COVID-19: Tháp 3 tầng

Post key: d9a98d1f-d7de-5abe-9076-1f38f8aae68f
Slug: covid-19-thap-3-tang
Excerpt: Hướng dẫn phân tầng nguy cơ và luân chuyển bệnh nhân COVID-19 theo “Tháp 3 tầng” (Xanh–Vàng–Cam–Đỏ). Trình bày tiêu chí lâm sàng, cận lâm sàng và năng lực cơ sở/nhân lực – thiết bị – thuốc thiết yếu cho từng tầng: - Tầng 1: mức độ nhẹ, theo dõi ban đầu tại cơ sở điều trị cấp 1; triệu chứng không đặc hiệu, chưa viêm phổi/thiếu oxy; Nhịp thở < 20 l/ph, SpO2 ≥ 96% (khí phòng), Xquang bình thường; theo dõi CTM/CRP và các xét nghiệm hóa sinh/huyết học. - Tầng 2: mức độ vừa, điều trị tại bệnh viện cấp 2; khó thở/thở nhanh; Nhịp thở ≥ 20 l/ph, SpO2 ≥ 93% (khí phòng); Xquang viêm phổi kẽ; ↑D-dimer/↑CRP; có hỗ trợ oxy và điều trị nội khoa chống viêm/chống đông (ví dụ dexamethasone, enoxaparin) và kháng sinh khi cần. - Tầng 3: nặng/nguy kịch tại bệnh viện cấp 3/ICU; viêm phổi nặng, ARDS, sốc nhiễm trùng, rối loạn ý thức…; Nhịp thở > 30 l/ph, SpO2 < 93%; Xquang viêm phổi 2 bên; ↑D-dimer/↑CRP/lactat; hỗ trợ hô hấp (HFNC/thở máy/ECMO), phát hiện bội nhiễm và điều trị nâng cao (kháng sinh, tocilizumab, vận mạch, dịch truyền) và hồi sức đa tạng. Tài liệu tham khảo: Hội nghị tập huấn trực tuyến về quản lý, điều trị và chăm sóc người nhiễm SARS-CoV-2 (13/8/2021) và hướng dẫn chẩn đoán & điều trị COVID-19 do SARS-CoV-2 (BYT, Quyết định ngày 14/07/2021).
Recognized tags: bo-y-te, xet-nghiem

GIỚI THIỆU

Sau khi phân loại nguy cơ người bệnh nhiễm COVID-19 theo “Tháp 3 tầng” với các nhóm màu: Xanh, Vàng, Cam, Đỏ, việc tổ chức xử trí tương ứng được thực hiện theo từng nhóm nguy cơ. Trong đó, yếu tố đặc biệt quan trọng là chuyển người bệnh đến ĐÚNG TẦNG của THÁP 3 TẦNG.
Tháp 3 tầng
Trong THÁP 3 TẦNG, các tiêu chí được quy định như sau:
Tầng 1
Mức độ
Nhẹ
Cơ sở tiếp nhận
  • Cơ sở quản lý, điều trị ban đầu COVID-19
  • Bệnh viện điều trị COVID-19 cấp 1
Lâm sàng
  • Có triệu chứng (không đặc hiệu: sốt, ho khan, đau họng, nghẹt mũi, mệt mỏi, đau đầu, đau mỏi cơ, tê lưỡi..) nhưng chưa viêm phổi/thiếu oxy
  • Nhịp thở < 20 l/ph, SpO2 ≥ 96% (khí phòng)
  • X quang phổi bình thường
Cận lâm sàng (theo dõi)
  • CTM, CRP
  • Glucose, ure, creatinine, điện giải đồ, canxi, ALT, AST, CK, D-Dimer, Fibrinogen
  • XQ phổi thẳng
Năng lực kỹ thuật
  • Phân loại mức nguy cơ
  • Theo dõi lâm sàng
Nhân lực
1 nhân viên y tế/1-200 Người bệnh
Thiết bị y tế tối thiểu
  • Nhiệt kết
  • Huyết áp kế
  • Đầu đo SpO2
Thuốc thiết yếu
  • Hạ sốt, giảm đau, kháng histamin, thuốc ho
Công tác chuyên môn
  • Ngày 2 lần lấy các dấu hiệu sống
  • Chuyển tầng 2 các ca vừa
  • Nhận từ tầng 2 các ca nhẹ
  • Định kỳ lấy mẫu XN
Tầng 2
Mức độ
Vừa
Cơ sở tiếp nhận
  • Bệnh viện điều trị COVID-19 cấp 2
Lâm sàng
  • Bắt đầu khó thở, thở nhanh
  • Nhịp thở ≥ 20 l/ph, SpO2 ≥ 93% (khí phòng)
  • X quang: viêm phổi kẽ
  • ↑ D-dimer, ↑ CRP
Ở TRẺ EM - VỪA
Ho hoặc khó thở và thở nhanh.
Thở nhanh được xác định khi nhịp thở:
  • ≥ 60 lần/phút ở trẻ dưới 2 tháng;
  • ≥ 50 lần/phút ở trẻ từ 2 - 11 tháng;
  • ≥ 40 lần/phút ở trẻ từ 1 - 5 tuổi
Cận lâm sàng (theo dõi)
  • CTM, CRP, Procalcitonin
  • Glucose, ure, creatinine, điện giải đồ, canxi, ALT, AST, LDH, CK, khí máu động mạch, Lactate, D-Dimer, APTT, PT, Fibrinogen, Ferritin, Troponin T
  • XQ phổi
Năng lực kỹ thuật
  • Như tầng 1 +
  • Theo dõi XN, X quang
  • Thở oxy
  • Điều trị nội khoa
Nhân lực
1 Bác sĩ, 2 Điều dưỡng/30-50 Người bệnh
Thiết bị y tế tối thiểu
  • Như tầng 1 +
  • Máy chụp X quang
  • Hệ thống XN CTM, SHM, ĐMCB
  • Hệ thống oxy, máy HFNC ±
Thuốc thiết yếu
  • Như tầng 1 +
  • Dexamethasone
  • Enoxaparin
  • Kháng sinh ±
Công tác chuyên môn
  • Như tầng 1 +
  • Điều trị chống viêm, chống đông
  • Chuyển tầng 3 ca bệnh nặng
  • Nhận từ tầng 3 ca bệnh vừa
Tầng 3
Mức độ
Nặng, Nguy kịch
Cơ sở tiếp nhận
  • Bệnh viện điều trị COVID-19 cấp 3
  • Khoa, trung tâm hồi sức tích cực
Lâm sàng
  • Viêm phổi nặng
  • ARDS, Nhiễm trùng huyết, Sốc nhiễm trùng, Nhồi máu phổi, Đột quỵ, Sảng
  • Nhịp thở > 30 l/ph, SpO2 < 93%
  • X quang: viêm phổi 2 bên
  • ↑ D-dimer, ↑ CRP, ↑ lactat
Ở TRẺ EM - NẶNG
Ho hoặc khó thở, và có ít nhất một trong các dấu hiệu sau đây:
  • Tím tái hoặc SpO2 < 93%; suy hô hấp nặng (thở rên, rút lõm lồng ngực)
  • Hoặc trẻ được chẩn đoán viêm phổi và có bất kỳ dấu hiệu nặng sau: không thể uống/bú được; rối loạn ý thức (li bì hoặc hôn mê); co giật. Có thể có các dấu hiệu khác của viêm phổi như rút lõm lồng ngực, thở nhanh
Ở TRẺ EM - NGUY KỊCH
  • Hội chứng viêm hệ thống liên quan tới Covid-19 ở trẻ em (Multisytem Inflammatory Syndrome in Children- MIS-C)
Cận lâm sàng (theo dõi)
  • CTM, CRP, Procalcitonin
  • Glucose, ure, creatinine, điện giải đồ, canxi, ALT, AST, LDH, CK, Khí máu động mạch, Lactate, D-Dimer, APTT, PT, Fibrinogen, Ferritin, Troponin T
  • XQ phổi
Năng lực kỹ thuật
  • Như tầng 2 +
  • Đánh giá khí máu
  • Phát hiện bội nhiễm
  • Thở HFNC, thở máy, ECMO
  • Lọc máu
Nhân lực
2 Bác sĩ, 5 Điều dưỡng/10 Người bệnh
Thiết bị y tế tối thiểu
  • Như tầng 2 +
  • Máy khí máu
  • Hệ thống soi cấy vi khuẩn, nấm
  • Máy HFNC, máy thở, máy lọc máu, máy ECMO
Thuốc thiết yếu
  • Như tầng 2 +
  • Kháng sinh
  • Tocilizumab
  • Thuốc vận mạch, dịch truyền
Công tác chuyên môn
  • Như tầng 2 +
  • Hồi sức suy hô hấp, tuần hoàn, suy đa tạng
  • Chuyển tầng 2 ca bệnh vừa
  • Chăm sóc giảm nhẹ

Tài liệu tham khảo

  1. Tài liệu Hội nghị tập huấn trực tuyến về quản lý, điều trị và chăm sóc người nhiễm SARS-CoV-2, người bệnh COVID-19 theo phân tầng quản lý, điều trị và an toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 ngày 13/8/2021
  2. Chẩn đoán và điều trị COVID-19 do chủng vi rút Corona mới (SARS-CoV-2) (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày 14 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)