vị. Hút hỗn dịch đã pha loãng vào bơm tiêm định liều và bơm qua ống nuôi ăn.
- Thông tin về dạng bào chế: Một số chế phẩm chưa pha loãng có độ thẩm thấu khoảng 1.400 đến 2.250 mOsm/kg; các hỗn dịch uống có độ thẩm thấu >600 mOsm/kg có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (như tiêu chảy, co thắt bụng, chướng bụng, chậm làm rỗng dạ dày), đặc biệt khi dùng qua ống sau môn vị, pha loãng không đủ và/hoặc áp dụng ở bệnh nhân nguy cơ cao (như trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi, bệnh nhân hội chứng ruột ngắn).
- Hướng dẫn chung: Tạm ngưng nuôi ăn qua đường tiêu hóa trong thời gian dùng amoxicillin. Tráng ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết phù hợp (ví dụ: 15 mL) trước khi dùng thuốc. Sau khi dùng, tráng lại dụng cụ pha bằng nước tinh khiết, hút phần nước rửa vào bơm tiêm và bơm qua ống để bảo đảm bệnh nhân nhận đủ liều. Cuối cùng, tráng ống nuôi ăn bằng 15 mL nước tinh khiết và khởi động lại nuôi ăn.
- Lưu ý: Không ưu tiên sử dụng viên amoxicillin đường uống qua ống nuôi ăn. Khi không có lựa chọn thay thế và bắt buộc phải dùng viên nén qua ống, một số cơ sở đã thực hiện thành công sau khi chuẩn bị đúng cách; cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đồng thời bảo đảm viên thuốc được phân tán hoàn toàn trước khi dùng và tráng rửa ống nuôi ăn đầy đủ sau khi dùng.
- Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi – dạ dày, ống dạ dày) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống hỗng tràng): nghiền viên thành bột mịn và phân tán trong 10 đến 30 mL nước tinh khiết ngay trước khi dùng; hút hỗn hợp vào bơm tiêm định liều và bơm qua ống nuôi ăn.
- Thông tin về dạng bào chế: Một số viên có thể được bao phim; khi sử dụng viên bao phim qua ống nuôi ăn có thể làm tăng nguy cơ tắc ống. Nếu bắt buộc sử dụng, cần bảo đảm viên thuốc được phân tán kỹ trong lượng nước tinh khiết đầy đủ trước khi dùng.
- Hướng dẫn chung: Tạm ngưng nuôi ăn qua đường tiêu hóa trong thời gian dùng amoxicillin. Tráng ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết phù hợp (ví dụ: 15 mL) trước khi dùng thuốc. Sau khi dùng, tráng lại dụng cụ pha bằng nước tinh khiết, hút phần nước rửa vào bơm tiêm và bơm qua ống để bảo đảm bệnh nhân nhận đủ liều. Cuối cùng, tráng ống nuôi ăn bằng 15 mL nước tinh khiết và khởi động lại nuôi ăn.
- Lưu ý: Không ưu tiên sử dụng viên amoxicillin nhai qua ống nuôi ăn. Khi không có lựa chọn thay thế và bắt buộc phải dùng viên nhai qua ống, một số cơ sở đã áp dụng thành công sau khi chuẩn bị đúng cách; cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, bảo đảm viên thuốc được phân tán hoàn toàn trước khi dùng và thực hiện tráng rửa ống đầy đủ sau khi dùng.
- Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi – dạ dày, ống dạ dày) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống hỗng tràng): nghiền viên thành bột mịn và phân tán trong 10 đến 30 mL nước tinh khiết ngay trước khi dùng; hút hỗn hợp vào bơm tiêm định liều và bơm qua ống nuôi ăn.
