Kỹ thuật cho người bệnh uống thuốc

Post key: dce93425-f46d-5ca9-87df-531cb967112b
Slug: ky-thuat-cho-nguoi-benh-uong-thuoc
Excerpt: Quy trình kỹ thuật cho người bệnh uống thuốc (đường miệng) nhằm bảo đảm dùng thuốc an toàn và hiệu quả theo y lệnh: xác định chỉ định và chống chỉ định (không áp dụng khi người bệnh hôn mê, co giật, nuốt kém/mất phản xạ nuốt, nôn liên tục, bệnh lý thực quản, rối loạn tâm thần không hợp tác, hoặc thuốc không còn đạt chất lượng); đánh giá các yếu tố ảnh hưởng (tuổi, cân nặng, tâm sinh lý, môi trường, thời gian, tình trạng bệnh lý). Thực hiện gồm: chuẩn bị dụng cụ và thuốc (kiểm tra y lệnh, đối chiếu thông tin thuốc nhiều lần, double-check với thuốc nguy cơ cao), chuẩn bị người bệnh (định danh, giải thích/tư vấn, tư thế phù hợp, hỏi tiền sử dị ứng), hướng dẫn/giúp NB uống thuốc đúng cách với từng dạng (viên, thuốc nước, thuốc giọt), theo dõi sau dùng và xử trí khi có dấu hiệu bất thường (dị ứng ban đỏ/mày đay, khó thở, nôn ói, tiêu chảy, choáng váng, co giật…). Kết thúc: vệ sinh – phân loại rác thải, rửa tay, và ghi chép đầy đủ: ngày giờ, tên thuốc, liều, đường dùng, phản ứng người bệnh, chữ ký người thực hiện.
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, an-toan-thuoc, danh-cho-sinh-vien, danh-cho-dieu-duong, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Việc cho người bệnh uống thuốc là quá trình tổ chức cung cấp thuốc và quản lý quá trình sử dụng thuốc theo y lệnh nhằm điều trị hoặc kiểm soát tình trạng sức khỏe của người bệnh. Đây là một cấu phần quan trọng trong chăm sóc y tế.
Cho người bệnh uống thuốc
  • Mục đích: Đưa thuốc vào cơ thể người bệnh bằng đường miệng theo chỉ định điều trị của Bác sĩ bảo đảm an toàn và hiệu quả.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

  • Áp dụng cho tất cả người bệnh có khả năng uống thuốc và các loại thuốc không bị dịch tiêu hóa phá hủy.

Chống chỉ định

  • Người bệnh hôn mê, co giật, phản xạ nuốt kém/ mất phản xạ nuốt.
  • Người bệnh nôn liên tục.
  • Người bệnh có bệnh lý thực quản.
  • Người bệnh rối loạn tâm thần không chịu uống thuốc.
  • Thuốc không còn đảm bảo tính chất sử dụng: hết hạn dung, đổi màu,…

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc dùng thuốc

  • Tuổi
  • Cân nặng
  • Giới tính
  • Di truyền
  • Tâm sinh lý
  • Môi trường
  • Thời gian
  • Tình trạng bệnh lý

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH UỐNG THUỐC

Nội dung Các bước thực hiện Lưu ý
A. TRƯỚC KHI THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ
  • Y lệnh thuốc của Bác sĩ.
  • Dụng cụ chia thuốc: cốc chia vạch, thìa café, ống đếm giọt, ống hút, bơm xilanh (nếu cần)…
  • Dụng cụ nghiền thuốc, cắt thuốc
  • 01Cốc uống nước
  • 01 Chai nước uống
  • 01 Khay tiêm
Đảm bảo đầy đủ dụng cụ để triển khai thực hiện kỹ thuật.
2. Chuẩn bị thuốc Thực hiện kiểm tra y lệnh: tên NB, tên thuốc, liều lượng, đường dùng, thời gian, mục đích.
Lấy thuốc đúng chỉ định (kiểm tra thuốc lần 1):
  • Đối chiếu thông tin về tên thuốc.
  • Đối chiếu liều dùng, hàm lượng trên y lệnh và nhãn thuốc.
  • Đối chiếu đường dùng cho NB.
  • Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc.
Tiến hành Double-check đối với các thuốc nguy cơ cao.
Điều dưỡng mang khay thuốc vào phòng bệnh.
Chỉ chuẩn bị thuốc cho 01 NB tại một thời điểm.
3. Chuẩn bị NB
  • Định danh NB.
  • Đo DHST để đánh giá tình trạng hiện tại của NB (nếu cần)
  • Thông báo và giải thích cho NB về việc thực hiện cho
  • NB uống thuốc và mức độ hợp tác của NB/NNNB.
  • Đặt NB ở tư thế an toàn, thoải mái.
  • Hỏi lại tiền sử dị ứng của NB.
Đảm bảo xác định đúng NB.

Đảm bảo NB/NNNB hiểu và đồng ý thực hiện.
B. TRONG KHI THỰC HIỆN
1. Giải thích cho NB/NNNB Thông báo và giải thích cho NB/NNNB:
  • Tên thuốc và tác dụng trị liệu của thuốc (kèm theo các tác dụng phụ của thuốc).
  • Đề nghị cùng NB/NNNB kiểm tra lại thông tin về người bệnh và thuốc trên y lệnh thuốc (kiểm tra thuốc lần 2).
NB/NNNB nắm được tên thuốc và tác dụng trị liệu của thuốc, từ đó yên tâm phối hợp.
2. Thực hiện kỹ thuật Thực hiện sát khuẩn tay.
Lấy thuốc (kiểm tra thuốc lần 3).
Thuốc viên:
  • Đối chiếu thông tin về tên thuốc, hàm lượng trên y lệnh và nhãn thuốc.
  • Dùng nắp lọ hoặc khay để đếm thuốc; cắt/nghiền và pha loãng thuốc nếu cần.
Thuốc nước:
  • Đối chiếu thông tin về tên thuốc, hàm lượng trên y lệnh và nhãn thuốc.
  • Lắc đều lọ thuốc, rót thuốc và dùng dụng cụ đo lượng thuốc theo chỉ định.
Thuốc giọt:
  • Đối chiếu thông tin về tên thuốc, hàm lượng trên y lệnh và nhãn thuốc.
  • Cho một ít nước uống vào cốc, để thẳng ống đếm giọt; vừa nhỏ giọt vừa đếm.
Giúp người bệnh uống thuốc:
  • Đưa cốc/ ly đựng thuốc viên/ thuốc nghiền, cốc chia vạch đựng thuốc và nước uống cho người bệnh uống thuốc.
  • Đứng/ở bên cạnh NB cho đến khi NB uống thuốc xong.
Đảm bảo đúng số lượng thuốc theo chỉ định.

Đảm bảo đúng thể tích thuốc theo chỉ định.

Không để chai thuốc chạm vào miệng cốc.

Đảm bảo đúng số giọt thuốc theo chỉ định.

Đảm bảo NB uống thuốc trước sự chứng kiến của ĐD.
C. SAU KHI THỰC HIỆN
1. Giúp NB tiện nghi lại và theo dõi sau dùng thuốc
  • Tiện nghi lại cho NB.
  • Thông báo cho NB đã thực hiện xong.
  • Nhắc lại cho NB/NNNB về theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc (nếu có) và dặn dò khi có dấu hiệu bất thường: ban đỏ, mẩn ngứa, lạnh, khó thở... cần bấm chuông gọi hỗ trợ ngay.
  • Đặt chuông báo gọi trong tầm tay NB.
NB/NNNB cần được tư vấn đầy đủ về tác dụng không mong muốn của thuốc, các vấn đề cần theo dõi sau khi dùng thuốc và gọi hỗ trợ khi cần thiết.
2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải
  • Rửa sạch tất cả dụng cụ bằng nước và xà phòng, lau khô và trả về chỗ cũ.
  • Phân loại rác trên xe tiêm và vệ sinh xe.
  • Rửa tay thường quy.
Thực hiện phân loại chất thải đúng quy định.
3. Ghi chép hồ sơ
  • Ghi chép lại: ngày giờ cho NB uống thuốc, tên thuốc, liều lượng và đường dùng, phản ứng của NB nếu có.
  • Ghi họ tên và chữ ký của người thực hiện y lệnh.
Đảm bảo ghi chép đầy đủ và chính xác.

LƯỢNG GIÁ

Đối với nhân viên y tế(NVYT)

  • NVYT phải nắm vững kiến thức về thuốc và về Dược nói chung.
  • Thực hiện tác phong làm việc với tinh thần trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác và khoa học.
  • Thuốc phải được bảo quản và sắp xếp đúng quy định.
  • Nhận định đầy đủ và chính xác về các thông tin trong hồ sơ bệnh án của NB.
  • Áp dụng 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 7 đúng trong toàn bộ quá trình cho NB uống thuốc nhằm bảo đảm an toàn và giảm thiểu các sai sót khi thực hiện.
- 3 kiểm tra:
  1. Tên NB,
  2. Tên thuốc,
  3. Liều thuốc.
- 5 đối chiếu:
  1. Số giường,
  2. Số phòng
  3. Nhãn thuốc
  4. Chất lượng thuốc
  5. Đường tiêm thuốc
  6. Thời gian dùng thuốc
- 7 đúng:
  1. Đúng NB,
  2. Đúng thuốc,
  3. Đúng liều,
  4. Đúng đường dùng thuốc,
  5. Đúng thời gian,
  6. Đúng mục đích,
  7. Đúng ghi chép.

Đối với người bệnh

  • Theo dõi và đánh giá mức độ đáp ứng của NB đối với thuốc.
  • Đánh giá việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
Các dấu hiệu và triệu chứng của tai biến do dùng thuốc bao gồm:
  • Thuốc không giúp giảm triệu chứng, xuất hiện thêm triệu chứng mới, nôn ói, đau đầu chóng mặt, tiêu chảy,...
  • Cảm giác khác thường (bồn chồn, đánh trống ngực, hốt hoảng, sợ hãi,…)
  • Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke.
  • Mạch nhanh, khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được.
  • Nghẹt thở, khó thở (kiểu hen, thanh quản, tiếng rít,..)
  • Đau quặn bụng, tiêu tiểu không tự chủ.
  • Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê.
  • Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật.
⇨ Các dấu hiệu và triệu chứng bất thường cần được thông báo ngay cho Bác sĩ điều trị và cần xử trí nhanh chóng.

Tài liệu tham khảo

  1. Điều dưỡng cơ bản tập II (Cho NB uống thuốc)
  2. Thông tư 23/2011/TT-BYT (Về việc hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế)