Đa ối

Post key: dcbebe03-3afc-5596-89e9-232ed2a04d7c
Slug: đa-oi
Excerpt: Đa ối gặp khoảng 1% thai kỳ. Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào siêu âm: đa ối khi AFI > 24–25 cm hoặc > bách phân vị 95/97 theo tuổi thai. Kỹ thuật đo AFI: chia tử cung thành 4 phần, đo độ sâu lớn nhất của mỗi khoang ối, AFI là tổng 4 giá trị. Đa ối là thai kỳ nguy cơ cao, liên quan nguy cơ sinh non và nhiều biến chứng cho mẹ và thai. Đa ối cấp có thể tiến triển nhanh trong vài ngày với đau căng bụng nhiều, khó thở, phù toàn thân… (hiếm gặp thiểu niệu do chèn ép niệu quản); đa ối mạn thường dung nạp tốt hơn. Cần chẩn đoán phân biệt với cổ chướng và u buồng trứng to bằng siêu âm. Hướng xử trí: đa ối mức độ nhẹ–trung bình thường theo dõi, nhập viện khi khó thở/đau bụng/đi lại khó. Nghỉ ngơi, lợi tiểu, hạn chế dịch và muối có thể được cân nhắc nhưng thường không cải thiện rõ; trong đa ối gây triệu chứng nặng, hút bớt nước ối giúp cải thiện khó thở và có thể phục vụ xét nghiệm/đánh giá trưởng thành phổi, đồng thời tư vấn nguy cơ thủ thuật (vỡ ối, nhiễm trùng, rau bong non). Luôn loại trừ nguyên nhân và tiên lượng thận trọng dù hình thái thai bình thường (nguy cơ dị tật và bất thường NST). Theo dõi theo từng giai đoạn: giữa thai kỳ—siêu âm hình thái học chuyên sâu, nghiệm pháp dung nạp đường 24–28 tuần, hội chẩn chẩn đoán trước sinh và cân nhắc xét nghiệm di truyền/nhiễm trùng; ba tháng cuối—theo dõi tăng trưởng thai, loại trừ bệnh nội khoa ở mẹ, tư vấn xét nghiệm di truyền theo sàng lọc quý 1–2, cân nhắc thuốc trưởng thành phổi khi nguy cơ đẻ non. Khi chuyển dạ: chuẩn bị nguy cơ đẻ khó/ngôi bất thường, rối loạn cơn co tử cung, tuân thủ chỉ định bấm ối; đề phòng rau bong non và băng huyết sau sinh. Tài liệu tham khảo: Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 (Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa).
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, thu-thuat, bo-y-te, thai-phu

GIỚI THIỆU

  • Đa ối được ghi nhận với tần suất khoảng 1% trong thai kỳ.
  • Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa trên siêu âm.
  • Đa số tài liệu thống nhất định nghĩa: đa ối xảy ra khi chỉ số ối (amnionic fluid index: AFI) vượt quá 24 - 25cm; hoặc khi AFI vượt bách phân thứ 95 hay 97 theo tuổi thai.
  • Cách đo AFI: chia tử cung thành 4 phần bằng nhau, đo độ sâu lớn nhất của mỗi khoang ối; AFI là tổng của 4 giá trị đo được.
  • Đa ối là một tình huống thai nghén nguy cơ cao, vừa liên quan đến nguyên nhân gây đa ối, vừa là cảnh báo về nguy cơ sinh non trong quá trình thai nghén.

CHẨN ĐOÁN

  • Đa ối cấp có thể tiến triển nhanh trong vòng vài ngày với các triệu chứng cấp như đau căng bụng nhiều, khó thở; đôi khi kèm tím tái, nhịp tim nhanh, nôn và phù toàn thân (chi, âm hộ, thành bụng, mặt). Trường hợp hiếm gặp hơn là thiểu niệu do niệu quản bị tử cung chèn ép. Đối với đa ối kèm phù thai, có thể xuất hiện hội chứng gương ở thai phụ (mirror syndrome), được Ballantyne mô tả lần đầu tiên vào năm 1892: tình trạng của mẹ “bắt chước” thai nhi, biểu hiện bằng phù và tiểu đạm; hậu quả là tiền sản giật.
  • Đa ối mạn có xu hướng gia tăng dịch ối dần dần, vì vậy thai phụ thường có khả năng chịu đựng tốt hơn tình trạng căng chướng bụng.
  • Trong thực hành lâm sàng, dấu hiệu gợi ý đầu tiên của đa ối là tử cung to hơn đáng kể so với tuổi thai kèm căng; từ đó gây khó khăn khi sờ nắn các phần thai và nghe tim thai. Chẩn đoán phân biệt đa ối với cổ chướng hoặc u buồng trứng to cần dựa vào các hình ảnh siêu âm.

HƯỚNG XỬ TRÍ

  • Đối với đa ối mức độ nhẹ đến trung bình, thường hiếm khi cần đến các biện pháp can thiệp.
  • Chỉ định nhập viện khi thai phụ có khó thở, đau bụng hoặc đi lại khó khăn.
  • Nghỉ ngơi tại giường, sử dụng lợi tiểu, hạn chế dịch truyền và muối thường không đem lại hiệu quả rõ rệt.
  • Hút bớt nước ối cũng có thể giúp cải thiện triệu chứng khó thở. Đồng thời, thủ thuật này cho phép lấy dịch ối để xét nghiệm di truyền hoặc để xác định sự trưởng thành phổi của thai nhi. Thủ thuật có thể gây các tai biến như: vỡ ối, nhiễm trùng hoặc rau bong non.
  • Cần lưu ý: đa ối không rõ nguyên nhân chiếm gần một nửa các trường hợp. Tình trạng tăng lượng nước ối không liên quan đến bất thường bẩm sinh, đái tháo đường ở mẹ, các bệnh lý miễn dịch, nhiễm trùng, khối u của thai nhi hoặc tình trạng đa thai. Dù khảo sát hình ảnh học thai nhi bình thường, vẫn cần tiên lượng thận trọng do dị tật thai nhi và bất thường nhiễm sắc thể có thể gặp.

Đa ối xuất hiện ba tháng giữa thai kỳ

  • Chỉ định siêu âm khảo sát hình thái học thai nhi chuyên sâu nhằm phát hiện các dị tật bẩm sinh có thể đi kèm.
  • Nghiệm pháp dung nạp đường cho thai 24-28.
  • Hội chẩn trung tâm chẩn đoán trước sinh để tư vấn và cân nhắc tiến hành các xét nghiệm di truyền tìm nguyên nhân bất thường NST, đồng thời đánh giá nhiễm trùng thai kỳ.
  • Tiếp tục theo dõi và quản lý thai kỳ nguy cơ cao (khám thai tiền sản).

Đa ối ba tháng cuối thai kỳ

  • Kiểm tra biểu đồ tăng trưởng thai nhi.
  • Loại trừ các nguyên nhân bệnh nội khoa của mẹ.
  • Tùy theo kết quả xét nghiệm sàng lọc quý 1, 2: tư vấn hướng xét nghiệm di truyền cho thai nhi.
  • Cân nhắc thuốc trưởng thành phổi do nguy cơ đẻ non.
  • Can thiệp (hút bớt dịch ối) khi các triệu chứng của đa ối cấp ảnh hưởng đến toàn trạng người bệnh (khó thở, chèn ép tim phổi); đồng thời tư vấn cho thai phụ và gia đình về các tai biến có thể xảy ra do thủ thuật.

Chuyển dạ

  • Thường gặp các nguy cơ đẻ khó như ngôi bất thường, đẻ khó do rối loạn cơn co tử cung; tuân thủ chỉ định bấm ối.
  • Đề phòng rau bong non và băng huyết sau sinh.

TAI BIẾN

  • Những biến chứng thường gặp nhất cho thai phụ trong các thai kỳ có kèm đa ối bao gồm nhau bong non, rối loạn cơn gò tử cung và băng huyết sau sinh.
  • Ngoài ra, còn có các biến chứng như sa dây rốn, ngôi bất thường, đờ tử cung sau đẻ hoặc biến chứng liên quan can thiệp phẫu thuật.
  • Thai nhi có thể gặp bất thường thai; việc chẩn đoán có thể thực hiện trong khi mang thai hoặc sau đẻ.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa