Đợt cấp COPD

Post key: d676ea44-76fb-50e9-8ab7-923c77338e57
Slug: đot-cap-copd-2
Excerpt: Đợt cấp COPD là tình trạng bệnh nhân COPD có sự thay đổi cấp tính về triệu chứng hô hấp (khó thở tăng, ho tăng, tăng lượng/đặc điểm đờm và/hoặc đổi màu đờm), thường cần điều chỉnh điều trị. Bài viết trình bày: (1) nguyên nhân (nhiễm trùng ~70–80%: virus/vi khuẩn; không do nhiễm trùng), (2) chẩn đoán theo tiêu chuẩn Anthonisen (1987) và phân tầng mức độ nặng/suy hô hấp theo GOLD (2019), (3) chỉ định nhập viện/ICU, (4) điều trị theo mức độ gồm giãn phế quản, corticosteroid, kháng sinh (khi có chỉ định/đờm mủ hoặc yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn nặng) và kháng virus khi nghi cúm; đồng thời hỗ trợ hô hấp bằng oxy và thông khí nhân tạo không xâm nhập (BiPAP) hoặc xâm nhập khi thất bại/đe dọa tính mạng, (5) kế hoạch đánh giá trước và theo dõi sau xuất viện (1 tháng, 3 tháng). Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COPD Bộ Y Tế 2018; “COPD exacerbations: Management. Uptodate. Topic 1461 Version 73.0”.
Recognized tags: bo-y-te, chan-doan, dieu-tri, icu, noi-tru, khang-sinh, xet-nghiem, algorithm, theo-doi

GIỚI THIỆU

Đợt cấp COPD được định nghĩa là tình trạng người bệnh COPD có sự xuất hiện thay đổi cấp tính về các biểu hiện hô hấp, bao gồm: khó thở tăng, ho tăng, lượng đờm tăng và/hoặc thay đổi đặc điểm màu sắc của đờm. Các biến đổi này thường đòi hỏi phải điều chỉnh phác đồ điều trị tương ứng.

TỔNG QUAN

Nguyên nhân

Nhiễm trùng

Nhiễm trùng chiếm khoảng 70 - 80% các nguyên nhân gây đợt cấp.
Với ~50% trường hợp do nhiễm vi khuẩn
Các nhóm vi khuẩn thường gặp là
  • Haemophilus influenzae
  • Moraxella catarrhalis
  • Staphylococcus aureus
  • Streptococcus pneumoniae
Một số chủng vi khuẩn hay gặp (trong các ca nặng có nhiều đợt cấp)
  • Pseudomonas aeruginosa
  • Gram-negative baccili
Một số chủng vi khuẩn ít gặp
  • Chlamydia pneumoniae
  • Mycoplasma pneumoniae
  • Enterobacteriaceae
Nhiễm vi rút: chiếm khoảng 30% nguyên nhân các đợt cấp
  • Rhinovirus
    Influenza
  • Parainfluenza
  • Respiratory syncytial virus
    (RSV)
  • Human metapneumomia
    virus
  • Picornaviruses
  • Coronavirus
  • Adenovirus

Không do nhiễm trùng

Không do nhiễm trùng chiếm khoảng 20 - 30%. Các nguyên nhân có thể bao gồm:
  • Do dùng thuốc: an thần, chẹn beta giao cảm...
  • Sử dụng oxy không đúng cách
  • Tắc mạch phổi
  • Ô nhiễm môi trường: khói thuốc lá, thuốc lào, tiếp xúc khói bụi nghề nghiệp, ozone…....
  • Mệt cơ do: giảm kali, phospho, corticoids...
  • Các bệnh kèm theo: suy tim, tiểu đường....
  • Chấn thương ngực, phẫu thuật ngực bụng
  • Giảm nhiệt độ môi trường (trong và ngoài nhà) đột ngột; viêm có tăng bạch cầu ái toan; dùng thuốc điều trị không đúng, bỏ điều trị đột ngột.
  • 1/3 không rõ nguyên nhân

Chẩn đoán

Theo tiêu chuẩn Anthonisen (1987): người bệnh đã được chẩn đoán COPD đột nhiên xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng sau:
  1. Khó thở tăng
  2. Khạc đờm tăng
  3. Thay đổi màu sắc của đờm, chuyển thành đờm mủ (vàng, đục,..)
Có hoặc không có các triệu chứng:
  • Toàn thân: sốt, khó chịu, mệt mỏi, rối loạn tri giác, trầm cảm, mất ngủ, giảm khả năng gắng sức,..
  • Tim mạch: nặng ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, suy tim (phù, tĩnh mạch cổ nổi, gan to,..),.
  • Hô hấp: ho tăng, thở rít, nghe phổi (rì rào phế nang giảm, có thể có ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ). Dấu hiệu suy hô hấp trong trường hợp nặng: thở nhanh nông hoặc thở chậm, tim môi đầu chi, nói ngắt quãng, co kéo cơ hô hấp phụ, vã mồ hôi,..
Xét nghiệm thăm dò Có thể phát hiện
Đo SpO2 Giảm oxy máu
Khí máu động mạch Tăng CO2 máu, giảm oxy máu, toan máu, kiềm máu
X-quang phổi Giúp phân biệt viêm phổi, phát hiện biến chứng
Công thức máu Thiếu máu, đa hồng cầu, tăng bạch cầu
Xét nghiệm đờm Nhuộm Gram, cấy đờm
Điện tim Rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh, ngoại tâm thu, rung nhĩ,…), thiếu máu cơ tim cục bộ, dấu hiệu suy tim phải, suy tim trái
Siêu âm tim Giãn thất phải, tăng áp lực động mạch phổi
Sinh hóa máu Rối loạn điện giải, rối loạn chức năng gan, thận; tăng hoặc hạ đường huyết, các rối loạn chuyển hóa, suy tim (tăng BNP, Pro-BNP), tăng D Dimer (Huyết khối – tắc động mạch phổi), tăng các dấu ấn viêm(protein phản ứng C [CRP]), tăng Procalcitonin
Chức năng thông khí Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn: đo chức năng thông khí sau khi đợt cấp ổn định

Phân loại mức độ nặng theo Anthonisen (1987) và hướng xử trí theo GOLD (2019)

Nhẹ Trung bình Nặng
Có 1 triệu chứng Có 2 trong 3 triệu chứng Có cả 3 triệu chứng
Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn (SABA) SABA ± Corticosteroid(đường uống) Nhập viện hoặc khám cấp cứu, xử trí suy hô hấp (nếu có)
Không dùng kháng sinh(nếu đờm nhày, trong) Dùng kháng sinh nếu thay đổi màu sắc đờm Dùng kháng sinh
Ở mức độ nhẹ: có 1 trong số triệu chứng và có các triệu chứng khác: ho, tiếng rít, sốt không vì một nguyên nhân nào khác, có nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 5 ngày trước, nhịp thở, nhịp tim tăng > 20% so với ban đầu. (theo BYT)

Phân loại theo mức độ suy hô hấp

Các tiêu chuẩn Nhẹ Trung bình Nặng Nguy kịch
Khó thở Đi nhanh, leo cầu thang Khi đi chậm ở trong phòng Khi nghỉ ngơi
(liên tục)
Khó thở dữ dội, thở ngáp
(liên tục)
Lời nói Bình thường Từng câu Từng từ Không nói được
Tri giác Bình thường Có thể kích thích Ngủ gà, lẫn lộn Hôn mê
Nhịp thở Bình thường 20 - 25lần/phút 25 - 35
lần/phút
Thở chậm, ngừng thở
Co kéo cơ hô hấp và hõm ức Không có Thường có Co kéo rõ
(rất nhiều)
Chuyển động ngực-bụng nghịch thường
  1. Tăng lượng đờm
  2. Đờm mủ
  3. Sốt
  4. Tím và/ hoặc
    phù mới xuất hiện hoặc nặng lên
Có 1 trong 4
điểm này
Có 2 trong 4
điểm này
Có 3 trong 4
điểm này
Có thể có cả 4
điểm này nhưng
thường bệnh nhân
không ho khạc được
nữa
Mạch (lần/phút) 60 - 100 100 - 120 > 120 Chậm, rối
loạn
SpO2 % > 90% 88 - 90% 85 - 87% < 85%
PaO2 mmHg > 60 50 - 60 40 - 50 < 40
PaCO2 mmHg < 45 45 - 54 55 - 65 > 65
pH máu 7,37 - 7,42 7,31- 7,36 7,25 -7,30 < 7,25
Chú ý: có từ ≥ 2 tiêu chuẩn của một mức độ thì được đánh giá ở mức độ đó.

Phân loại suy hô hấp ở bệnh nhân nhập viện

Không có suy hô hấp Suy hô hấp cấp tính
(không đe dọa tính mạng)
Suy hô hấp cấp tính
(đe dọa đến tính mạng)
Nhịp thở 20-30 nhịp/phút Nhịp thở > 30 nhịp/phút Nhịp thở > 30 nhịp/ phút
Không co kéo cơ hô hấp phụ Co kéo cơ hô hấp phụ Co kéo cơ hô hấp phụ
Không rối loạn ý thức Không rối loạn ý thức Rối loạn ý thức
Tình trạng giảm oxy máu cải thiện khi được thở oxy(hoặc mặt nạ Venturi) với FiO22 28-35% Tình trạng giảm oxy máu cải thiện khi được thở oxy(hoặc mặt nạ Venturi) với FiO22 35-40% Tình trạng giảm oxy máu cải thiện khi được thở oxy(hoặc mặt nạ Venturi) với FiO22 > 40%
Không tăng PaCO2 PaCO2 tăng so với baseline(mức nền) hoặc tăng 50-60
mmHg
PaCO2 tăng > 60 mmHg hoặc có sự nhiễm toan (pH < 7.25)

Các yếu tố làm tăng mức độ nặng của đợt cấp COPD

  1. Rối loạn ý thức.
  2. Đợt cấp đã thất bại với điều trị ban đầu.
  3. Có ≥ 3 đợt cấp COPD trong năm trước.
  4. Đã được chẩn đoán COPD mức độ nặng hoặc rất nặng.
  5. Đã từng phải đặt ống nội khí quản vì đợt cấp.
  6. Đã có chỉ định thở oxy dài hạn, thở máy không xâm nhập tại nhà.
  7. Bệnh mạn tính kèm theo (bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim sung huyết, đái tháo đường, suy thận, suy gan).
  8. Chỉ số khối cơ thể (BMI) ≤ 20 kg/m2.
  9. Không có trợ giúp của gia đình và xã hội.

ĐIỀU TRỊ

Sơ đồ tiếp cận

Tiêu chuẩn nhập viện

  1. Các triệu chứng nặng đột ngột như khó thở, tần số thở tăng, độ bão hòa oxy giảm, rối loạn ý thức.
  2. Suy hô hấp.
  3. Khởi phát các triệu chứng thực thể mới (phù ngoại vi, xanh tím).
  4. Đợt cấp COPD thất bại với điều trị ban đầu.
  5. Các bệnh đồng mắc nặng (suy tim, loạn nhịp tim mới xuất hiện …).
  6. Thiếu nguồn lực hỗ trợ tại nhà.

Chỉ định nhập ICU

  1. Khó thở nặng, nhịp thở > 35 lần/phút hoặc thở chậm
  2. Không đáp ứng với điều trị ban đầu
  3. Rối loạn ý thức (lú lẫn, hôn mê…)
  4. Thiếu oxy nặng hoặc dai dẳng (PaO2 <40mmHg) và/hoặc toan hô hấp nặng (pH<7,25) hoặc xấu đi mặc dù đã được điều trị oxy và thông khí nhân tạp không xâm nhập
  5. Cần thông khí xâm nhập
  6. Huyết động không ổn định và phải điều trị bằng thuốc vận mạch

Thuốc điều trị

Thuốc giãn phế quản

Ở mức độ nhẹ - trung bình:
  1. Bổ sung thêm thuốc giãn phế quản nhóm cường beta 2, dạng phun hít, tác dụng nhanh dùng đơn thuần hoặc dạng kết hợp với thuốc kháng cholinergic tác dụng nhanh.
    • Nhóm cường beta 2 adrenergic: Salbutamol, Terbutalin. Dùng đường phun hít, khí dung hoặc đường uống.
    • Nhóm kháng cholinergic tác dụng ngắn: Ipratropium khí dung.
    • Kết hợp kháng cholinergic và thuốc cường beta 2 adrenergic: Fenoterol/ Ipratropium hoặc Salbutamol/Ipratropium; dùng đường phun hít, khí dung.
  2. Tiếp tục dùng, hoặc bắt đầu dùng sớm các thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài: LAMA, LABA, hoặc dạng kết hợp LAMA + LABA.
Ở mức độ nặng:
  1. Khí dung thuốc giãn phế quản nhóm cường beta 2 adrenergic hoặc dạng kết hợp cường beta 2 adrenergic với kháng cholinergic.
  2. Nếu không đáp ứng với các thuốc khí dung thì dùng salbutamol, terbutaline truyền tĩnh mạch với liều 0,5 - 2 mg / giờ, điều chỉnh liều thuốc theo đáp ứng của bệnh nhân. Truyền bằng bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch.

Corticosteroid

Ở mức độ nhẹ:
  • Corticosteroid: Budesonid, Fluticason (khí dung)
  • Thuốc dạng kết hợp loại cường beta 2 tác dụng kéo dài và corticoid dạng phun, hít: Budesonid + Formoterol; Fluticason + Salmeterol, fluticason furoate + vilaterol, …
Ở mức độ trung bình:
  • Thêm corticoid uống, hoặc tĩnh mạch, liều: 1mg/kg/ngày.
  • Cụ thể: prednisolon (uống) 1mg/kg/ngày; hoặc methylprednisolon: 1mg/kg/ ngày, uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Thời gian dùng thường không quá 5-7 ngày.
Ở mức độ nặng:
  • Methylprednisolon 1-2 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch.
  • Thời gian dùng thông thường không quá 5-7 ngày.

Kháng sinh

Ở mức độ nhẹ
  • Có 1 trong 3 triệu chứng (khó thở tăng, lượng đờm tăng, ho tăng): không dùng kháng sinh.
  • Xem xét dùng kháng sinh điều trị ngoại trú khi có đàm mủ, CRP/ PCT tăng cao, mắc nhiều bệnh kèm theo, nhiều đợt cấp phải nhập viện,.. Thời gian dùng trung bình 5 - 7 ngày
Ở mức độ trung bình - nặng
  • Ít nhất 2 trong 3 triệu chứng theo Anthonisen (có dấu hiệu đờm mủ).
  • Lấy đờm nhuộm Gram, cấy, sau đó dùng kháng sinh.
  • Liều lượng kháng sinh cần dựa trên mức lọc cầu thận, chức năng gan (suy thận , suy gan kèm theo nếu có).
  • Đánh giá lại sau dùng kháng sinh: tình trạng lâm sàng xấu đi hoặc đáp ứng không tốt sau 72 giờ.
  • Thời gian dùng kháng sinh trung bình từ 7 - 10 ngày, thời gian cụ thể tùy thuộc vào mức độ nặng của đợt cấp và đáp ứng của người bệnh.
  • Ở bệnh nhân ICU: việc sử dụng kháng sinh cần dựa trên phân tầng nguy cơ nhiễm đa kháng.
Xét yếu tố nguy cơ:
  1. Tuổi > 65
  2. FEV1 < 50%
  3. Có > 3 đợt cấp/ năm (đối với mức độ trung bình), ≥ 2 đợt cấp trong vòng 12 tháng trước (đối với mức độ nặng)
  4. Có bệnh tim
Xét yếu tố nguy cơ nhiễm Pseudomonas aeruginosa:
  • Có bằng chứng COPD nặng, FEV1 ban đầu < 50%.
  • Đã phân lập được Pseudomonas aeruginosa trong đờm từ lần khám, điều trị trước.
  • Có giãn phế quản kèm theo.
  • Dùng kháng sinh thường xuyên (4 đợt trở lên trong 1 năm qua).
  • Nhập viện thường xuyên (nhập viện 2 lần trở lên trong 90 ngày qua).
  • Có dùng thường xuyên corticoid toàn thân.
Ở mức độ trung bình:
  • Kháng sinh sử dụng: beta lactam/kháng betalactamase (amoxicilline/acid clavuanic; ampicillin/sulbactam) 3g/ngày hoặc cefuroxim 1,5g/ngày hoặc moxifloxacin 400mg/ngày hoặc levofloxacin 750mg/ngày.
  • Không có yếu tố nguy cơ (ở trên): đơn trị liệu Amoxicillin/clavulanate
    HOẶC
    Cefuroxim
    HOẶC
    Fluoroquinolon (Moxifloxacin, Levofloxacin).
  • Có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ (ở trên): Dùng kết hợp: Fluoroquinolon (Moxifloxacin, Levofloxacin) với Amoxicillin/Clavulanate HOẶC cefuroxim. Nếu nghĩ tới trực khuẩn mủ xanh, chọn ciprofloxacin, ceftazidim
Ở mức độ nặng (có kèm ít nhất 1 yếu tố nguy cơ ở trên):
  • Kháng sinh sử dụng: cefotaxim 1-2g x 3 lần/ngày hoặc ceftriaxon 2g/ lần x 1-2 lần/ngày hoặc ceftazidim 1-2g x 3 lần/ngày; phối hợp với nhóm aminoglycosid 15mg/kg/ngày hoặc quinolon (levofloxacin 750mg/ngày, moxifloxacin 400mg/ngày...).
  • Có yếu tố nguy cơ nhiễm Pseudomonas (ở trên): Ciprofloxacin truyền TM HOẶC Levofloxacin 750mg, uống hoặc TM, HOẶC Cefepim 1-2g TM, HOẶC Ceftazidim 1-2g TM, HOẶC Piperacillin-tazobactam 4.5g TM, HOẶC Carbapenem nhóm 2(imipenem, Meropenem) HOẶC phối hợp kháng sinh nhóm betalactam với nhóm quinolone, hoặc aminoglycosid.
  • Không có yếu tố nguy cơ nhiễm Pseudomonas (ở trên): Levofloxacin 750mg, uống hoặc TM, HOẶC Moxifloxacin uống hoặc TM, HOẶC Ceftazidim 1-2 g TM, HOẶC Cefotaxim TM, HOẶC Carbapenem nhóm 1(Ertapenem) HOẶC phối hợp kháng sinh nhóm betalactam với nhóm quinolon, hoặc aminoglycosid.

Kháng vi rút

  • Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm cúm, cân nhắc điều trị bằng thuốc kháng vi-rút: Oseltamivir 75 mg uống mỗi 12 giờ hoặc peramivir 600 mg IV một lần (áp dụng cho bệnh nhân không thể sử dụng thuốc đường uống).
  • Khi nghi ngờ bị cúm, không nên trì hoãn việc bắt đầu điều trị trong lúc chờ kết quả xét nghiệm.

Hỗ trợ hô hấp

Liệu pháp oxy

  1. Đối với bệnh nhân ngoại trú (điều trị tại nhà): cho thở oxy 1 - 3 lít/phút, nhằm duy trì SpO2 ở mức 90-92%. Với bệnh nhân đang sử dụng thở máy NIV tại nhà, cần hiệu chỉnh áp lực cho phù hợp.
  2. Đối với bệnh nhân nhập viện: cho thở oxy 1 -2 lít/phút để đạt SpO2 90-92%, đồng thời thực hiện khí máu động mạch và điều chỉnh theo bảng sau:
Chỉ sốXử trí
SaO2: 90 – 92%; PaCO2 < 45mmHgGiữ nguyên liều oxy đang dùng
SaO2 < 90%, PaCO2 < 45mmHgThực hiện tăng liều oxy, tối đa không quá 3 lít/ phút
SaO2 > 92%, PaCO2 > 45mmHgThực hiện giảm liều oxy, và làm lại khí máu động mạch sau 30 phút
SaO2 < 90%, PaCO2 > 55mmHg và/hoặc pH ≤ 7,35Chỉ định thở máy không xâm nhập (NIV)

Thông khí nhân tạo không xâm nhập (BiPAP)

Chỉ định
Chỉ định khi bệnh nhân có ít nhất 2 tiêu chuẩn sau:
  1. Khó thở vừa tới nặng, có co kéo cơ hô hấp phụ và hô hấp nghịch thường.
  2. Toan hô hấp: pH ≤ 7,35 và/hoặc PaCO2 ≥ 45mmHg.
  3. Tần số thở > 25 lần/phút.
Chống chỉ định thông khí nhân tạo không xâm nhập
  1. Ngừng thở, ngủ gà, rối loạn ý thức, không hợp tác.
  2. Rối loạn huyết động: tụt huyết áp, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.
  3. Nguy cơ hít phải dịch dạ dày, đờm nhiều, dính.
  4. Mới phẫu thuật răng hàm mặt hoặc mổ dạ dày.
  5. Bỏng, chấn thương đầu, mặt, béo phì quá nhiều.
Đặt các thông số máy thở ban đầu
  • Đặt FiO2 để duy trì FiO2 ≥ 92%.
  • IPAP 8-12 cmH2O.
  • EPAP 0-5 cmH2O.
  • Áp lực hỗ trợ (PS) = IPAP-EPAP; áp lực chênh lệch giữa IPAP và EPAP nên duy trì khoảng 5 cmH2O. BiPAP thường bắt đầu IPAP/EPAP là 8/3 cmH2O hoặc 10/5 cmH2O.
  • Đặt các mức giới hạn báo động: mức đặt tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi bệnh nhân.
Nối máy thở với bệnh nhân. Giữ và cố định mặt nạ cho bệnh nhân quen dần trong vòng 5-10 phút, sau đó cố định mặt nạ sao cho đủ khít đảm bảo không rò khí nhưng không được quá chặt. Theo dõi SpO2, mạch, huyết áp, nhịp thở. Làm xét nghiệm khí máu sau 30 phút đến 60 phút thở máy.
Mục tiêu cần đạt được:
  • SpO2 > 92%, PaO2 > 60 mmHg.
  • PaCO2, pH bình thường hoặc ở mức chấp nhận được.
  • Nhịp thở ≤ 30 lần/phút.
Điều chỉnh thông số máy thở:
Chỉ sốĐiều chỉnh
PaO2 giảm
  • Tăng FiO2 mỗi 10% để đạt SpO2 > 92%.
  • Tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2 cmH2O, có thể tăng IPAP đến 20 cmH2O và EPAP tăng đến 10-12 cmH2O.
PaO2 tăng
  • Giảm FiO2 mỗi 10% để đạt SpO2 > 92%
PaCO2 tăng
(pH < 7,3)
  • Tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2 cmH2O, có thể tăng IPAP đến 20 cmH2O và EPAP tăng đến 10-12 cmH2O
PaCO2 giảm
(pH > 7,45)
  • Giảm IPAP và EPAP mỗi lần 2 cmH2O
Đánh giá: Nếu sau 60 phút thông khí nhân tạo không xâm nhập, các thông số PaCO2 tiếp tục tăng và PaO2 tiếp tục giảm hoặc các triệu chứng lâm sàng tiếp tục xấu đi thì cần chuyển sang thông khí nhân tạo xâm nhập.

