GIỚI THIỆU
Các chất gây ảo giác là nhóm chất tác động làm gia tăng hoạt hóa hệ thần kinh trung ương, tăng sự tỉnh táo, tăng hoạt động thể lực, đồng thời có thể tạo cảm giác khoái cảm… và gây nên các rối loạn tâm thần như lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, hoang tưởng, ảo giác, kích động và hành vi bạo lực… Nhóm chất này bao gồm nhiều loại khác nhau, trong đó có axit lysergic diethylamid (LSD), psilosybin, mescalin, payot, các chất dạng amphetamin (ats) và cả một số dung môi hữu cơ…
NGUYÊN NHÂN
- Do việc tổng hợp dễ dàng các chất gây ảo giác tạo điều kiện cho nguồn cung các vật chất bất hợp pháp.
- Do người sử dụng có thể dùng bằng nhiều phương thức khác nhau: hút, hít, uống…
- Do một số nhóm người, đặc biệt là giới trẻ, có nhận thức sai lệch rằng sử dụng các chất gây ảo giác là thời thượng, hiện đại và có khả năng lôi kéo người khác cùng sử dụng.
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán nghiện chất gây ảo giác
Theo ICD 10 (1992), chẩn đoán nghiện ats khi có từ 3 biểu hiện trở lên sau đây xảy ra đồng thời trong vòng ít nhất 1 tháng; hoặc nếu tồn tại trong khoảng thời gian ngắn hơn 1 tháng thì cần có sự lặp đi lặp lại của các biểu hiện này trong khoảng thời gian 12 tháng:
- Thèm muốn chất ats buộc phải sử dụng.
- Khó kiểm soát được tần suất và liều lượng dùng ats.
- Khi ngừng sử dụng hoặc giảm bớt liều dùng xuất hiện hội chứng cai.
- Lượng sử dụng ats ngày càng tăng.
- Xao nhãng các thói quen và thú vui trước đây.
- Tiếp tục sử dụng ats dù biết rõ nó có tác hại.
Chẩn đoán rối loạn tâm thần do chất gây ảo giác
- Tiêu chuẩn chẩn đoán chung cho rối loạn loạn thần do sử dụng chất gây ảo giác theo ICD-10.
- Khởi phát các triệu chứng phải xảy ra trong khi hoặc trong vòng 2 tuần có sử dụng ats.
- Các triệu chứng phải tồn tại hơn 48 tiếng.
- Thời gian kéo dài của rối loạn không vượt quá 6 tháng (nếu dài hơn cần cân nhắc chẩn đoán rối loạn loạn thần di chứng và khởi phát muộn liên quan sử dụng ats: F16.7).
- Không chẩn đoán khi đã có loạn thần trước khi lạm dụng ats.
- Biểu hiện rối loạn tâm thần do Methamphetamin có thể gồm rối loạn giấc ngủ, rối loạn lo âu, trầm cảm, hoang tưởng, ảo giác, kích động và các hành vi bạo lực.
Rối loạn giấc ngủ
- Người bệnh ngủ ít hoặc mất ngủ hoàn toàn; một số trường hợp lại ngủ nhiều.
Rối loạn lo âu
- Người bệnh sợ sệt, run rẩy, lo lắng về sức khỏe thể chất và tinh thần của mình.
Rối loạn trầm cảm
- Biểu hiện khí sắc trầm, mất sự quan tâm, thích thú, giảm năng lượng, mệt mỏi, giảm hoạt động. Một số trường hợp cáu kỉnh, hằn học; nhiều trường hợp dẫn đến tự sát.
Ảo giác
- Thường gặp nhiều loại ảo giác khác nhau. Ban đầu có thể là các tri giác sai thực tại như màu sắc trở nên huyền ảo, sặc sỡ; đôi khi hình thức xung quanh trở nên rùng rợn hoặc như ma quỷ.
- Âm thanh trở nên sống động, náo nhiệt khiến người bệnh tưởng mình đang ở trong một thế giới khác lạ; sau đó có thể chuyển sang ảo giác thực sự, thường là ảo thanh với các tiếng nói bình phẩm, khen ngợi hoặc chê bai; có khi là lời nói đe dọa, buộc tội người bệnh.
Hoang tưởng
- Giai đoạn sớm: người bệnh có ý tưởng nghi ngờ; đôi khi cảm thấy bàng hoàng kèm theo các rối loạn lo âu hoặc sợ hãi, sau đó phát triển thành hoang tưởng thực sự.
