GIỚI THIỆU
TỔNG QUAN
Nguyên nhân thường gặp
- Streptococcus pneumoniae/aureus
- Enterococcus faecalis/faecium
- Hemophillus influenzae
- Klebsiebella pneumoniae
- Enterbactericae
- Pseudomonas aeruginosa
- Ecoli
- Moraxella catarrhalis
- Legionella spp
- Mycoplasma pneumoniae
- Clamydia pneumoniae/psittaci
Nguy cơ nhiễm theo cơ địa
- Nghiện rượu: Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, kỵ khí.
- COPD: Streptococcus pneumoniae, Hemophillus influenzae(HI), Mozaxella caterrhalis, Logionella.
- Giãn phế quản, xơ phổi: Pseudomonas aeruginosa, Burkholderia cepacia, Staphylococcus aureus.
- SGMD do thuốc UCMD, Corticoid, tiền sử dùng kháng sinh kéo dài > 7 ngày/ tháng: Pseudomonas aeruginosa, Legionella,..
Chẩn đoán
- Khởi phát đột ngột, có thể kèm yếu tố thuận lợi: ĐTĐ, SGMD, nghiện rượu, cắt lách,..
- Lâm sàng: Sốt 39 - 40 độC, có thể rét run; đau ngực; ho, khạc đàm mủ; thở nhanh; tim nhanh; co kéo cơ hô hấp nặng; rối loạn ý thức; rối loạn huyết động.
- Khám phổi: Hội chứng đông đặc; ran ẩm; ran nổ; tiếng thổi ống.
- Xét nghiệm: Bạch cầu tăng > 10.000/ml hoặc < 4.000/ml.
- X quang phổi: đám mờ trắng hoặc những nốt mờ tậm trung ở một vùng phổi, hình ảnh rãnh liên thùy, dày tràn dịch màng phổi.
Chẩn đoán mức độ, xác định tình trạng cần nhập ICU
(1) Mặc dù chẩn đoán căn nguyên thường được xác định sau khi nhập viện, đặc điểm lâm sàng hoặc dịch tể hướng đến mầm bệnh viêm phổi tiến triển nhanh (vd: viêm phổi do vi khuẩn sau Cúm, ARDS, HC hô hấp Trung Đông, Cúm gia cầm[vd:H5N1, H7N9], viêm phổi do Legionella) nên được xem xét có khả năng xảy ra và yêu cầu nhập viện.
(2) Thang điểm PSI đánh giá chính xác hơn và được khuyến cáo hơn CURB-65 , tuy nhiên cũng phức tạp hơn do yêu cầu nhiều thông số hơn. Lựa chọn tùy thuộc vào điều kiện cận lâm sàng của cơ sở y tế cũng như kinh nghiệm của Bác sĩ.
(3) Sử dụng thang điểm CURB-65 nếu bệnh nhân có một điểm vì ≥ 65 tuổi mà không kèm bệnh lý nặng thì không nhất thiết phải nhập viện.
(4) Sử dụng phân tầng nguy cơ PSI mức II-III cũng có thể được hưởng lợi khi xem xét điều trị ngoại trú bằng dịch vụ y tế tại nhà “ bệnh viện gia đình” (vd: y tá thăm khám, truyền dịch tĩnh mạch, tiêm kháng sinh tĩnh mạch).
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị kháng sinh
- Cần khởi trị kháng sinh sớm trong 4 giờ đầu nhập viện theo kinh nghiệm. Khi có kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ, phải điều chỉnh theo kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Tránh dùng kháng sinh phổ rộng khi không thật sự cần thiết.
- Lựa chọn kháng sinh phù hợp dược động học và dược lực học; hiệu chỉnh liều theo mức lọc cầu thận.
- Trước khi dùng kháng sinh cho bệnh nhân nhập viện, cần lấy bệnh phẩm (nhuộm Gram và cấy đờm, cấy máu).
- Ưu tiên chọn thuốc có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh lý nền nặng và/hoặc suy giảm miễn dịch.
- Đối với bệnh nhân nhập viện, nên bắt đầu bằng đường truyền tĩnh mạch với liều đủ. Sau vài ngày, nếu có đáp ứng lâm sàng, có thể chuyển sang đường uống.
- Thời gian điều trị phụ thuộc bệnh cảnh lâm sàng và X-quang; thông thường là 3-5 ngày sau khi hết sốt đối với S.pneumoniae.
- Thời gian điều trị kháng sinh trung bình từ 7 – 10 ngày đối với VPMPCĐ không biến chứng.
- Nếu do Legionella hoặc Chlamydia: thời gian tối thiểu 2-3 tuần.
- Bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế miễn dịch và điều trị lâu dài corticoid > 14 ngày.
- Đánh giá lại sau 48-72h: nếu tình trạng lâm sàng không cải thiện hoặc diễn biến xấu hơn thì cần thay đổi phác đồ.
- Chuyển sang đường uống khi bệnh nhân cải thiện ho, khó thở, hết sốt 2 lần cách 8 giờ và người bệnh có khả năng uống được.
- Xuất viện khi ổn định lâm sàng và chuyển sang kháng sinh đường uống để hoàn tất đủ liệu trình.
Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm tại ICU
1. Nguy cơ nhiễm Pseudomonas Aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh):
- Bệnh phổi cấu trúc (xơ nang, COPD nặng, giãn phế quản), có sử dụng kháng sinh thường xuyên trước đó, đặc biệt là kháng sinh phổ rộng .
- Dựa vào tình trạng nhiễm độc: vẻ mặt lo âu, lú lẫn, sốt cao, rét run, mạch chậm, ho khạc đàm xanh hoặc vàng, bạch cầu tăng cao.
- X quang: tổn thương lan tỏa hai phổi, thường có tràn dịch màng phổi và nhiều ổ Áp xe nhỏ hai phổi.
- Tiền sử: COPD, xơ nang, Ung thư phổi, bệnh nội khoa nặng (đái tháo đường, suy thận), đặt catheter TMTT.
- Bệnh sử, nhiễm virus (cúm, sởi), có tổn thương da: nhiễm trùng da,..
- Lâm sàng: khởi đầu sốt cao, rét run, mạch nhanh, khó thở, đau ngực, toàn thân suy sụp nhanh; ho khạc đàm nhày mủ vàng.
- Khám phổi có ran ẩm, ran nổ rải rác, gõ đục.
- X quang: tổn thương phổi nhiều nơi và biến đổi nhanh, có nhiều ổ áp xe nhỏ ở hai phổi.
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Ceftriaxone | IV | 1-2 g mỗi 24h |
|---|---|---|
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| Không cần chỉnh liều | ||
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Ertapenem | IV | 1 g mỗi 24h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| 1 g mỗi 24h | < 30 ml/ph: 500 mg mỗi 24h | 500 mg mỗi 24h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Levofloxacin | IV | 750mg mỗi 24h /hoặc 500mg mỗi 12h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 | 20 - 49 | < 20 |
| 750mg mỗi 24h /hoặc liều đầu 500mg, các liều sau 250 mg mỗi 12h | 750mg mỗi 48h /hoặc liều đầu 500mg, các liều sau 250mg mỗi 24h | 750mg liều đầu, sau đó 500mg mỗi 48h/hoặc liều đầu 500 mg, các liều sau 250 mg mỗi 48h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Moxiflloxacin | IV | 400 mg mỗi 24h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| Không cần chỉnh liều | ||
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Amikacin | IV | 15-20 mg/kg mỗi 24h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >40 - 80 | 20 - 40 | 00 - 20 |
| 60-80 ml/ph: 12 mg/kg mỗi 24h 40-60 ml/ph: 7,5 mg/kg mỗi 24h |
30-40 ml/ph: 4 mg/kg mỗi 24h 20-30 ml/ph: 7,5 mg/kg mỗi 48h |
10-20 ml/ph: 4 mg/kg mỗi 48h 0-10 ml/ph: 3 mg/kg mỗi 72 giờ (sau lọc máu) |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Piperacillin/ tazobactam | IV | 4,5 g mỗi 6h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >40 | 20 - 40 | < 20 |
| 4,5 g mỗi 6h | 3,375 g mỗi 6h | 2,25 g /6h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Ceftazidim | IV | 2 g mỗi 8h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| 2 g mỗi 8-12h | 2 g mỗi 12-24h | 2 g mỗi 24-48h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Cefepim | IV | 2 g mỗi 8h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >60 | 30 - 60 | < 30 |
| 2 g mỗi 8 - 12h | 2 g mỗi 12h | 11-29 ml/ph: 2 g mỗi 24h <10 ml/ph: 1 g mỗi 24h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Imipenem | IV | 500 mg mỗi 6h (trường hợp nặng cân nhắc 1 g mỗi 8 h, tối đa 1 g mỗi 6 h) |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| 250-500 mg mỗi 6-8h | 250 mg mỗi 8-12h | 125-250 mg mỗi 12h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Meropenem | IV | 1 g mỗi 8h (trường hợp nặng, nhiễm Pseudomonas aeruginosae giảm nhạy cảm, cân nhắc 2 g mỗi 8 h) |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| 1 g mỗi 8h | 25-50 ml/ph: 1 g mỗi 12h 10-25 ml/ph: 500 mg mỗi 12h |
500 mg mỗi 24h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Ciprofloxacin | IV | 400 mg mỗi 8-12h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 | 30 - 50 | < 30 |
| 400 mg mỗi 8-12h | 400 mg mỗi 12h | 400 mg mỗi 24h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Vancomycin | IV | 15-30 mg/kg mỗi 12h (không quá 2 g/lần) (cân nhắc liều nạp 25-30mg/kg trong trường hợp nặng) |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) Theo dõi chức năng thận thường xuyên, cân nhắc chỉnh liều theo định lượng nồng độ trong máu |
||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| 15-30 mg/kg mỗi 12h | 15 mg/kg mỗi 24-36h | 7,5 mg/kg mỗi 48-72h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Teicoplanin | IV | Liều tải: 12 mg/kg mỗi 12h x 3 liều Liều duy trì:12 mg/kg mỗi 24h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| Liều duy trì: 12 mg/kg mỗi 24h | Liều duy trì: 12 mg/kg mỗi 48h | Liều duy trì: 12 mg/kg mỗi 72h |
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Linezolid | IV | 600 mg mỗi 12h |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| Không cần chỉnh liều | ||
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Azithromycin | Uống | 500mg ngày đầu, 250mg những ngày sau |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| Không cần chỉnh liều | ||
| Tên thuốc | đường dùng | Liều thường dùng |
| Clarithromycin | Uống | 500 mg mỗi 12h hoặc 1g loại tác dụng kéo dài mỗi 24 giờ |
| Chỉnh liều theo ClCr(ml/ph) | ||
| >50 - 90 | 10 - 50 | < 10 |
| 500 mg mỗi 12h | 500 mg mỗi 12-24h | 500 mg mỗi 24h |
Điều trị khi có kết quả vi sinh
S. Pneumoniae
- Penicillin G: 1-3 triệu đv x 3-4 lần/ngày TTM
- Ampicillin: 2g x 6 lần/ngày TTM.
- Amox/clav.acid: 1g x 3 lần/ngày uống
- Ampicillin/sulbactam: 1,5-3g x 4 lần/ngày TTM
- Amoxicillin/sulbactam: 1g x 2 lần/ngày TTM
- Ceftriaxone: 1-2g 1 lần/ngày TTM
- Ceftazidime: 1g x 3-4 lần/ngày, 2g x 3 lần/ngày TTM
- Ertapenem: 1g x 1 lần/ngày TTM
- Moxifloxacine: 400mg: 1 lọ/ngày TTM
- Levofloxacine: 750 mg/ngày TTM. Trường hợp nặng có thể dùng 500mg x 2 lần/ngày TTM
H. influenzae, M. catarrhalis
- Amox/clav.acid: 1g x 3 lần/ngày uống
- Ampicillin/sulbactam: 1,5-3g x 4 lần/ngày TTM
- Amoxillin/sulbactam: 1g x 2 lần/ngày TTM
- Ceftriaxone: 1-2g TTM 1 lần/ngày
- Ceftazidime: 1g x 3-4 lần/ngày, 2g x 3 lần/ngày TTM
- Ertapenem: 1g x 1 lần/ngày TTM
- Moxifloxacine: 400mg: 1 lọ/ngày TTM
- Levofloxacine: 750 mg/ngày TTM. Trường hợp nặng có thể dùng 500mg x 2 lần/ngày TTM
K. pneumoniae
- Ceftriaxone: 1-2g TTM 1 lần/ngày
- Ceftazidime: 1g x 3-4 lần/ngày, 2g x 2 lần/ngày TTM
- Cefepim: 1-2g x 3 lần/ngày TTM
- Ertapenem: 1g x 1 lần/ngày TTM
- Levofloxacine: 750 mg/ngày TTM. Trường hợp nặng có thể dùng 500mg x 2 lần/ngày TTM
- Amikacin: 15-20mg/kg/24h TTM (không dùng đơn trị liệu)
- Imipenem: 0,5g x 4 lần/ngày hay 1g x 3 lần/ngày TTM,
- Meropenem: 1g x 3 lần/ngày TTM khi chƣa loại trừ VK sinh ESBL
P. aeruginosa
Phối hợp 2 kháng sinh thuộc nhóm β-lactam và quinolon hoặc phối hợp β-lactam với aminoglycosid.
- Levofloxacine 750 mg/ngày TTM. Trường hợp nặng có thể dùng 500mg x 2 lần/ngày TTM.
- Ciprofloxacin 400 mg: 1 lọ x 3 lần/ngày TTM.
- Imipenem: 0,5g x 4 lần/ngày hoặc 1g x 3 lần/ngày TTM.
- Meropenem 1g x 3 lần/ngày TTM.
- Ceftazidime: 1g x 3-4 lần/ngày, 2g x 3 lần/ngày TTM.
- Piperacillin/tazobactam 4,5g x 4 lần/ngày TTM.
- Amikacin 15-20mg/kg/24h TTM (không dùng đơn trị liệu).
S. aureus
- Sử dụng betalactam kết hợp aminoglycoside hoặc quinolon.
- Vancomycin: 15-30mg/kg mỗi12h TTM, cân nhắc liều nạp 25-30mg/kg trong trường hợp nặng.
- Teicoplanin: liều tải 12mg/kg mỗi 12h x 3 liều, duy trì 12mg/kg/24h TTM.
- Linezolid: 600mg x 2 lần/ngày TTM.
Burkholderia pseudomallei
Thời gian kéo dài ít nhất hai tuần, sử dụng các thuốc đường tĩnh mạch. Trường hợp viêm phổi nặng hoặc viêm phổi phải nằm điều trị tại ICU, hạch trung thất, viêm phổi có kèm theo áp xe các cơ quan, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm tủy xương, melioidosis thần kinh; thời gian có thể kéo dài 4-8 tuần hoặc dài hơn. Sử dụng một trong các phác đồ sau:
- Ceftazidime (50 mg/kg đến 2g tĩnh mạch mỗi 6h).
- Meropenem (25 mg/kg đến 1g tĩnh mạch mỗi 8h).
- Imipenem (25 mg/kg đến 1g tĩnh mạch mỗi 6h).
Thực hiện ngay sau pha tấn công. Thời gian kéo dài 3 tháng; trường hợp viêm phổi có kèm theo viêm tủy tủy, melioidosis thần kinh thời gian kéo dài 6 tháng. Sử dụng các thuốc kháng sinh đường uống, một trong các phác đồ sau:
- Biseptol (trimethoprim-sulfamethoxazole): hiệu chỉnh liều theo tuổi và cân nặng. Trẻ em: 6mg/kg tính theo trimethoprim hoặc đến tối đa 240mg/liều x 2 lần/ngày. Người lớn: (1) cân nặng 40-60 kg, liều 240mg x 2 lần/ngày tính theo trimethoprim; (2) cân nặng > 60kg, liều 320mg x 2 lần/ngày tính theo trimethoprim. Nên bổ sung thêm acid folic đường uống 0,1mg/kg đến tối đa 5mg/ ngày.
- Doxycycline: 100mg x 2 lần/ ngày.
- Amoxicillin-clavulanate: (20mg amoxicillin + 5mg clavulanate) /kg x 3 lần/ngày. (Phác đồ amoxicillin-clavulanate ưu tiên cho phụ nữ mang thai và trẻ em < 8 tuổi hoặc trong trường hợp không dung nạp với trimethoprim-sulfamethoxazole có thể thay bằng doxycycline.)
Vi khuẩn không điển hình
(Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae): ưu tiên macrolid thế hệ mới hoặc quinolon hô hấp.
- Azithromycin (uống hoặc TTM) hoặc
- Clarithromycin (uống hoặc TTM) hoặc
- Moxifloxacin 400mg x 1 lọ/ngày TTM x 1-2 tuần hoặc44
- Levofloxacin 750mg/ngày TTM x 1-2 tuần hoặc
- Doxycycline 200mg TTM mỗi 12h x 3 ngày, sau đó 100mg TTM mỗi 12h x 4-11 ngày
Cúm A/ B
- Oslertamivir 75mg (Tamiflu) 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày, trường hợp nặng có thể dùng liều gấp đôi.
- Nên dùng kháng sinh đi kèm vì bội nhiễm vi khuẩn sau đó sẽ làm nặng hơn tình trạng viêm phổi. S. aureus là vi khuẩn bội nhiễm thường gặp ở bệnh nhân viêm phổi do cúm, tiếp đến là H. influenzae, Streptococcus nhóm A.
Được thảo luận tại:
SARS-CoV-2 (COVID-19)
- Được thảo luận trong chủ đề: Chẩn đoán và điều trị COVID-19.
Xử trí khi không đáp ứng với điều trị
- Xem lại chẩn đoán: cần loại trừ các căn nguyên khác có triệu chứng giống viêm phổi nhưng không phải viêm phổi: Ung thư phổi, tắc động mạch phổi, dị vật đường thở, xẹp phổi, …
- Lưu ý biến chứng của viêm phổi như tràn dịch màng phổi biến chứng, mủ màng phổi, nhiễm khuẩn huyết…
- Điều trị sai tác nhân gây bệnh, vi khuẩn kháng thuốc, không bao phủ hết các tác nhân gây bệnh …
- Nhuộm Gram và cấy vi khuẩn lại + KSĐ, cấy máu, cấy dịch viêm (màng phổi, màng não, dịch khớp…), xét nghiệm tìm VK lao, cấy nấm …
PHÒNG NGỪA
- Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng, răng miệng, quản lý triệt để các bệnh lý nền của bệnh nhân.
- Giữ ấm cổ ngực trong mùa lạnh, loại bỏ kích thích có hại: rượu bia, thuốc lá.
- Tiêm phòng cúm 1 năm/lần ở người > 50 tuổi, chỉ định ở người mắc bệnh lý tim phổi mạn tính, đái tháo đƣờng, suy thận nặng, suy giảm miễn dịch.
- Tiêm phòng phế cầu: 5 năm/lần khi tiêm lần đầu dưới 65 tuổi; nếu lần đầu tiêm >65 tuổi thì không cần nhắc lại. Chỉ định ở người mắc bệnh tim phổi mạn, đái tháo đƣờng, nghiện rượu, bệnh gan mạn tính, dò dịch não tủy, cắt lách, suy giảm miễn dịch.
- Tư vấn cai thuốc lá với chiến lược vấn ngắn 5A (Hỏi – Khuyên – Đánh giá – Hỗ trợ - Sắp xếp) hoặc tư vấn sâu. Trong các trường hợp nghiện thuốc lá thực thể mức độ nặng, có thể dùng thuốc hỗ trợ cai thuốc, bao gồm nicotin thay thế, Bupropion hoặc Varenicline.
TÓM TẮT LIỀU KHÁNG SINH THƯỜNG DÙNG Ở NGƯỜI CÓ CHỨC NĂNG THẬN BÌNH THƯỜNG
| Loại kháng sinh | Cách sử dụng |
|---|---|
| Ceftriaxon | 2-4g/ngày, dùng 1-2 lần/ngày |
| Cefepim | 1-2g/12h, max 6g/ngày. NK đe dọa tính mạng 2g/8-12h TTM |
| Ceftazidim | 1-2g/8-12h |
| Ampicilin/Sulbactam | 1,5-3g/6h, TTM |
| Ertapenem | 1g x 1 lần/ngày, TTM trong 3-4h |
| Imipenem | 0,5-1g/6h, max 4g/ngày, TTM trong 3-4h |
| Meropenem | 1g/8h, max 2g/8h, TTM |
| Piperacilin/tazobactam | 4,5g/8h, TTM |
| Levofloxacin | 750-1000mg/ngày, TTM |
| Moxifloxacin | 400mg/ngày, TTM |
| Ciprofloxacin | 400mg x 2-3 lần/ngày,max 1200mg/ngày, TTM |
| Amikacin | 16-24mg/kg x 1 lần/ngày TTM |
| Tobramycin | 4-7mg/kg x 1 lần/ngày TTM |
| Gentamycin | 4-7mg/kg x 1 lần/ngày TTM |
| Linezolid | 600mg x 2 lần/ngày, uống hoặc TTM |
| Colistin | Liều nạp, duy trì phụ thuộc cân nặng và mức lọc cầu thận |
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ở người lớn. Bộ Y Tế 2020.
- Community-pneumonia in adults: Assessing severity and determining the appropriate site of care. Uptodate.