Thông khí nhân tạo xâm nhập

Thông khí nhân tạo xâm nhập được xem xét khi có các dấu hiệu sau:
  1. Khó thở nặng, có co kéo cơ hô hấp và di động cơ thành bụng nghịch thường.
  2. Thở > 35 lần/phút hoặc thở chậm.
  3. Thiếu oxy máu đe doạ tử vong: PaO2 < 40mmHg.
  4. pH < 7,25, PaCO2 > 60mmHg.
  5. Ngủ gà, rối loạn ý thức, ngừng thở.
  6. Biến chứng tim mạch: hạ huyết áp, sốc, suy tim.
  7. Rối loạn chuyển hoá, nhiễm khuẩn, viêm phổi, tắc mạch phổi.
  8. Thông khí nhân tạo không xâm nhập thất bại.
Cài đặt máy thở ban đầu cho bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Cài đặtKhuyến cáo
Chế độHỗ trợ/ kiểm soát (CMV)
Tần số8-15 lần/phút
Kiểm soát thể tích/ áp lựcÁp lực hoặc thể tích
Thể tích khí lưu thông6-8 mL/kg PBW cung cấp áp lực cao nguyên ≤ 28 cmH2O và áp lực đẩy < 15 cmH2O
Thời gian hít vào0.6 - 1.0 giây
I:E1:2 đến 1:6
PEEP5 cmH2O hoặc khi cần thiết để đối trọng với auto-PEEP
FiO2Thường ≤ 50%, hiệu chỉnh để PaO2 đạt mức 55-80 mmHg hoặc SpO2 đạt mức 88-95%

XUẤT VIỆN

Đánh giá trước khi ra viện và khuyến cáo theo dõi

  • Rà soát đầy đủ các biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng đã thực hiện.
  • Kiểm tra phác đồ điều trị duy trì và mức độ hiểu biết của bệnh nhân về phác đồ.
  • Đánh giá lại các kỹ thuật sử dụng dụng cụ phân phối thuốc.
  • Hướng dẫn cụ thể cách dùng thuốc trong đợt cấp (steroid và thuốc kháng sinh).
  • Đánh giá nhu cầu điều trị duy trì và oxy dài hạn.
  • Lập kế hoạch quản lý và theo dõi các bệnh đồng mắc.
  • Đảm bảo lịch theo dõi: tái khám sớm < 4 tuần và muộn nhất < 12 tuần.
  • Hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu lâm sàng bất thường.

Khám lại sau xuất viện 1 tháng

  • Đánh giá khả năng tái hoà nhập trong môi trường xã hội bình thường.
  • Kiểm tra việc đọc và hiểu rõ về phác đồ điều trị.
  • Đánh giá lại kỹ thuật sử dụng các dụng cụ phân phối thuốc.
  • Đánh giá lại nhu cầu điều trị oxy dài hạn.
  • Đánh giá khả năng thực hiện hoạt động thể chất và sinh hoạt hằng ngày.
  • Đánh giá điểm CAT hoặc mMRC.
  • Xác định tình trạng các bệnh đồng mắc.

Khám lại sau xuất viện 3 tháng

  • Đánh giá khả năng tái hoà nhập trong môi trường xã hội bình thường.
  • Rà soát mức độ hiểu biết về phác đồ điều trị.
  • Đánh giá lại kỹ thuật sử dụng các dụng cụ phân phối thuốc.
  • Đánh giá lại nhu cầu điều trị oxy dài hạn và/hoặc khí dung tại nhà.
  • Đánh giá khả năng thực hiện hoạt động thể chất và sinh hoạt hằng ngày.
  • Đo FEV1.
  • Đánh giá điểm CAT hoặc mMRC.
  • Đánh giá tình trạng các bệnh đồng mắc.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COPD Bộ Y Tế 2018
  2. COPD exacerbations: Management. Uptodate. Topic 1461 Version 73.0