Quy trình kỹ thuật: Thông khí BIPAP

Post key: d66ea67b-fec5-5e0a-93ad-69002b15a92c
Slug: quy-trinh-ky-thuat-thong-khi-bipap
Excerpt: BiPAP (Bi-level Positive Airway Pressure) là phương thức hỗ trợ thông khí với 2 mức áp lực dương, có thể thực hiện không xâm nhập qua mặt nạ hoặc (trong một số bối cảnh) xâm nhập. Tài liệu trình bày chỉ định và chống chỉ định chính của BiPAP (ví dụ: suy hô hấp cấp tiến triển mức độ nhẹ–trung bình, phù phổi cấp, đợt cấp COPD mức độ nhẹ; chống chỉ định như ngừng thở/ngừng tim, hôn mê nặng <10 điểm, huyết động không ổn định, mất khả năng bảo vệ đường thở, tắc nghẽn đường thở không giải quyết được, không hợp tác với thở không xâm nhập). Quy trình kỹ thuật gồm chuẩn bị nhân lực – phương tiện, kiểm tra hồ sơ và người bệnh; đặt thông số ban đầu (FiO2 giảm dần để duy trì SpO2 ≥92%, IPAP 8–12 cmH2O, EPAP 0–5 cmH2O, PS = IPAP–EPAP, chênh lệch IPAP–EPAP khoảng 5 cmH2O), đặt giới hạn báo động; tiến hành cho người bệnh thở máy không xâm nhập bằng mặt nạ mũi hoặc mũi–miệng và điều chỉnh theo đáp ứng khí máu/SpO2/PаCO2; theo dõi mạch, huyết áp, ECG, SpO2, khí máu định kỳ (12–24 giờ/lần) và X-quang phổi; xử trí biến chứng như tụt huyết áp, chấn thương áp lực (tràn khí màng phổi), tổn thương phổi do thở máy và nhiễm khuẩn liên quan thở máy. Tài liệu tham khảo: Quy trình kỹ thuật HSCC, Bộ Y tế 2015.
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, bo-y-te, icu, cap-cuu

GIỚI THIỆU

BiPAP (Bi-level Positive Airway Pressure ventilaton - BiPAP) là phương thức hỗ trợ thông khí sử dụng 2 mức áp lực dương. Kỹ thuật có thể được triển khai theo đường thở xâm nhập hoặc không xâm nhập.

TỔNG QUAN

Chỉ định

  • Sau phẫu thuật tim phổi
  • Sau gây mê phẫu thuật
  • Đợt cấp mức độ nhẹ của COPD, tổn thương phổi cấp, phù phổi cấp
  • Suy hô hấp cấp tiến triển mức độ nhẹ và trung bình
  • Suy tim
  • Hội chứng ngừng thở khi ngủ
  • Sau rút nội khí quản có phù nề và hẹp nhẹ thanh quản

Chống chỉ định

  • Người bệnh ngừng thở hoặc ngừng tim
  • Hôn mê < 10 điểm, chảy máu tiêu hóa trên nặng
  • Huyết áp không ổn định và rối loạn nhịp tim
  • Biến dạng, phẫu thuật hoặc chấn thương đầu, hàm mặt
  • Tắc nghẽn đường thở: dị vật, đờm
  • Người bệnh không hợp tác với thở không xâm nhập
  • Không có khả năng bảo vệ đường thở, ho khạc kém

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

  • 01 Bác sỹ và 01 điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu hoặc đã được đào tạo về thở máy.

Phương tiện

Vật tư tiêu hao

  • Oxy thở máy (ngày chạy 24 giờ)
  • Filter lọc khuẩn ở dây máy thở: 01 cái
  • Dây truyền huyết thanh: 01 cái
  • Găng tay vô khuẩn: 03 đôi
  • Găng tay sạch: 05 đôi
  • Gạc tiểu phẫu N2: 05 túi
  • Khẩu trang phẫu thuật: 03 chiếc
  • Mặt nạ mũi miệng hoặc mặt nạ mũi
  • Mũ phẫu thuật: 03 chiếc
  • MDI adapter: 01 chiếc
  • Bộ dây máy thở: 01 bộ
  • Khí nén (ngày chạy 24 giờ)
  • Bộ làm ẩm nhiệt: 01 chiếc
  • Filter lọc bụi máy thở: 01 chiếc
  • Xà phòng Savondoux rửa tay

Dụng cụ cấp cứu

  • 01 bộ mở màng phổi dẫn lưu khí và máy hút áp lực âm liên tục.

Các chi phí khác

  • Tiêu hao điện, nước
  • Phí hấp, rửa dụng cụ
  • Xử lý rác thải y tế và rác thải sinh hoạt

Người bệnh

  1. Giải thích cho người bệnh (nếu còn tỉnh táo) và gia đình/người đại diện hợp pháp của người bệnh về sự cần thiết cũng như các nguy cơ của thở máy. Người bệnh/đại diện người bệnh ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
  2. Tư thế người bệnh: đầu cao 30 độ (nếu không có tụt huyết áp); đầu bằng nếu có tụt huyết áp.
  3. Tiến hành thở máy tại giường bệnh.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  • Kiểm tra hồ sơ: rà soát lại chỉ định, chống chỉ định và giấy cam kết đồng ý tham gia kỹ thuật.
  • Kiểm tra người bệnh: đánh giá các chức năng sống và xác định khả năng tiến hành thủ thuật.

Kỹ thuật thực hiện

Đặt các thông số máy thở ban đầu

  • FiO 2 100% sau đó giảm dần nhằm duy trì SpO 2 ≥ 92%.
  • IPAP 8-12 cmH 2 O.
  • EPAP 0-5 cmH 2 O.
  • Áp lực hỗ trợ (PS) = IPAP - EPAP.
  • Chênh lệch áp lực giữa IPAP và EPAP nên duy trì khoảng 5 cmH 2 O.
  • Thông số khởi đầu thường dùng cho BiPAP là IPAP/EPAP = 8/3 hoặc 10/5 cmH 2 O.

Đặt các mức giới hạn báo động

  • Thiết lập các mức giới hạn báo động.
  • Mức đặt phụ thuộc tình trạng bệnh lý cụ thể của từng người bệnh.

Tiến hành cho người bệnh thở máy không xâm nhập

  • Giải thích để người bệnh hiểu và hợp tác.
  • Sau đó, đặt mặt nạ mũi hoặc mặt nạ miệng-mũi cho người bệnh.
  • Tay người thực hiện giữ mặt nạ sao cho vừa khít.
  • Kiểm tra hướng dẫn người bệnh thở theo máy.
  • Chỉ sử dụng dây cố định khi người bệnh thở theo máy có sự hợp tác tốt.

Điều chỉnh thông số máy thở

  1. PaO 2 giảm: Tăng FiO 2 mỗi 10% để đạt SpO 2 > 92%; đồng thời tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2 cmH 2 O. Có thể nâng IPAP đến 20 cmH 2 O và EPAP tăng đến 10-12 cmH 2 O.
  2. PaO2 tăng: Giảm FiO 2 mỗi 10% để đạt SpO 2 > 92%.
  3. PaCO2 tăng (pH <7,3): Tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2 cmH 2 O, có thể tăng IPAP đến 20 cmH 2 O và EPAP tăng đến 10-12 cmH 2 O.
  4. PaCO2 giảm (pH>7,45): Giảm IPAP và EPAP mỗi lần 2 cmH 2 O.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

  • Theo dõi mạch, huyết áp, điện tim (trên máy theo dõi) và SpO 2 thường xuyên.
  • Xét nghiệm khí trong máu: thực hiện định kỳ (12 - 24 giờ/lần) tùy theo tình trạng người bệnh; tiến hành làm cấp cứu khi có diễn biến bất thường.
  • Giám sát hoạt động của máy thở, các áp lực đường thở và tình trạng báo động.
  • X-quang phổi: chụp 1- 2 ngày/lần; chụp cấp cứu khi có diễn biến bất thường.

Xử trí biến chứng

  1. Tụt huyết áp. Xử trí: truyền dịch, dùng vận mạch nếu cần.
  2. Chấn thương áp lực (tràn khí màng phổi).
    Xử trí: đặt dẫn lưu màng phổi cấp cứu, hút dẫn lưu liên tục.
  3. Tổn thương phổi do thở máy: cai thở máy sớm.
  4. Nhiễm khuẩn liên quan thở máy: tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn bệnh viện. Điều trị kháng sinh sớm và theo nguyên tắc xuống thang khi xuất có nhiễm khuẩn.

TÓM TẮT KỸ THUẬT

1. Đặt các thông số máy thở ban đầu
  • FiO 2 100% sau đó giảm dần để duy trì FiO 2 ≥ 92%
  • IPAP 8-12 cmH 2
  • EPAP 0-5 cmH 2
  • Áp lực hỗ trợ (PS) = IPAP-EPAP
  • Áp lực chênh lệch giữa IPAP và EPAP nên duy trì khoảng 5cmH 2 , BiPAP thường bắt đầu IPAP/EPAP là 8/3 hoặc 10/5 cmH 2
2. Đặt các mức giới hạn báo động
  • Đặt các giới hạn báo động, mức đặt tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi Người bệnh.
3. Tiến hành cho Người bệnh thở máy
  • Giải thích cho người bệnh hiểu và hợp tác
  • Sau đó, úp mặt nạ mũi hoặc miệng-mũi cho người bệnh
  • Tay người thực hiện giữ mặt nạ sao cho vừa khít
  • Kiểm tra hướng dẫn người bệnh thở theo máy
  • Khi Người bệnh thở theo máy , hợp tác tốt thì mới dùng dây cố định
4. Điều chỉnh thông số máy thở
a.PaO2 giảm
  • Tăng FiO 2 mỗi 10% để đạt SpO 2 > 92%.
  • Tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2cmH 2 O, có thể tăng IPAP đến 20 cmH 2 O và EPAP tăng đến 10-12 cmH 2 O.
b. PaO2 tăng
  • Giảm FiO 2 mỗi 10% để đạt SpO2 > 92%
c. PaCO2 tăng (pH <7,3)
  • Tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2cmH2O, có thể tăng IPAP đến 20cmH2O và EPAP tăng đến 10-12cmH2O.
d. PaCO2 giảm (pH>7,45)
  • Giảm IPAP và EPAP mỗi lần 2cmH2O.

Tài liệu tham khảo

  1. Quy trình kỹ thuật HSCC. Bộ Y Tế 2015