GIỚI THIỆU
Than phiền khi vào viện: Suy yếu, mệt mỏi, táo bón, trầm cảm
Chi tiết của chủ đề này tại:
Tăng Canxi máu
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Kiểm tra đường thở |
| B (hô hấp) | Tần số thở ↑/ bình thường |
| C (tuần hoàn) | Tần số tim ↑/bình thường, huyết áp↓ |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Ý thức thay đổi (V,P,U,D)* |
| E (bộ lộ thăm khám) | Yếu cơ trầm trọng, đau trong xương |
| LPC (xét nghiệm tại giường) |
Caxi↑, PTH ↑/↓/bình thường, Phospho ↑/↓/bình thường |
| UPC (siêu âm tại giường) | Sỏi thận |
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng)
BỆNH SỬ
Dấu hiệu và triệu chứng
- Thần kinh: Lơ mơ, lú lẫn, sững sờ, hôn mê
- Tim: Khoảng QT rút ngắn, loạn nhịp trên thất, loạn nhịp thất, nhịp tim chậm
- Thận: Đa niệu, sỏi thận, đái tháo nhạt do thận, suy thận, toan hóa ống thận
- Cơ xương khớp: (MSK - Musculoskeletal): Đau xương
- Tiêu hóa: Buồn nôn/nôn, đau bụng, viêm tụy
Tình trạng thuận lợi
- Người cao tuổi dễ (có khuynh hướng) mắc các triệu chứng tâm thần kinh và có tiền sử bệnh ác tính
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
THĂM DÒ
- Xét nghiệm: Creatinine
- Mức độ nghiêm trọng: Nhẹ: Canxi < 12 mg/dL; vừa: Canxi 12-14 mg/dL; nặng: Canxi >14 mg/dL
- Theo dõi: Nồng độ canxi mỗi 8 giờ
CÁC LIỆU PHÁP CAN THIỆP
Điều trị ban đầu
- Ngừng các tác nhân làm nặng thêm tăng canxi máu như thiazide, lithium, canxi ngoại sinh, bổ sung vitamin A, bổ sung vitamin D
-
Bù thể tích nội mạch bằng dung dịch muối đẳng trương (NaCl 0.9%) với tốc độ ban đầu 200-300 ml/giờ
- Tùy thuộc vào chức năng thận và tiền sử suy tim sung huyết
- Chuẩn độ tốc độ nước muối sinh lý (NaCl 0.9%) để đạt lượng nước tiểu mục tiêu 100-150 ml/giờ
- Calcitonin: liều 4-8 IU/kg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da mỗi 12 giờ x 48 giờ; hiệu quả trong vòng 4-6 giờ sau khi dùng
- Bisphosphonate : Axit Zoledronic liều 4 mg IV trong 15 phút hoặc pamidronate liều 60-90 mg trong hai giờ; bisphosphonate có hiệu quả vào ngày thứ 2-4
- Có thể cần lọc máu ở bệnh nhân tăng canxi máu kèm AKI(tổn thương thận cấp) thiểu niệu/vô niệu, bệnh thận mãn tính tiến triển hoặc suy tim sung huyết (CHF) khi không thể thực hiện hồi sức tích cực bằng dịch truyền do chống chỉ định
- Khi thể tích máu đã được phục hồi, sử dụng thuốc lợi tiểu quai để tăng cường khả năng bài tiết canxi
| Điều trị tăng canxi máu | |||
|---|---|---|---|
| Điều trị | Liều lượng | Thời gian bắt đầu/kéo dài tác dụng | Bàn luận |
| Nước muối đẳng trương (NaCl 0.9%) | Bolus nước muối đẳng trương cho đến khi đạt được thể tích bình thường (có thể cần tới 3 - 4 lít), sau đó điều chỉnh tốc độ để đạt được thể tích nước tiểu từ 100 - 150 mL/giờ | Bắt đầu có tác dụng: 2 - 4 giờ | Theo dõi các dấu hiệu quá tải thể tích; thuốc lợi tiểu quai có thể giúp bài tiết canxi, nhưng nên tạm chưa sử dụng cho đến khi tình trạng thiếu hụt thể tích lần đầu được điều chỉnh |
| Calcitonin | 4 - 8 UI/kg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da mỗi 6 - 12 giờ | Bắt đầu có tác dụng: 2 - 4 giờ. Tiến triển giảm đáp ứng với thuốc sau 2 - 3 ngày. |
Làm Ca2+ huyết thanh thấp hơn 1 -2 mg/dL; tác dụng phụ bao gồm đỏ phừng da, buồn nôn, và hiếm hơn là các phản ứng dị ứng |
| Bisphosphonates | Zoledronate 4 mg IV trong 15 phút HOẶC pamidronate 60–90 mg IV trong 2–4 giờ | Bắt đầu có tác dụng: 2 ngày và đạt đỉnh 4 - 6 ngày; kéo dài 2 - 4 tuần | Giảm tốc độ truyền pamidronate hoặc giảm liều zoledronate ở bệnh nhân suy thận |
| Denosumab | 60 - 120 mg tiêm dưới da | Bắt đầu có tác dụng trong vòng 3 ngày, thời gian bán hủy 25 ngày | Theo dõi hạ canxi máu, nguy cơ nhiễm trùng |
| Gallium nitrate | Truyền liên tục 100–200 mg/m2/ngày trong tối đa 5 ngày | Bắt đầu có tác dụng sau 2 ngày; kéo dài 1 - 2 tuần | Nguy cơ gây độc cho thận đáng kể và chống chỉ định nếu creatinine > 2,5 mg/dL (220 µmol/L) |
| Glucocorticoids | Prednisone 20–60 mg/ngày (hoặc liều glucocorticoid tương đương) | Bắt đầu có tác dụng trong 5 - 10 ngày | Chỉ có hiệu quả trong trường hợp bệnh u hạt và bệnh lý ác tính về huyết học |
| Lọc máu (Hemodialysis) | Thay đổi tùy theo nồng độ Ca2+ lúc bắt đầu điều trị | Bắt đầu có tác dụng: ngay lập tức, kéo dài cho đến khi hoàn thành lọc máu | Hữu ích cho các trường hợp tăng canxi máu nặng (>16 mg/dL) và khi quá tải thể tích kháng thuốc lợi tiểu khiến cho không thể sử dụng nước muối |
Hội chẩn
- Chuyên khoa Thận, chuyên khoa Nội tiết
QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH
Nguyên nhân tăng canxi máu
-
Phân biệt tăng canxi máu qua trung gian hormone tuyến cận giáp (PTH) và không qua trung gian PTH:
- Qua trung gian PTH: Cường tuyến cận giáp
- Không qua trung gian PTH: Bệnh ác tính (Đặc biệt là đa u tủy), nhiễm độc vitamin A và D, sarcoidosis (u hạt), hội chứng sữa-kiềm, bệnh paget , tăng canxi máu hạ canxi niệu có tính chất gia đình, bệnh xương bất động, cường giáp, suy tuyến thượng thận, thuốc (thiazides, lithium)
- Các xét nghiệm bổ sung nếu không qua trung gian PTH: peptide liên quan đến PTH, 1,25 OH vitamin D, nồng độ vitamin A, chuỗi nhẹ tự do trong huyết thanh, UPEP, canxi nước tiểu 24 giờ, TSH, cortisol
- Theo dõi: Mục tiêu là ngăn ngừa tăng canxi máu tái phát; Theo dõi nồng độ canxi huyết thanh mỗi 4 giờ
- Điều trị tiếp theo: Bệnh nhân mắc bệnh ác tính và di căn xương cần bisphosphonate mỗi 3-4 tuần; Đối với bệnh nhân mắc bệnh ác tính, điều trị bệnh ác tính tiềm ẩn
- Phòng ngừa: Xem phần trên để phòng ngừa
THẬN TRỌNG
- Biến chứng: Theo dõi tình trạng quá tải thể tích trong quá trình bù nước muối: Đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc suy tim
- Xử trí các biến chứng: Furosemide đối với bệnh nhân bị quá tải thể tích, Mất cân bằng điện giải do lợi tiểu do furosemide gây ra
Tài liệu tham khảo
- Hypercalcemia. CERTAIN