- Hầu hết người sử dụng Methamphetamin xuất hiện hoang tưởng; các biểu hiện hoang tưởng cũng đa dạng như hoang tưởng ghen tuông, hoang tưởng bị theo dõi, hoang tưởng bị chi phối, bị kiểm tra, bị điều khiển, bị truy hại…
Rối loạn hành vi kích động, hành vi bạo lực
- Khi sử dụng các chất gây ảo giác ban đầu có thể gây hưng phấn, tăng năng lượng, tăng hoạt động thể lực, đi lại nhiều; một số trường hợp tăng hoạt động tình dục. Sau đó có thể mất kiểm soát, đôi khi kèm rối loạn định hướng dẫn đến kích động: la hét, đập phá, tấn công những người xung quanh, không sợ nguy hiểm cho bản thân.
- Thường gặp ở người ngộ độc chất gây ảo giác hoặc người bệnh có hoang tưởng ảo giác chi phối.
Chẩn đoán phân biệt
- Kích động trong tâm thần phân liệt; hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
- Kích động trong bệnh não thực tổn: u não, viêm não, động kinh thái dương,…
- Kích động do rượu và do nhiễm độc các dạng ma túy khác, hoặc các thuốc hướng thần…
Cận lâm sàng
- Sử dụng test nhanh 4 hoặc 6 nhóm qua nước tiểu để phát hiện bệnh nhân dùng các chất ma tuý.
- Xét nghiệm sinh hóa máu tìm chất ma túy ở trung tâm chống độc, tại các phòng xét nghiệm có đủ điều kiện.
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: thực hiện trước và sau điều trị hoặc hàng ngày trong 1 tuần đầu nhập viện khi có bất thường.
- Sinh hoá máu: Glucose, ure, creatinin, acid uric, CK (xét nghiệm trước và sau điều trị hoặc hàng ngày trong 1 tuần đầu nhập viện khi có bất thường); điện giải đồ (xét nghiệm trước và sau điều trị hoặc hàng ngày trong 1 tuần đầu nhập viện khi có bất thường); GOT, GPT (đánh giá trước điều trị và sau 1 tuần và 2 tuần điều trị); GGT, protein, Albumin, bilirubin, lipid máu (cholesterol, triglicerid, LDL, HDL).
- Vi sinh: HIV, HbsAg, Anti HCV, huyết thanh chẩn đoán giang mai.
- Tổng phân tích nước tiểu.
- XQ tim phổi.
- Siêu âm ổ bụng.
- Trắc nghiệm tâm lý nhằm đánh giá:
- Mức độ trầm cảm (HDRS, Beck).
- Mức độ lo âu (HARS, Zung).
- Mức độ rối loạn sử dụng rượu (AUDIT) nếu có sử dụng kèm rượu.
- Đặc điểm nhân cách (EPI, MMPI).
- Mức độ rối loạn giấc ngủ (PSQI).
- Các trắc nghiệm tâm lý nêu trên cần thực hiện trước và sau điều trị.
- Ngoài ra có thể tiến hành các trắc nghiệm đánh giá rối loạn nhận thức (MMSE), rối loạn stress-lo âu-trầm cảm (DASS)…
- Điện tâm đồ.
- Điện não đồ, lưu huyết não, CT sọ não, MRI sọ não….
- Các xét nghiệm cận lâm sàng: nếu có bất thường cần kiểm tra hàng ngày.
- Nếu có bất thường thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng theo hội chẩn chuyên khoa.
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
- Trước hết cần đảm bảo duy trì các chức năng sinh tồn như đối với các bệnh nội khoa khác; nếu có nguy cơ đe dọa tính mạng phải ưu tiên cấp cứu người bệnh trước. Trường hợp kèm theo kích động có thể phối hợp thuốc chống loạn thần bằng đường tiêm.
- Khi người bệnh đã qua giai đoạn nguy kịch tính mạng và nếu xuất hiện các rối loạn tâm thần thì xử trí tùy theo bệnh cảnh lâm sàng.
Điều trị cụ thể
Thuốc bình thần, giải lo âu:
Chọn 1 hoặc 2 hoặc 3 thuốc trong số các thuốc sau:
Thuốc chống trầm cảm:
Chọn 1 hoặc 2 hoặc 3 thuốc trong số các thuốc sau; ưu tiên đơn trị liệu. Nếu ít hiệu quả, xem xét chuyển loại thuốc hoặc phối hợp tối đa 3 loại để hạn chế tác dụng phụ.
Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin:
Thuốc an thần kinh điển hình (cổ điển):
- Benzodiazenpin liều từ 5- 30 mg/ ngày, dùng trong vòng 1 tuần, tránh kê đơn kéo dài. (Trong các trường hợp cần thiết có thể dùng kéo dài nhiều ngày hơn)
- Thuốc giải lo âu non-benzodiazepin: etifoxine 50-200mg/ngày, sedanxio, …
- Một số thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ: zopiclon 3,75-15mg/ngày, melatonin, …
- Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, nhược cơ, suy hô hấp, suy gan, suy thận nặng.
Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin:
- Fluoxetin 20mg, liều 10-40 mg/ngày.
- Paroxetin 20mg, liều 20-60mg/ngày.
- Sertralin 50mg, liều 50-200mg/ngày.
- Fluvoxamin 100mg, liều 100-300mg/ngày.
- Escitalopram 10/20 mg, liều 10-20mg/ngày.
- Citalopram, liều 10-60mg/ngày.
- Venlafaxin 37,5mg, liều 75-225mg/ngày.
- Mirtazapin 30mg, liều 30-60mg/ngày.
- Amitriptylin 25mg, liều 50-100mg/ngày.
- Clomipramin 25mg, liều 50-75mg/ngày.
- Imipramin, liều 10-150mg/ngày.
- Tianeptin, liều từ 12,5 -50mg/ngày.
Thuốc an thần kinh điển hình (cổ điển):
- Chlorpromazin: viên 25mg, ống 25mg, liều 50-250mg/24 giờ.
- Levomepromazin: viên 25mg, liều 25-250mg/24 giờ.
- Haloperidol: viên 1,5mg, viên 5 mg, ống 5mg, liều 5-30mg/24 giờ.
- Thioridazin: viên 50mg, liều 100-300mg/24 giờ.
- Amisulpride: viên 50mg, 200mg, 400mg, liều 200-800mg/24giờ.
- Clozapin: viên 25mg, 100mg, liều 50-800mg/24 giờ.
- Risperidon: viên 1mg, 2mg, liều 1-12mg/24 giờ.
- Olanzapin: viên 5mg, 10mg, liều 5-60mg/24 giờ.
- Quetiapin 50mg, 200mg, 300mg, liều 600-800 mg/ ngày.
- Aripiprazol 5mg, 10 mg, 15mg, 30mg, liều 10-30 mg/ngày.
- Muối Valproat 200mg-2500mg/ ngày Muối.
- Divalproex, liều 750mg/ngày – 60mg/kg/ngày.
- Carbamazepin, liều 400-1200mg/ngày.
- Oxcarbazepin, liều 1200 – 2400mg/ngày.
- Lamotrigin, liều 100 – 400 mg/ngày.
- Topiramat: 50 – 400mg/ngày.
- Gabapentin: 300 – 1800mg/ngày.
- Bổ sung vitamin, dinh dưỡng, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch…
- Thuốc bổ gan: Aminoleban, Silymarin, Boganic, các amin phân nhánh khác…
- Thuốc tăng cường chức năng nhận thức:…
- Vận động, hoạt động trị liệu, vật lý trị liệu…
- Điều trị bệnh lý kết hợp.
- Liệu pháp tâm lý: Liệu pháp cá nhân, liệu pháp gia đình, liệu pháp tạo động lực, liệu pháp nhận thức hành vi, liệu pháp tái thích ứng xã hội…
- Chế độ dinh dưỡng: Bổ sung đầy đủ 4 nhóm thực phẩm, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa và đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Phục hồi chức năng tại cộng đồng: lao động liệu pháp.
TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
- Nếu người bệnh được điều trị kịp thời thì tiên lượng tốt.
- Tuy nhiên, một số trường hợp có thể tiến triển thành loạn thành mạn tính hoặc sa sút tâm thần.
PHÒNG BỆNH
Phòng bệnh cấp 1:
- Quản lý nhà nước về các chất gây nghiện nói chung và chất ma tuý nói riêng, trong đó có các chất dạng amphetamin.
- Thực hiện tuyên truyền thông tin đại chúng về tác hại của việc sử dụng chất dạng amphetamin nhằm hạn chế người sử dụng.
- Tầm soát các đối tượng sử dụng các chất dạng amphetamin để phát hiện sớm các rối loạn tâm thần.
- Điều trị tích cực các rối loạn tâm thần và hành vi liên quan đến sử dụng các chất dạng amphetamin.
- Điều trị cai nghiện và dự phòng tái nghiện….
Tài liệu tham khảo
- Quyết định số 2058/QĐ-BYT Ngày 14 tháng 05 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp