GIỚI THIỆU
Việc cho người bệnh uống thuốc là quá trình tổ chức cung cấp thuốc và quản lý quá trình sử dụng thuốc theo y lệnh nhằm điều trị hoặc kiểm soát tình trạng sức khỏe của người bệnh. Đây là một cấu phần quan trọng trong chăm sóc y tế.
- Mục đích: Đưa thuốc vào cơ thể người bệnh bằng đường miệng theo chỉ định điều trị của Bác sĩ bảo đảm an toàn và hiệu quả.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
- Áp dụng cho tất cả người bệnh có khả năng uống thuốc và các loại thuốc không bị dịch tiêu hóa phá hủy.
Chống chỉ định
- Người bệnh hôn mê, co giật, phản xạ nuốt kém/ mất phản xạ nuốt.
- Người bệnh nôn liên tục.
- Người bệnh có bệnh lý thực quản.
- Người bệnh rối loạn tâm thần không chịu uống thuốc.
- Thuốc không còn đảm bảo tính chất sử dụng: hết hạn dung, đổi màu,…
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc dùng thuốc
- Tuổi
- Cân nặng
- Giới tính
- Di truyền
- Tâm sinh lý
- Môi trường
- Thời gian
- Tình trạng bệnh lý
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH UỐNG THUỐC
| Nội dung | Các bước thực hiện | Lưu ý |
|---|---|---|
| A. TRƯỚC KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Chuẩn bị dụng cụ |
|
Đảm bảo đầy đủ dụng cụ để triển khai thực hiện kỹ thuật. |
| 2. Chuẩn bị thuốc |
Thực hiện kiểm tra y lệnh: tên NB, tên thuốc, liều lượng, đường dùng, thời gian, mục đích.
Lấy thuốc đúng chỉ định (kiểm tra thuốc lần 1):
Điều dưỡng mang khay thuốc vào phòng bệnh. |
Chỉ chuẩn bị thuốc cho 01 NB tại một thời điểm. |
| 3. Chuẩn bị NB |
|
Đảm bảo xác định đúng NB.
Đảm bảo NB/NNNB hiểu và đồng ý thực hiện. |
| B. TRONG KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Giải thích cho NB/NNNB |
Thông báo và giải thích cho NB/NNNB:
|
NB/NNNB nắm được tên thuốc và tác dụng trị liệu của thuốc, từ đó yên tâm phối hợp. |
| 2. Thực hiện kỹ thuật |
Thực hiện sát khuẩn tay.
Lấy thuốc (kiểm tra thuốc lần 3). Thuốc viên:
|
Đảm bảo đúng số lượng thuốc theo chỉ định.
Đảm bảo đúng thể tích thuốc theo chỉ định. Không để chai thuốc chạm vào miệng cốc. Đảm bảo đúng số giọt thuốc theo chỉ định. Đảm bảo NB uống thuốc trước sự chứng kiến của ĐD. |
| C. SAU KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Giúp NB tiện nghi lại và theo dõi sau dùng thuốc |
|
NB/NNNB cần được tư vấn đầy đủ về tác dụng không mong muốn của thuốc, các vấn đề cần theo dõi sau khi dùng thuốc và gọi hỗ trợ khi cần thiết. |
| 2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải |
|
Thực hiện phân loại chất thải đúng quy định. |
| 3. Ghi chép hồ sơ |
|
Đảm bảo ghi chép đầy đủ và chính xác. |
LƯỢNG GIÁ
Đối với nhân viên y tế(NVYT)
- NVYT phải nắm vững kiến thức về thuốc và về Dược nói chung.
- Thực hiện tác phong làm việc với tinh thần trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác và khoa học.
- Thuốc phải được bảo quản và sắp xếp đúng quy định.
- Nhận định đầy đủ và chính xác về các thông tin trong hồ sơ bệnh án của NB.
- Áp dụng 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 7 đúng trong toàn bộ quá trình cho NB uống thuốc nhằm bảo đảm an toàn và giảm thiểu các sai sót khi thực hiện.
- Tên NB,
- Tên thuốc,
- Liều thuốc.
- Số giường,
- Số phòng
- Nhãn thuốc
- Chất lượng thuốc
- Đường tiêm thuốc
- Thời gian dùng thuốc
- Đúng NB,
- Đúng thuốc,
- Đúng liều,
- Đúng đường dùng thuốc,
- Đúng thời gian,
- Đúng mục đích,
- Đúng ghi chép.
Đối với người bệnh
- Theo dõi và đánh giá mức độ đáp ứng của NB đối với thuốc.
- Đánh giá việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
- Thuốc không giúp giảm triệu chứng, xuất hiện thêm triệu chứng mới, nôn ói, đau đầu chóng mặt, tiêu chảy,...
- Cảm giác khác thường (bồn chồn, đánh trống ngực, hốt hoảng, sợ hãi,…)
- Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke.
- Mạch nhanh, khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được.
- Nghẹt thở, khó thở (kiểu hen, thanh quản, tiếng rít,..)
- Đau quặn bụng, tiêu tiểu không tự chủ.
- Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê.
- Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật.
Tài liệu tham khảo
- Điều dưỡng cơ bản tập II (Cho NB uống thuốc)
- Thông tư 23/2011/TT-BYT (Về việc hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế)