GIỚI THIỆU
Bạn cho rằng ai là người thành công nhất? Bạn cho rằng ai là người ít thành công nhất?
Để trả lời các câu hỏi này, trước hết cần xác định “thành công” là gì. Mỗi người đều có một quan niệm khác nhau. Nhiều người trong chúng ta coi trọng hiệu suất, thành tích hoặc việc đạt tới các mục tiêu khác nhau. Một số người khác gắn thành công với những hàng hóa vật chất, đo lường bằng mức độ có thể tích lũy được bao nhiêu. Lại có người đánh giá thành công dựa trên việc họ có thể đóng góp bao nhiêu cho sự an vui của gia đình, hoặc cho cộng đồng và xã hội nói chung. Ngoài ra còn có nhiều cách định nghĩa khác, tuy nhiên nhìn chung thành công thường được hiểu là trở nên giàu có, nổi tiếng và được tôn trọng trong công việc.
Tuy vậy, điều đó không nhất thiết phải như vậy.
Bạn nghĩ ai là người thành công nhất? Bạn thinhk là ai ít thành công nhất? Để trả lời những câu hỏi này, trước tiên chúng ta cần xác định thành công. Mỗi người có một định nghĩa khác nhau. Nhiều người trong chúng ta đặt giá trị lớn vào hiệu suất, thành tích hoặc đạt được các mục tiêu khác nhau. Những người khác liên kết thành công với hàng hóa vật chất, đo lường nó bằng bao nhiêu người có thể có được. Những người khác đo lường sự thành công bằng cách họ có thể đóng góp bao nhiêu cho hạnh phúc của gia đình họ, hoặc cho cộng đồng và xã hội nói chung. Có nhiều định nghĩa khác nhưng chủ yếu là thành công có liên quan đến việc trở nên giàu có, nổi tiếng và được tôn trọng trong công việc. Tuy nhiên, nó không phải theo cách đó.
[ hu du ju θɪŋk ɪz moʊst səkˈsɛsfəl ? hu du ju θɪŋk ɪz ðə list səkˈsɛsfəl ? ɪn ˈɔrdər tu ˈænsər ðiz ˈkwɛsʧənz, wi fɜrst nid tu dɪˈfaɪn səkˈsɛs. ˈɛvriˌwʌn hæz ə ˈdɪfərənt ˌdɛfəˈnɪʃən. ˈmɛni ʌv ʌs pleɪs greɪt ˈvælju ɑn pərˈfɔrməns, ɑn əˈʧivmənts, ɔr ɑn ˈriʧɪŋ ˈvɛriəs goʊlz. ˈʌðərz əˈsoʊsiət səkˈsɛs wɪð məˈtɪriəl gʊdz, ˈmɛʒərɪŋ ɪt baɪ haʊ mʌʧ wʌn kæn əˈkwaɪər. ˈʌðərz ˈmɛʒər səkˈsɛs baɪ haʊ mʌʧ ðeɪ kæn kənˈtrɪbjut tu ðə wɛl-ˈbiɪŋ ʌv ðɛr ˈfæməliz, ɔr tu ðə kəmˈjunəti ænd səˈsaɪəti ɪn ˈʤɛnərəl. ðɛr ɑr ˈmɛni ˈʌðər ˌdɛfəˈnɪʃənz bʌt ˈmoʊstli səkˈsɛs ɪz əˈsoʊsiˌeɪtəd wɪð bɪˈkʌmɪŋ rɪʧ, ˈfeɪməs, ænd rɪˈspɛktɪd æt wɜrk. jɛt, ɪt dʌz nɑt hæv tu bi ðæt weɪ. ]
Thành công có thể chỉ đơn giản là hài lòng với chính mình và một nghề nghiệp (hoặc “một người chăm sóc”). Đối với nhiều người, một người thành công là người cảm thấy rằng công việc và cuộc sống nói chung của họ cung cấp một mức độ thỏa mãn đặc biệt cao.
Tuy nhiên, bằng cách nào để đi từ trạng thái này đến trạng thái kia? Bằng cách nào để đạt được cảm giác hài lòng với cuộc sống và sự nghiệp? Dường như những người thành công luôn làm hai việc nhất quán:
Thứ nhất, họ sử dụng khả năng tự nhiên của mình trong công việc.
Thứ hai, họ đặt mục tiêu nghề nghiệp và mục tiêu cuộc sống.
Thành công có thể chỉ đơn giản là hài lòng với chính mình và một người chăm sóc. Đối với nhiều người, một người thành công là người cảm thấy rằng công việc và cuộc sống nói chung của họ cung cấp một mức độ thỏa mãn đặc biệt cao. Nhưng làm thế nào để một người có được từ đây đến đó? Làm thế nào để một người đạt được cảm giác hài lòng với cuộc sống và người chăm sóc? Dường như những người thành công luôn làm hai việc: Họ sử dụng khả năng tự nhiên của họ trong công việc. Họ đặt mục tiêu nghề nghiệp và cuộc sống.
[ˈbiɪŋ səkˈsɛsfəl kʊd min ˈsɪmpli ˈbiɪŋ ˈsætəˌsfaɪd wɪð ˌwʌnˈsɛlf ænd wʌn ʌv ˈkɑrər. fɔr ˈmɛni ˈpipəl, ə səkˈsɛsfəl ˈpɜrsən ɪz ˈsʌmˌwʌn hu fil ðæt hɪz ɔr hɜr wɜrk ænd laɪf ɪn ˈʤɛnərəl ˈɔfər ən ɪkˈsɛpʃənəli haɪ dɪˈgri ʌv ˌsætəˈsfækʃənz. bʌt haʊ dʌz wʌn gɛt frʌm hir tu ðɛr ? haʊ dʌz wʌn riʧ ðɪs ˈfilɪŋ ʌv ˌsætəˈsfækʃən wɪð laɪf ænd ˈkɛrər ? ɪt simz ðæt səkˈsɛsfəl ˈpipəl kənˈsɪstəntli du tu θɪŋz: ðeɪ juz ðɛr ˈnæʧərəl əˈbɪlətiz ɪn ðɛr wɜrk. ðeɪ sɛt kəˈrɪr ænd laɪf goʊl.]
Nói theo cách khác, những người thành công thường chọn những lĩnh vực nghề nghiệp nơi họ có thể phát huy được khả năng tự nhiên của mình, hoặc làm những việc phù hợp với “cái vốn tự nhiên” đối với họ. Chẳng hạn, các giáo viên thành công là những người một cách bản năng biết cách giúp người khác học tập; và các bác sĩ giỏi nhất là những người biết lắng nghe bệnh nhân. Những người thành công hiểu rõ mình xuất phát từ đâu, và họ muốn định hướng cuộc sống cũng như sự nghiệp theo hướng nào, kể cả khi đó chỉ là một điều đơn giản nhưng tuyệt vời như việc nuôi dạy một gia đình hạnh phúc.
Khả năng tự nhiên của bạn là gì? Sự nghiệp và mục tiêu cuộc sống của bạn là gì? Nếu bạn có thể trả lời được các câu hỏi này, bạn đang tiến tới việc xây dựng một sự nghiệp và một cuộc sống thành công.
Nói cách khác, những người thành công chọn nghề nghiệp nơi họ có thể sử dụng khả năng tự nhiên của họ, hoặc làm những gì tự nhiên đến với họ. Ví dụ, giáo viên thành công là những người theo bản năng biết cách giúp mọi người học hỏi và các bác sĩ giỏi nhất là những người biết lắng nghe mọi người. Những người thành công biết họ bắt đầu từ đâu, và họ muốn hướng đến cuộc sống và sự nghiệp của mình theo hướng nào, ngay cả khi đó là một điều đơn giản và tuyệt vời như nuôi dạy một gia đình hạnh phúc. Khả năng tự nhiên của bạn là gì? Sự nghiệp và mục tiêu cuộc sống của bạn là gì? Nếu bạn có thể trả lời những câu hỏi này, bạn đang trên đường có một sự nghiệp và cuộc sống thành công.
[ ɪn ˈʌðər wɜrdz, səkˈsɛsfəl ˈpipəl ʧuz kəˈrɪrz wɛr ðeɪ kæn juz ðɛr ˈnæʧərəl əˈbɪlətiz, ɔr du wʌt kʌmz ˈnæʧərəli tu ðɛm. fɔr ɪgˈzæmpəl, səkˈsɛsfəl ˈtiʧərz ɑr ˈpipəl hu ɪnˈstɪŋktɪvli noʊ haʊ tu hɛlp ˈpipəl lɜrn, ænd ðə bɛst ˈdɑktərz ɑr ðoʊz hu noʊ tu ˈlɪsən tu ˈpipəl. səkˈsɛsfəl ˈpipəl noʊ wɛr ðeɪ ɑr ˈstɑrtɪŋ frʌm, ænd wʌt dəˈrɛkʃən ðeɪ wɑnt tu gɪv ðɛr lɪvz ænd kəˈrɪrz, ˈivɪn ɪf ɪt ɪz ˈsʌmθɪŋ æz ˈsɪmpəl ænd ˈwʌndərfəl æz ˈreɪzɪŋ ə ˈhæpli ˈfæməli. wʌt ɑr jʊər ˈnæʧərəl əˈbɪlətiz? wʌt ɑr jʊər kəˈrɪrz ænd laɪf goʊlz? ɪf ju kæn ˈænsər ðiz ˈkwɛsʧənz, ju ɑr ɑn jʊər weɪ tu ˈhævɪŋ ə səkˈsɛsfəl kəˈrɪr ænd laɪf. ]
Theo bài đọc trước, hãy trả lời các câu hỏi sau:
/Theo bài đọc trước, trả lời các câu hỏi sau:/
[ əˈkɔrdɪŋ tu ðə ˈpriviəs ˈrɛdɪŋ, ˈænsər ðə ˈfɑloʊɪŋ ˈkwɛsʧənz: ]
A. Có sự đồng thuận chung về định nghĩa của thành công.
B. Rất nhiều người nghĩ rằng bạn thành công nếu bạn giàu có và nổi tiếng.
C. Những người thành công chọn nghề nghiệp phù hợp với kỹ năng của họ.
D. Những người thành công không lên kế hoạch cho cuộc sống của họ.
E. Làm những gì tự nhiên đến với bạn sẽ giúp bạn thành công.
F. Nuôi một gia đình hạnh phúc là không đủ để được coi là thành công.
/.
A. Có sự đồng thuận chung về định nghĩa của thành công.
B. Rất nhiều người nghĩ rằng bạn thành công nếu bạn giàu có và nổi tiếng.
C. Những người thành công chọn nghề nghiệp phù hợp với kỹ năng của họ.
D. Những người thành công không lên kế hoạch cho cuộc sống của họ.
E. Làm những gì tự nhiên đến với bạn sẽ giúp bạn thành công.
F. Nuôi một gia đình hạnh phúc là không đủ để được coi là thành công.
./
[ eɪ. ðɛr ɪz ə ˈʤɛnərəl kənˈsɛnsəs ɑn ðə ˌdɛfəˈnɪʃən ʌv səkˈsɛs. bi. ə lɑt ʌv ˈpipəl θɪŋk ðæt ju ɑr səkˈsɛsfəl ɪf ju ɑr rɪʧ ænd ˈfeɪməs. si. səkˈsɛsfəl ˈpipəl ʧuz kəˈrɪrz ðə mæʧ ðɛr skɪlz. di. səkˈsɛsfəl ˈpipəl du nɑt plæn ðɛr lɪvz. i. ˈduɪŋ wʌt kʌmz ˈnæʧərəli tu ju hɛlps meɪk ju səkˈsɛsfəl. ɛf. ˈreɪzɪŋ ə ˈhæpi ˈfæməli ɪz nɑt ɪˈnʌf tu bi kənˈsɪdərd səkˈsɛsfəl. ]