|
Trực khuẩn đường ruột
|
|
Chủng Klebsiella đa kháng (K. pneumoniae, K. Oxytoca), Proteus mirabilis sinh ESBL, Enterobacteria.
|
|
Đối với Klebsiella: hiệu lực của Cephalosporin thế hệ 3,4 kém hơn so với Carbapenem.
|
|
Các chủng sinh ESBL vẫn có thể điều trị bằng Cephalosporin nếu còn nhạy.
|
|
Các chủng K và Enterobacteria sinh Carbapenemase thường chiếm tỷ lệ đáng kể; do đó, kháng sinh còn nhạy để điều trị nhóm chủng này gồm Polymyxin, Tigecylin và Temocillin.
|
|
Các chủng đa kháng khác: V. Cholerae, Shigella, Salmonella.
|
|
Staphylococcus và Enterococcus
|
|
Staphylococcus aureus đề kháng Methicillin (MRSA).
|
|
Tỷ lệ nhiễm 40 - 60%, cao hơn ở da, mô mềm và hô hấp.
|
|
Điều trị bằng nhóm Glycopeptid: vancomycin.
|
|
Điều trị bằng kháng sinh mới: Linezolid, Daptomycin, Tigecycline.
|
|
VRSA (đề kháng hoàn toàn với Vancomycin).
|
|
✦ Vancomycin và Teicoplanin có tác dụng hợp đồng với beta-lactam trên động vật thực nghiệm; hiện chưa có kiểm chứng lâm sàng.
|
|
✦ Linezolid là thuốc lựa chọn, đồng thời cũng có tác dụng hợp đồng khi phối hợp với Ampicillnin/Sulbactam.
|
|
✦ Daptamycin có thể sử dụng (một số nghiên cứu ghi nhận giảm nhạy).
|
|
✦ Tigecyclin và Ceftarolin cũng có tá dụng trên VRSA và VISA (đề kháng trung gian với vancomycin) trên thử nghiệm in vitro.
|
|
Enterococcus thường đa kháng và gây nhiễm trùng ở bệnh nhân có đặt vật liệu nhân tạo: catheter, khớp nhân tạo, van tin nhân tạo,..
|
|
Đề kháng tự nhiên với Vancomycin: E. gallinarum, E. caseliflavus.
|
|
Đề kháng thu được: E. faecium, E. faecalis.
|
|
VRE (Enterococcus đề kháng vancomycin) điều trị bằng: Linezolid.
|
|
Đề kháng với Linezolid có thể xảy ra khi điều trị dài ngày và ổ nhiễm trùng chưa được loại bỏ.
|
|
Pseudomonas aeruginosa.
|
|
Có đề kháng tự nhiên với một số kháng sinh.
|
|
Có khả năng phát triển thêm các cơ chế đề kháng KS mới một cách dễ dàng, từ đó làm tăng đề kháng với nhiều loại kháng sinh.
|
|
Có thể phát triển đề kháng kháng sinh trong điều trị kéo dài: giai đoạn ban đầu kháng sinh còn nhạy, sau 3,4 ngày điều trị xuất hiện đề kháng kháng sinh; do vậy, cần phân lập và làm lại KSĐ nếu lâm sàng có biểu hiện kháng thuốc sau 3 - 4 ngày điều trị.
|
|
Acinetobacter
|
|
A. baumannii là trực khuẩn gram âm gây NTBV tại ICU, biểu hiện thường gặp là viêm phổi liên quan thở máy.
|
|
Có nhiều gen kháng thuốc và yếu tố độc lực, vì vậy rất khó điều trị.
|
|
Thường còn nhạy với Colistin và Tigecylin.
|
|
Streptococcus pneumoniae: viêm phổi cộng đồng và các nhiễm trùng đường hô hấp khác.
|
|
Kháng Macrolid có thể điều trị bằng Penicillin.
|
|
Kháng Penicillin có thể điều trị bằng Cephalosporin phổ rộng hoặc Fluroquinolone (moxifloxacin).
|
|
Kháng Cephalosporin phổ rộng có thể điều trị bằng Flunoquinolone (moxifloxacin).
|