GIỚI THIỆU
Than phiền khi nhập viện:
khó thở, ho
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Kiểm tra đường thở để phát hiện mảnh vụn/đờm/máu/thức ăn nào không |
| B (hô hấp) | ↑ tần số thở, tăng công thở |
| C (tuần hoàn) | ↓ huyết áp, ↑ tần số tim |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | ý thức thay đổi (V,P,U,D)* |
| E (bộ lộ thăm khám) | Tím tái, thở khò khè(wheezing - âm rít thì thở ra), ran nổ ở phổi lan tỏa, nhiệt độ ↑ hơn bình thường |
| LPC (xét nghiệm tại giường) | Khí máu động mạch -↓PaO2, Công thức máu-↑bạch cầu, ↑ lactate |
| UPC (siêu âm tại giường) | B-line, thất trái(LV)/thất phải(RV) tăng động, IVC xẹp |
*
V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng)
ĐỊNH NGHĨA
Hít phải chất chứa trong dạ dày và/hoặc hít phải vi khuẩn có thể gây viêm phổi do hóa chất và viêm phổi do hít sặc, tương ứng.
- Hít phải một lượng lớn chất lỏng trơ làm đầy đường dẫn khí (ví dụ nước muối, bari, hầu hết các chất lỏng gốc nước và chất chứa trong dạ dày có pH > 2,5) có thể gây ra phù phổi và hít dị vật có thể gây tắc nghẽn đường thở
BỆNH SỬ KHÁC
Dấu hiệu và triệu chứng
- Các chất chứa trong dạ dày
- Vi khuẩn
- Chất lỏng trơ
- Dị vật
- Khó thở cấp tính (< 3 giờ), thở nhanh, nhịp tim nhanh, ho, đờm màu hồng, đờm dạng bọt
- Hình ảnh giống viêm phổi khởi phát dần dần và đờm có mủ
- Khó thở cấp tính và phù phổi
Dấu hiệu tắc nghẽn đường thở:
- Cấp tính: thở khò khè(wheezing - ran rít thì thở ra - đường hô hấp dưới), thở rít(stridor - nghe thấy rít thì hít vào - đường hô hấp trên), suy hô hấp
- Mãn tính: ho mãn tính, thở khò khè dai dẳng, đờm mủ
- Nếu có dấu hiệu một bên nghi ngờ hít sặc phế quản sâu hơn, có thể kèm xẹp phổi khu trú
Tình trạng có khuynh hướng(điều kiện thuận lợi)
- Giảm khả năng bảo vệ đường thở
- Khiếm khuyết thần kinh: đột quỵ, mất trí nhớ, bệnh Parkinson
- Mất ý thức: rượu, co giật, chấn thương, gây mê, an thần giảm đau
- Tăng nguy cơ trào ngược
- Rối loạn chức năng thực quản: teo hẹp, u, túi thừa, co thắt tâm vị dạ dày
- Tăng áp lực dạ dày: thức ăn qua ống thông thể tích lớn, nôn mửa/liệt dạ dày, tắc ruột, cổ trướng, thể trạng/béo phì
- Tư thế nằm nghiêng
- Xạ trị ở đầu và cổ
- Tăng độc lực của vi sinh vật ký sinh trên cơ thể
- Viêm nha chu, sử dụng đồng thời ức chế bơm proton(PPI)/kháng H2(H2-Blocker), bệnh phổi, suy giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dinh dưỡng
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Nếu không được chứng kiến:
- Thuyên tắc phổi, nguyên nhân liên quan đến tim gây phù phổi cấp, hen phế quản, tổn thương do hít phải, nhiễm trùng huyết không phải từ phổi kèm theo suy hô hấp cấp tính thứ phát
CÁC THĂM DÒ KHÁC
- Đo SpO2, dấu hiệu sinh tồn, X quang/ CT ngực, siêu âm, nội soi phế quản
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
- Cân nhắc hút khí quản nếu chứng kiến hít sặc
- Loại bỏ dị vật nếu nghi ngờ
- Điều trị kháng sinh
- Nâng đầu giường ở 30-45 độ
- Dừng lại nếu không thấy thâm nhiễm trên phim Xquang ngực sau 24h; mặt khác, tiếp tục trong tổng thời gian 5-7 ngày
- Hỗ trợ hô hấp
- Điều trị sốc phân phối/nhiễm trùng khi thích hợp
- Thở O2, thông khí áp lực dương (CPAP, BIPAP), hoặc oxy lưu lượng cao qua ống thông mũi(HFNC)
- Cân nhắc đặt nội khí quản sớm nếu không thể bảo vệ đường thở
- Thông khí bảo vệ phổi
- Tránh quá tải dịch
- Nội soi phế quản
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
- Đánh giá chứng khó nuốt
- Nâng đầu giường lên 30-45 độ
- Nếu khó nuốt, hãy cân nhắc sử dụng chất lỏng được làm đặc hoặc cho ăn bằng ống
- Ví dụ: kiểm tra nuốt tại giường (giảm SpO2 > 2% sau khi nuốt 10cc nước + chứng khó nuốt trên lâm sàng) hoặc thăm dò nuốt qua video huỳnh quang
- Nếu khó nuốt, hãy cân nhắc sử dụng chất lỏng được làm đặc hoặc cho ăn bằng ống
Tài liệu tham khảo
- Aspiration Pneumonia/Pneumonitis. CERTAIN