ACLS: Đột quỵ não cấp

Post key: d9a6e7b7-5c03-5311-9549-f35fc13f6900
Slug: acls-đot-quy-nao-cap
Excerpt: Hướng dẫn xử trí tăng huyết áp trong đột quỵ thiếu máu não cấp (trong bối cảnh lộ trình đột quỵ cấp và điều kiện cho liệu pháp tái tưới máu): - Ở bệnh nhân có chỉ định tái tưới máu khẩn cấp trừ khi HA >185/110 mmHg: có thể dùng labetalol IV 10–20 mg (có thể lặp lại 1 lần) hoặc nicardipine IV khởi 5 mg/giờ và tăng dần 2,5 mg/giờ mỗi 5–15 phút (tối đa 15 mg/giờ), hoặc clevidipine IV 1–2 mg/giờ chuẩn độ tăng gấp đôi mỗi 2–5 phút (tối đa 21 mg/giờ). Khi đạt HA mục tiêu cần điều chỉnh để duy trì mức HA phù hợp. - Nếu không duy trì được HA ≤185/110 mmHg: không dùng alteplase. - Trong và sau dùng alteplase/ liệu pháp tái tưới máu khẩn cấp khác: mục tiêu duy trì HA ≤180/105 mmHg; theo dõi HA mỗi 15 phút trong 2 giờ đầu, sau đó mỗi 30 phút trong 6 giờ tiếp theo, rồi mỗi giờ trong 16 giờ. - Nếu HA tâm thu >180–230 mmHg hoặc HA tâm trương >105–120 mmHg: chọn phác đồ chuẩn độ như labetalol bolus 10 mg rồi truyền 2–8 mg/phút, hoặc nicardipine/clevidipine như trên; nếu vẫn không kiểm soát được hoặc HA tâm trương >140 mmHg có thể cân nhắc natri nitroprusside IV. - Lưu ý các thuốc khác (ví dụ hydralazine, enalaprilat) có thể xem xét ở từng tình huống; lựa chọn thêm có thể phù hợp khi có bệnh kèm lợi ích từ hạ HA nhanh (suy tim do hội chứng vành cấp, bóc tách động mạch chủ, tiền sản giật/sản giật). Tài liệu tham khảo: ACLS 2015, ACLS 2020 (AHA).
Recognized tags: dieu-tri, cap-cuu, khan-cap

GIỚI THIỆU

Dịch vụ y tế khẩn cấp, lộ trình đột quỵ cấp

XỬ TRÍ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP

Các phương án điều chỉnh tăng huyết áp động mạch ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính được xem là một phần của chiến lược điều kiện để thực hiện liệu pháp tái tưới máu cấp cứu.
Xử trí tăng huyết áp(HA) trong đột quỵ thiếu máu não cấp
Loại khuyến cáo 2B Mức độ bằng chứng C-EO
Đối với bệnh nhân đủ điều kiện điều trị tái tưới máu khẩn cấp, ngoại trừ trường hợp HA >185/110 mm Hg:
  • Labetalol 10-20 mg IV tiêm trong 1-2 phút, có thể lặp lại 1 lần; hoặc
  • Nicardipine 5 mg/giờ IV, tăng liều 2,5 mg/giờ mỗi 5-15 phút, tối đa 15 mg/giờ; khi đạt HA mong muốn cần điều chỉnh để duy trì giới hạn HA phù hợp; hoặc
  • Clevidipine 1-2 mg/giờ IV, chuẩn độ bằng cách tăng liều gấp đôi sau mỗi 2-5 phút cho đến khi đạt HA mong muốn; tối đa 21 mg/giờ
  • Các thuốc khác (ví dụ, hydralazine, enalaprilat) cũng có thể được cân nhắc

Nếu không duy trì được HA ≤185/110 mm Hg, không dùng alteplase
Theo dõi và quản lý HA trong và sau khi dùng alteplase hoặc liệu pháp tái tưới máu khẩn cấp khác nhằm duy trì HA ≤180/105 mm Hg:
  • Theo dõi huyết áp mỗi 15 phút một lần trong 2 giờ kể từ thời điểm bắt đầu điều trị bằng alteplase, sau đó mỗi 30 phút trong 6 giờ tiếp theo, rồi mỗi giờ trong 16 giờ.
Nếu HA tâm thu >180-230 mm Hg hoặc HA tâm trương > 105-120 mm Hg:
  • Labetalol 10 mg IV, sau đó truyền IV liên tục 2-8 mg/phút; hoặc
  • Nicardipine 5 mg/giờ IV, tăng liều 2,5 mg/giờ mỗi 5-15 phút đến hiệu quả mong muốn, tối đa 15 mg/giờ; hoặc
  • Clevidipine 1-2 mg/giờ IV, chuẩn độ bằng cách tăng liều gấp đôi sau mỗi 2-5 phút cho đến khi đạt HA mong muốn; tối đa 21 mg/giờ
Nếu huyết áp không được kiểm soát hoặc huyết áp tâm trương >140 mm Hg, cân nhắc natri nitroprusside IV
Các lựa chọn điều trị khác nhau có thể phù hợp trong các bệnh cảnh kèm theo mà bệnh nhân có thể được hưởng lợi từ việc giảm huyết áp nhanh chóng, bao gồm suy tim do bệnh mạch vành cấp tính, bóc tách động mạch chủ hoặc tiền sản giật/sản giật.

Tài liệu tham khảo

  1. ACLS 2015
  2. ACLS 2020. AHA