- Hướng dẫn chung: Tạm ngưng nuôi ăn qua đường tiêu hóa trong thời gian dùng amoxicillin. Tráng ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết phù hợp (ví dụ: 15 mL) trước khi dùng thuốc. Sau khi dùng, tráng lại dụng cụ pha bằng nước tinh khiết, hút phần nước rửa vào bơm tiêm và bơm qua ống để bảo đảm bệnh nhân nhận đủ liều. Cuối cùng, tráng ống nuôi ăn bằng 15 mL nước tinh khiết và khởi động lại nuôi ăn.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
Chỉ định được phê duyệt
- Nhiễm trùng tai, mũi và họng (viêm họng/viêm amidan, viêm tai giữa cấp): điều trị nhiễm trùng do các chủng Streptococcus không sinh beta-lactamase (chỉ các chủng tan huyết alpha và beta), Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus spp. hoặc Haemophilus influenzae.
- Tiêu diệt Helicobacter pylori: Tiêu diệt H. pylori nhằm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng, là một phần của liệu pháp phối hợp ở bệnh nhân có loét tá tràng hoạt động hoặc có tiền sử loét tá tràng trong vòng 1 năm.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (bao gồm viêm phổi): điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới do các chủng Streptococcus không sinh beta-lactamase (chỉ các chủng tan huyết alpha và beta), S. pneumoniae, Staphylococcus spp. hoặc H. influenzae.
- Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn: Điều trị nhiễm trùng do các chủng Streptococcus không sinh beta-lactamase (chỉ các chủng tan huyết alpha và beta), S. pneumoniae, Staphylococcus spp. hoặc H. influenzae.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: Điều trị nhiễm trùng da và mô mềm do các chủng Streptococcus không sinh beta-lactamase (chỉ các chủng tan huyết alpha và beta), Staphylococcus spp. hoặc Escherichia coli.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Điều trị nhiễm trùng đường sinh niệu do E. coli không sinh beta-lactamase, Proteus mirabilis hoặc Enterococcus faecalis.
Sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt (Use: Off-Label) ở người lớn
-
Các chỉ định khác:
- Actinomycosis: Điều trị nhiễm trùng do Actinomyces.
- Bệnh than (Anthrax): Điều trị nhiễm Bacillus anthracis.
- Nhiễm trùng cổ tử cung trong thai kỳ do Chlamydia trachomatis: Điều trị nhiễm C. trachomatis ở phụ nữ mang thai.
- Dự phòng viêm nội tâm mạc trước các thủ thuật nha khoa xâm lấn: Phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
- Bệnh Lyme (nhiễm Borrelia spp.): Điều trị nhiễm trùng do Borrelia.
- Viêm nha chu nặng liên quan đến mảng bám răng: Điều trị viêm nha chu tiến triển.
- Viêm phúc mạc (bệnh nhân thẩm phân phúc mạc): Điều trị viêm phúc mạc ở bệnh nhân đang được thẩm phân phúc mạc.
- Dự phòng nhiễm phế cầu ở bệnh nhân có nguy cơ cao: Phòng ngừa nhiễm Streptococcus pneumoniae ở các đối tượng nguy cơ.
- Vỡ ối non trước chuyển dạ: Sử dụng trong trường hợp vỡ ối non để giảm nguy cơ nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng khớp nhân tạo, ức chế mạn tính: Điều trị duy trì nhằm kiểm soát nhiễm trùng mạn tính quanh khớp nhân tạo.
Chống chỉ định
- Dị ứng nghiêm trọng với amoxicillin (ví dụ: phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson) hoặc với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Ghi nhãn(HDSD) tại Canada: Chống chỉ định bổ sung (không có trong ghi nhãn tại Hoa Kỳ): bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (nghi ngờ hoặc đã xác định).
PHẢN ỨNG CÓ HẠI
Phản ứng có hại (đáng kể): Cân nhắc
Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (đáng kể): Cân nhắc
- Biểu hiện: Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa gồm tiêu chảy liên quan đến kháng sinh (không do Clostridioides difficile), buồn nôn và nôn. Phần lớn các trường hợp tiêu chảy liên quan đến kháng sinh (AAD) đều mức độ nhẹ và tự giới hạn. Tuy nhiên, Clostridioides difficile có thể chiếm tới hơn 20% các trường hợp ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn. Tiêu chảy ít gặp hơn khi dùng amoxicillin hoặc ampicillin đơn thuần so với amoxicillin/kết hợp acid clavulanic.
- Cơ chế: Liên quan đến liều và thời gian dùng; kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột tự nhiên.
- Thời gian khởi phát: Thay đổi; thời gian trung bình khởi phát tiêu chảy liên quan kháng sinh ở người lớn là 3 đến 18 ngày, ở bệnh nhi là 2 đến 6 ngày. Đa số trường hợp xảy ra trong thời gian điều trị kháng sinh hơn là sau khi kết thúc điều trị.
- Yếu tố nguy cơ:
- Phác đồ amoxicillin liều cao.
- Thời gian điều trị kéo dài.
- Thời gian nằm viện hoặc nằm khoa hồi sức tích cực (ICU) lâu hơn.
- Tuổi (trẻ nhỏ < 2 tuổi và người cao tuổi).
- Thời gian dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài.
- Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch toàn phần.
- Phối hợp nhiều loại kháng sinh cùng lúc.
Tiêu chảy do Clostridioides difficile
- Đã có báo cáo về nhiễm Clostridioides difficile (CDI), bao gồm tiêu chảy liên quan đến Clostridioides difficile (CDAD) và viêm đại tràng do Clostridioides difficile.
- Cơ chế: Liên quan đến liều và thời gian dùng; do tiếp xúc tích lũy với kháng sinh. Amoxicillin có thể gây rối loạn hệ vi sinh đường ruột, dẫn đến sự phát triển quá mức các vi khuẩn gây bệnh như C. difficile.
- Thời gian khởi phát: Thay đổi; có thể xuất hiện ngay trong ngày đầu tiên dùng kháng sinh hoặc kéo dài đến 3 tháng sau khi ngừng thuốc.
- Yếu tố nguy cơ:
- Tiếp xúc với kháng sinh (yếu tố nguy cơ cao nhất), đặc biệt khi sử dụng kéo dài.
- Loại kháng sinh được sử dụng.
- Thời gian nằm viện hoặc chăm sóc y tế dài ngày (hiện tại hoặc gần đây).
- Người cao tuổi.
- Tình trạng suy giảm miễn dịch.
- Bệnh lý nền nghiêm trọng.
- Phẫu thuật hoặc can thiệp đường tiêu hóa.
- Thuốc điều trị loét dạ dày (ví dụ: thuốc ức chế bơm proton, thuốc chẹn H2).
- Hóa trị liệu.
Hội chứng viêm ruột do thuốc (Drug-induced enterocolitis syndrome – DIES)
- Hội chứng viêm ruột do thuốc (DIES) đã được ghi nhận trong bối cảnh sử dụng amoxicillin; đa số trường hợp xảy ra ở bệnh nhân ≤ 18 tuổi.
-
DIES là phản ứng quá mẫn không qua trung gian IgE. Tiêu chuẩn chính để nhận diện gồm: nôn kéo dài khởi phát trong khoảng 1 đến 4 giờ sau khi uống thuốc, không kèm các biểu hiện da hoặc hô hấp đặc trưng của phản ứng dị ứng qua IgE, đồng thời có ít nhất ba tiêu chuẩn phụ sau:
- Ngủ lịm hoặc mệt mỏi cực độ.
- Da nhợt rõ.
- Cần đến khoa cấp cứu.
- Cần truyền dịch tĩnh mạch.
- Tiêu chảy trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc (thường 5 đến 10 giờ).
- Hạ huyết áp.
- Hạ thân nhiệt.
- Tăng bạch cầu, đặc biệt bạch cầu trung tính.
- Cơ chế: Chưa được làm rõ hoàn toàn. Đây là phản ứng quá mẫn không qua trung gian IgE, có cơ chế tương tự hội chứng viêm ruột do protein thức ăn (FPIES). Tổn thương niêm mạc ruột có thể cho phép kháng nguyên thuốc xâm nhập, từ đó kích hoạt tế bào miễn dịch và gây giải phóng các cytokine tiền viêm cùng histamine.
- Thời gian khởi phát: Khởi phát nhanh, trong vòng 1 đến 4 giờ sau khi uống thuốc.
Phản ứng quá mẫn (cấp và muộn)
- Các phản ứng quá mẫn (cấp và muộn) có phổ biểu hiện từ phát ban da đến các trường hợp hiếm gặp sốc phản vệ, ghi nhận ở cả người lớn và trẻ em.
-
Các phản ứng da nghiêm trọng (SCARs) đã được báo cáo, gồm:
- Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS).
- Phát ban mụn mủ lan tỏa cấp tính (AGEP).
- Đồng thời, viêm màng não vô khuẩn và hội chứng viêm ruột do thuốc cũng đã được ghi nhận.
-
Cơ chế:
Không phụ thuộc liều; mang tính chất miễn dịch.
- Phản ứng quá mẫn cấp (ví dụ: sốc phản vệ) là phản ứng qua trung gian IgE.
- Phản ứng quá mẫn muộn, như phát ban dạng sẩn – dát và các biểu hiện SCARs, là phản ứng qua trung gian tế bào T.
- Amoxicillin có thể làm khởi phát lại hội chứng DRESS do các thuốc khác như carbamazepine hoặc allopurinol, có thể thông qua sự tái hoạt động của virus HHV-6.
- Thời gian khởi phát:
- Phản ứng quá mẫn cấp: Xảy ra nhanh, trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc, nhưng cũng có thể muộn đến 6 giờ sau phơi nhiễm.
- Phản ứng quá mẫn muộn (phát ban dạng sẩn – dát): Thường xuất hiện trung bình sau 7 đến 10 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị.
- Các phản ứng khác (bao gồm SCARs): Diễn tiến đa dạng; có thể xuất hiện sau vài ngày đến 8 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị.
- Yếu tố nguy cơ:
-
Phản ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin
(và giữa các cephalosporin với nhau) chủ yếu liên quan đến sự tương đồng chuỗi bên.
Ví dụ: Cephalexin có chuỗi bên tương tự với ampicillin và amoxicillin; đã có báo cáo phản ứng chéo giữa các thuốc này. Phản ứng chéo cũng có thể xảy ra giữa benzylpenicillin và các aminopenicillin (như amoxicillin, ampicillin). - Nhiễm virus (ví dụ: virus Epstein–Barr [EBV], cytomegalovirus, HHV-6 và HHV-7).
- Virus Epstein–Barr (EBV): Tỷ lệ phát ban da cao hơn ở bệnh nhân mắc EBV cấp tính khi được điều trị đồng thời bằng amoxicillin, mặc dù không phải tất cả các nghiên cứu đều cho kết quả tương tự.
Phản ứng có hại
Các phản ứng có hại và tần suất nêu dưới đây được trích từ thông tin ghi nhãn sản phẩm, trừ khi có ghi chú khác.
-
1% đến 10%:
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Sau khi lưu hành (Postmarketing):
- Da liễu: Phát ban mụn mủ lan tỏa cấp tính (AGEP), ban đỏ đa dạng, phát ban dát sẩn đỏ, viêm da bong vảy, ngứa, phát ban da, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, mày đay.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng do Clostridioides difficile , tiêu chảy liên quan Clostridioides difficile , viêm ruột (hội chứng viêm ruột do thuốc – DIES), viêm đại tràng xuất huyết, lưỡi đen (melanoglossia), nấm niêm mạc – da, nhiễm Candida niêm mạc, ố răng.
- Tiết niệu – sinh dục: Tinh thể niệu.
- Huyết học & ung thư học: Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu miễn dịch, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
- Gan mật: Viêm gan ứ mật, vàng da ứ mật, viêm gan (hoại tử tế bào gan cấp), tăng ALT huyết thanh, tăng AST huyết thanh.
- Quá mẫn: Sốc phản vệ, phản vệ, phù mạch, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), viêm mạch do quá mẫn, phản ứng quá mẫn (bao gồm hội chứng Kounis), phản vệ không qua trung gian miễn dịch, phản ứng giống bệnh huyết thanh.
- Thần kinh: Kích động, lo âu, viêm màng não vô khuẩn, thay đổi hành vi, lú lẫn, chóng mặt, hành vi tăng động (có hồi phục), mất ngủ, co giật.
Tài liệu tham khảo
- Amoxicillin: Pediatric drug information. Uptodate 10/2025
- Amoxicillin: Drug information. Uptodate 10/2025