Đo áp lực ổ bụng

Post key: dbfe8894-70a9-5925-88a8-41655bfb9105
Slug: đo-ap-luc-o-bung
Excerpt: Đo áp lực ổ bụng (ALOB) và áp lực tưới máu ổ bụng (ALTMTOB) thường được áp dụng ở bệnh nhân viêm tụy cấp nặng điều trị tại ICU. Tăng ALOB có thể gây suy đa tạng; cần hiểu công thức ALTMTOB = MAP − ALOB, trong đó MAP mục tiêu tối thiểu ≥ 65 mmHg (và có thể cần cao hơn). ALOB bình thường 0–5 mmHg; tăng áp lực ổ bụng ≥ 12 mmHg, phân độ TALOB; nguy cơ/suy đa tạng tăng khi ALOB > 20–25 mmHg. ALTMTOB mục tiêu ≥ 60 mmHg. CVP thật ước tính = CVP đo được − 1/2 ALOB. Bài viết hướng dẫn nguyên lý và kỹ thuật đo ALOB qua bàng quang (AL trong bàng quang tương đương ALOB), gồm thiết bị (Sonde Foley manometer) và các bước tiến hành thực hành: bơm NaCl 0,9% để xả khí/đẩy cặn, xác định mốc 0 mmHg tại đường nách giữa hoặc đỉnh xương chậu, đọc kết quả ở cuối thì thở ra và cố định hệ thống dẫn lưu sau đo. Tham khảo: “Hội chứng tăng áp lực ổ bụng” (PGS. TS. Đào Xuân Cơ – BV Bạch Mai); “Tăng áp lực ổ bụng ở bệnh nhi sốc sốt xuất huyết Dengue” (Bs. Nguyễn Sơn Thành).
Recognized tags: icu, thu-thuat, theo-doi, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Đo áp lực ổ bụng (ALOB) hiện nay thường được sử dụng ở bệnh nhân viêm tụy cấp mức độ nặng điều trị tại ICU. Áp lực tưới máu ổ bụng (ALTMTOB) bình thường giúp duy trì tưới máu của các cơ quan trong ổ bụng; ngược lại, tăng ALOB có thể dẫn đến suy đa tạng.
Để đảm bảo ALTMTOB, cần đáp ứng đồng thời 2 yếu tố theo công thức:
ALTMTOB = MAP − ALOB
Huyết áp động mạch trung bình (MAP)
Bình thường MAP ≥ 70 mmHg (tương đương HA: 90/60 mmHg). Công thức tính: MAP = (2 x HA tâm trương + HA tâm thu)/3.
Trong thực hành ICU, mức tối thiểu thường yêu cầu MAP ≥ 65 mmHg. Trường hợp có tăng ALOB hoặc tăng áp lực nội sọ, có thể cần thiết lập MAP cao hơn để vẫn đảm bảo áp lực tưới máu.
Áp lực ổ bụng (ALOB)
  • ALOB bình thường: 0–5 mmHg (7 cmH2O), có thể cao hơn ở người béo phì; ở đa số bệnh nhân ICU thường dao động khoảng 5–10 mmHg.
  • Khi MAP không đổi, ALOB càng tăng thì ALTMTOB càng giảm.
  • ALOB chịu ảnh hưởng bởi nhiều thành phần trong ổ bụng như dịch, máu, tổ chức cơ quan trong ổ bụng, thức ăn–phân trong ống tiêu hóa, nước tiểu trong hệ niệu (đặc biệt khi bí tiểu) và các tổ chức bất thường trong ổ bụng: tổ chức hoại tử, khối u, dị vật, …
  • ALOB thường tăng do sự xuất hiện các tổ chức bất thường trong ổ bụng, thường gặp nhất là dịch bất thường trong ổ bụng: dịch + tổ chức hoại tử trong viêm tụy cấp, … Do đó, để giảm ALOB cần loại bỏ các thành phần này. Trong giai đoạn cấp cứu ban đầu, có thể giảm bớt các yếu tố trong ống tiêu hóa như thức ăn, phândịch tồn dư dạ dày bằng cách đặt sonde dạ dàydẫn lưu nước tiểu qua sonde. Trường hợp nặng hơn có thể chọc hút bớt dịch bất thường sinh ra trong ổ bụng; nặng hơn nữa có thể phẫu thuật để loại bỏ tổ chức hoại tửdẫn lưu dịch ổ bụng liên tục.

ĐÁNH GIÁ VÀ CAN THIỆP

Đánh giá và can thiệp tăng áp lực ổ bụng
ALOB (áp lực ổ bụng)
TALOB (tăng áp lực ổ bụng)
Chuyển đổi đơn vị: 1 mmHg = 1,36 cmH2O
Bình thường: 0–5 mmHg (7 cmH2O), có thể cao hơn ở người béo phì.
  • 5–10 mmHg: gặp ở hầu hết bệnh nhân khoa ICU.
  • ≥ 12 mmHg (16 cmH2O): tăng áp lực ổ bụng.
  • 15–20 mmHg (20–27 cmH2O): TALOB nguy hiểm, chưa phải can thiệp.
  • > 20–25 mmHg (> 27–34 cmH2O): TALOB có nguy cơ suy đa tạng; can thiệp — lâm sàng gợi ý gồm bí tiểu, tăng PIP, giảm cung lượng timchỉ định phẫu thuật giải áp.
PHÂN ĐỘ TALOB
  • Độ I: 12–15 mmHg = 16–20 cmH2O.
  • Độ II: 16–20 mmHg = 21–27 cmH2O (>27 cmH2O = hội chứng chèn ép khoang).
  • Độ III: 21–25 mmHg = 28–34 cmH2O.
  • Độ IV: >25 mmHg = >34 cmH2O.
ALTMOB (áp lực tưới máu ổ bụng) = MAP (HATB động mạch)ALOB.
Mục tiêu: ALTMOB ≥ 60 mmHg.
CVP thật = CVP đo được − 1/2 ALOB.

KỸ THUẬT ĐO

Nguyên lý

bàng quang là một tạng trong ổ bụng; vì vậy áp lực trong bàng quang (AL trong bàng quang) được xem là tương đương ALOB. Do đó, đo AL trong bàng quang có thể ước lượng ALOB.
Thiết bị chuyên dụngSonde Foleymanometer. Trong trường hợp không có thiết bị chuyên dụng, có thể sử dụng chính sonde dẫn nước tiểu và áp dụng đúng kỹ thuật đo: cắt chỗ nối với túi dẫn lưu, đưa sonde lên, dùng thước cây để đo (cm). Cần xác định mốc 0 cmH2O tại đường nách giữa hoặc đỉnh xương chậu.

Các bước tiến hành

A. Khóa van.
B. Dán ống dẫn nước tiểu và trải giường như hình vẽ. Gắn hệ thống Foleymanometer vào.
C. Bơm 20ml (hoặc nhiều hơn) NaCl 0,9% (không dùng kim tiêm) nhằm xả hết khí trong ống và đẩy các cặn nước tiểu trong ống.
D. Xác định vị trí 0 mmHg tại đường nách giữa hoặc đỉnh của xương chậu (iliac crest). Đưa Foleymanometer ở tư thế thẳng đứng.
E. Mở kẹp (khóa) Foleymanometer. Quan sát kết quả trên vạch chia trong ống (ở cuối thì thở ra).
F. Khóa kẹp Foleymanometer. Đặt lại vị trí dẫn lưu.

Tài liệu tham khảo

  1. Hội chứng tăng áp lực ổ bụng. PGS. TS. Đào Xuân Cơ - Bệnh viện Bạch Mai.
  2. Tăng áp lực ổ bụng ở bệnh nhi sốc sốt xuất huyết Dengue. Bs. Nguyễn Sơn Thành.