Tăng calci máu

Post key: dc31ff36-c054-5f37-b3af-225079e704e6
Slug: tang-calci-mau
Excerpt: Tăng canxi máu: đánh giá nhanh theo thứ tự ABCDE khi vào viện (tần số thở, mạch HA, tri giác; khám chú ý yếu cơ trầm trọng/đau xương; làm xét nghiệm tại giường canxi và phospho; cân nhắc PTH/PTH liên quan; siêu âm tìm sỏi thận). Biểu hiện thần kinh (lơ mơ–lú lẫn–hôn mê), tim mạch (rút ngắn QT, loạn nhịp), thận (đa niệu, sỏi thận, suy thận, toan hóa ống thận), đau xương và rối loạn tiêu hoá. Phân biệt nguyên nhân theo PTH (qua trung gian PTH: cường/ u tuyến cận giáp; không qua PTH: bệnh ác tính di căn xương/đa u tuỷ, ngộ độc vitamin A-D, sarcoidosis, hội chứng sữa–kiềm, Paget…; thuốc như thiazide, lithium). Thăm dò: creatinine, phân độ mức độ nặng theo canxi (nhẹ <12 mg/dL; vừa 12–14; nặng >14), theo dõi canxi mỗi 8 giờ. Điều trị ban đầu trong cấp cứu: ngừng các yếu tố làm tăng canxi (thiazide, lithium, canxi/vitamin A-D ngoại sinh), bù thể tích bằng NaCl 0,9% và chuẩn độ để đạt nước tiểu mục tiêu 100–150 mL/giờ (cẩn thận quá tải dịch ở suy thận/suy tim), chỉ định thuốc giảm canxi tuỳ mức độ và chức năng thận: calcitonin, bisphosphonate (zoledronate hoặc pamidronate; hiệu chỉnh liều khi suy thận), có thể cân nhắc denosumab/gallium nitrate/glucocorticoid (trong một số u hạt/u huyết học), và lọc máu khi tăng canxi máu nặng hoặc quá tải thể tích không đáp ứng. Sau ổn định: xác định nguyên nhân để phòng tái phát và theo dõi canxi; hội chẩn Thận–Nội tiết. Tài liệu tham khảo: Hypercalcemia. CERTAIN.
Recognized tags: cap-cuu, dieu-tri, chan-doan, xet-nghiem, theo-doi

GIỚI THIỆU

Than phiền khi vào viện: Suy yếu, mệt mỏi, táo bón, trầm cảm
Chi tiết của chủ đề này tại: Tăng Canxi máu

CÁC DẤU HIỆU

Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu
Thứ tự Mô tả
A (đường thở) Kiểm tra đường thở
B (hô hấp) Tần số thở ↑/ bình thường
C (tuần hoàn) Tần số tim ↑/bình thường, huyết áp↓
D (khiếm khuyết thần kinh) Ý thức thay đổi (V,P,U,D)*
E (bộ lộ thăm khám) Yếu cơ trầm trọng, đau trong xương
LPC (xét nghiệm tại giường) Caxi↑, PTH ↑/↓/bình thường, Phospho ↑/↓/bình thường
UPC (siêu âm tại giường) Sỏi thận
* A (tỉnh táo), V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng)

BỆNH SỬ

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Thần kinh: Lơ mơ, lú lẫn, sững sờ, hôn mê
  • Tim: Khoảng QT rút ngắn, loạn nhịp trên thất, loạn nhịp thất, nhịp tim chậm
  • Thận: Đa niệu, sỏi thận, đái tháo nhạt do thận, suy thận, toan hóa ống thận
  • Cơ xương khớp: (MSK - Musculoskeletal): Đau xương
  • Tiêu hóa: Buồn nôn/nôn, đau bụng, viêm tụy

Tình trạng thuận lợi

  • Người cao tuổi dễ (có khuynh hướng) mắc các triệu chứng tâm thần kinh và có tiền sử bệnh ác tính

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  • Các nguyên nhân khác của thuốc hoặc chuyển hóa gây ra bệnh não/hôn mê, Sảng, bệnh lý nội sọ

THĂM DÒ

  • Xét nghiệm: Creatinine
  • Mức độ nghiêm trọng: Nhẹ: Canxi < 12 mg/dL; vừa: Canxi 12-14 mg/dL; nặng: Canxi >14 mg/dL
  • Theo dõi: Nồng độ canxi mỗi 8 giờ

CÁC LIỆU PHÁP CAN THIỆP

Điều trị ban đầu

  • Ngừng các tác nhân làm nặng thêm tăng canxi máu như thiazide, lithium, canxi ngoại sinh, bổ sung vitamin A, bổ sung vitamin D
  • Bù thể tích nội mạch bằng dung dịch muối đẳng trương (NaCl 0.9%) với tốc độ ban đầu 200-300 ml/giờ
    • Tùy thuộc vào chức năng thận và tiền sử suy tim sung huyết
    • Chuẩn độ tốc độ nước muối sinh lý (NaCl 0.9%) để đạt lượng nước tiểu mục tiêu 100-150 ml/giờ
  • Calcitonin: liều 4-8 IU/kg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da mỗi 12 giờ x 48 giờ; hiệu quả trong vòng 4-6 giờ sau khi dùng
  • Bisphosphonate : Axit Zoledronic liều 4 mg IV trong 15 phút hoặc pamidronate liều 60-90 mg trong hai giờ; bisphosphonate có hiệu quả vào ngày thứ 2-4
  • Có thể cần lọc máu ở bệnh nhân tăng canxi máu kèm AKI(tổn thương thận cấp) thiểu niệu/vô niệu, bệnh thận mãn tính tiến triển hoặc suy tim sung huyết (CHF) khi không thể thực hiện hồi sức tích cực bằng dịch truyền do chống chỉ định
  • Khi thể tích máu đã được phục hồi, sử dụng thuốc lợi tiểu quai để tăng cường khả năng bài tiết canxi
Điều trị tăng canxi máu
Điều trị Liều lượng Thời gian bắt đầu/kéo dài tác dụng Bàn luận
Nước muối đẳng trương (NaCl 0.9%) Bolus nước muối đẳng trương cho đến khi đạt được thể tích bình thường (có thể cần tới 3 - 4 lít), sau đó điều chỉnh tốc độ để đạt được thể tích nước tiểu từ 100 - 150 mL/giờ Bắt đầu có tác dụng: 2 - 4 giờ Theo dõi các dấu hiệu quá tải thể tích; thuốc lợi tiểu quai có thể giúp bài tiết canxi, nhưng nên tạm chưa sử dụng cho đến khi tình trạng thiếu hụt thể tích lần đầu được điều chỉnh
Calcitonin 4 - 8 UI/kg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da mỗi 6 - 12 giờ Bắt đầu có tác dụng: 2 - 4 giờ.
Tiến triển giảm đáp ứng với thuốc sau 2 - 3 ngày.
Làm Ca2+ huyết thanh thấp hơn 1 -2 mg/dL; tác dụng phụ bao gồm đỏ phừng da, buồn nôn, và hiếm hơn là các phản ứng dị ứng
Bisphosphonates Zoledronate 4 mg IV trong 15 phút HOẶC pamidronate 60–90 mg IV trong 2–4 giờ Bắt đầu có tác dụng: 2 ngày và đạt đỉnh 4 - 6 ngày; kéo dài 2 - 4 tuần Giảm tốc độ truyền pamidronate hoặc giảm liều zoledronate ở bệnh nhân suy thận
Denosumab 60 - 120 mg tiêm dưới da Bắt đầu có tác dụng trong vòng 3 ngày, thời gian bán hủy 25 ngày Theo dõi hạ canxi máu, nguy cơ nhiễm trùng
Gallium nitrate Truyền liên tục 100–200 mg/m2/ngày trong tối đa 5 ngày Bắt đầu có tác dụng sau 2 ngày; kéo dài 1 - 2 tuần Nguy cơ gây độc cho thận đáng kể và chống chỉ định nếu creatinine > 2,5 mg/dL (220 µmol/L)
Glucocorticoids Prednisone 20–60 mg/ngày (hoặc liều glucocorticoid tương đương) Bắt đầu có tác dụng trong 5 - 10 ngày Chỉ có hiệu quả trong trường hợp bệnh u hạt và bệnh lý ác tính về huyết học
Lọc máu (Hemodialysis) Thay đổi tùy theo nồng độ Ca2+ lúc bắt đầu điều trị Bắt đầu có tác dụng: ngay lập tức, kéo dài cho đến khi hoàn thành lọc máu Hữu ích cho các trường hợp tăng canxi máu nặng (>16 mg/dL) và khi quá tải thể tích kháng thuốc lợi tiểu khiến cho không thể sử dụng nước muối

Hội chẩn

  • Chuyên khoa Thận, chuyên khoa Nội tiết

QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH

Nguyên nhân tăng canxi máu
Nguyên nhân tăng canxi máu
  • Phân biệt tăng canxi máu qua trung gian hormone tuyến cận giáp (PTH) và không qua trung gian PTH:
    • Qua trung gian PTH: Cường tuyến cận giáp
    • Không qua trung gian PTH: Bệnh ác tính (Đặc biệt là đa u tủy), nhiễm độc vitamin A và D, sarcoidosis (u hạt), hội chứng sữa-kiềm, bệnh paget , tăng canxi máu hạ canxi niệu có tính chất gia đình, bệnh xương bất động, cường giáp, suy tuyến thượng thận, thuốc (thiazides, lithium)
  • Các xét nghiệm bổ sung nếu không qua trung gian PTH: peptide liên quan đến PTH, 1,25 OH vitamin D, nồng độ vitamin A, chuỗi nhẹ tự do trong huyết thanh, UPEP, canxi nước tiểu 24 giờ, TSH, cortisol
  • Theo dõi: Mục tiêu là ngăn ngừa tăng canxi máu tái phát; Theo dõi nồng độ canxi huyết thanh mỗi 4 giờ
  • Điều trị tiếp theo: Bệnh nhân mắc bệnh ác tính và di căn xương cần bisphosphonate mỗi 3-4 tuần; Đối với bệnh nhân mắc bệnh ác tính, điều trị bệnh ác tính tiềm ẩn
  • Phòng ngừa: Xem phần trên để phòng ngừa

THẬN TRỌNG

  • Biến chứng: Theo dõi tình trạng quá tải thể tích trong quá trình bù nước muối: Đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc suy tim
  • Xử trí các biến chứng: Furosemide đối với bệnh nhân bị quá tải thể tích, Mất cân bằng điện giải do lợi tiểu do furosemide gây ra

Tài liệu tham khảo

  1. Hypercalcemia. CERTAIN