GIỚI THIỆU
Creatinin huyết thanh ở trẻ đủ tháng bình thường được theo dõi theo ngày tuổi như sau.
| Ngày tuổi | Creatinin (mg/dL) |
|---|---|
| 01 | 0.8-1.1 |
| 03 | 0.7-0.8 |
| < 07 | < 0.6 |
Định nghĩa suy thận hoặc tổn thương thận cấp ở trẻ sơ sinh: khi creatinin huyết thanh(Src) > 1.5 mg/dL, có thể kèm hoặc không kèm triệu chứng vô niệu (không có nước tiểu trong vòng 24-48 giờ) hoặc thiểu niệu (nước tiểu < 1 ml/kg) hoặc không thiểu niệu.
Giá trị bình thường của GFR (ml/phút/1.73m 2 ).
Giá trị bình thường của GFR (ml/phút/1.73m 2 ).
| Tuổi | Tuổi thai (tuần) | GFR |
|---|---|---|
| < 1 tuần | 32-34 | 14 ± 3 |
| ≥ 37 | 21 ± 4 | |
| 1-2 tuần | 50 ± 10 | |
| 6-12 tháng | 77 ± 14 |
Công thức tính GFR
GFR = [K x chiều cao (cm)]÷ [creatinin huyết thanh(mg/dL)]
K = 0.33 (ở trẻ sinh non)
K = 0.45 (ở trẻ đủ tháng)
Tính mức lọc cầu thận (eGFR) cho trẻ em bằng công thức Schwartz
GFR = [K x chiều cao (cm)]÷ [creatinin huyết thanh(mg/dL)]
K = 0.33 (ở trẻ sinh non)
K = 0.45 (ở trẻ đủ tháng)
Tính mức lọc cầu thận (eGFR) cho trẻ em bằng công thức Schwartz
LIỀU LƯỢNG KHÁNG SINH
Acyclovir IV
Cân nặng < 1kg:
Cân nặng 1-2 kg:
- ≤ 14 ngày: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 15-28 ngày: 20 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- ≤ 7 ngày: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 8-28 ngày: 20 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
20 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Chỉnh liều khi suy thận
Herpes simplex virus:
- SCr 0.8-1.1 mg/dL: 20 mg/kg mỗi 12 giờ.
- SCr: 1.2-1.5 mg/dL: 20 mg/kg mỗi 24 giờ.
- SCr: > 1.5 mg/dL: 10 mg/kg mỗi 24 giờ.
Herpes simplex virus:
- Viêm màng não hay nhiễm trùng lan rộng: liệu trình 21 ngày.
- Tổn thương da, niêm mạc: 14 ngày.
Pha với NaCL 0.9% hoặc Glucose 5% tối thiểu 7 mg/mL, truyền 60 phút.
Amikacin
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- 15-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24-48 giờ.
- ≤ 7 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- 8-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24-48 giờ.
- ≤ 7 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
- 8-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 12-24 giờ.
- ≤ 7 ngày và ≥ 2 kg: 15-20 mg/kg/ngày chia 2.
- > 7 ngày và ≥ 2 kg: 30 mg/kg/ngày chia 3.
- Trẻ < 2 kg: liều thấp hơn và khoảng cách liều dài hơn.
Điều chỉnh liều dựa trên liều khuyến cáo 5-7.5 mg/kg/ 8giờ.
- > 50 ml/phút/1.73m 2 : không chỉnh liều
- 30-50 ml/phút/1.73m 2 : liều mỗi 12-18 giờ.
- 10-29 ml/phút/1.73m 2 : liều mỗi 18-24 giờ.
- < 10 ml/phút/1.73m 2 : liều mỗi 48-72 giờ.
- 7.5 mg/kg/12 giờ (theo dõi Creatinin máu)
Amphotericin B
Truyền tĩnh mạch:
1 mg/kg/liều, 1 lần/ngày. Diễn tiến nhanh hoặc trở nặng: 1.5 mg/kg/ngày (dùng ngắn hạn).
Cách dùng:
- Liều khởi đầu: 0.5 mg/kg/liều + pha với Glucose 5% nồng độ 0.1 mg/mL, truyền tĩnh mạch 2-6 giờ (thường 4 giờ).
- Liều thường ngày: 1-1.5 mg/kg/ngày x 1 lần, pha với Glucose 5% nồng độ 0.1 mg/mL, truyền tĩnh mạch 2-6 giờ (thường 4 giờ).
Ampicillin
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ (liều gấp đôi cho NTH[nhiễm trùng huyết] do GBS[Streptococcus nhóm B]).
- 15-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ (liều gấp đôi cho NTH do GBS).
- 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/ 8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ (liều gấp đôi cho NTH go GBS).
- 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/6 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 50-100 mg/kg/8 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 50-75 mg/kg/6 giờ.
- GFR 10-50: không thay đổi.
- GFR < 10: khoảng cách liều mỗi 12 giờ, không giảm liều.
Caspofungin
Điều trị nấm Aspergillus xâm nhập, kháng trị với kháng nấm thường dùng.
Sinh non - nhũ nhi < 3 tháng:
- 25 mg/m 2 da/ ngày hoặc 2 mg/kg/24 giờ.
- 70 mg/m 2 da/24 giờ ngày đầu
- Từ ngày thứ 2 liều 50 mg/m 2 da/24 giờ (có thể tăng 70 mg/m 2 da/24 giờ nếu đáp ứng không đủ).
Lưu ý:
- Không pha thuốc với dung môi Glucose
- Thuốc truyền trong ít nhất 60 phút
- Không thay đổi liều khi suy thận
- Giảm 30% liều hàng ngày khi suy gan trung bình, nặng
Cefepime
Liều trong nhiễm trùng huyết nặng hoặc viêm màng não
Cân nặng < 1 kg:
- 0-14 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- ≥ 14 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ.
- 0-7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- ≥ 18 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ.
- 50 mg/kg/8 giờ.
- GFR 10-50: liều không thay đổi, khoảng cách liều 24 giờ.
- GFR < 10: giảm liều 50%, khoảng cách liều 24 giờ.
Cefotaxime
Cân nặng < 1 kg:
Chỉnh liều dựa trên liều khuyến cáo 100-200 mg/kg/ngày.
- ≤ 14 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/ 8-12 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/ 6-8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi và ≥ 2 kg: 100-120 mg/kg/ngày, chia mỗi 8-12 giờ.
- > 7 ngày tuổi và ≥ 2 kg: 150-200 mg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ.
- Liều thấp hơn ở trẻ < 2 kg.
Chỉnh liều dựa trên liều khuyến cáo 100-200 mg/kg/ngày.
- GFR 30-50: 35-70 mg/kg/8-12 giờ.
- GFR 10-29: 35-70 mg/kg/12 giờ.
- GFR < 10: 35-70 mg/kg/12 giờ.
- 35-70 mg/kg/12 giờ.
Ceftazidime
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/8-12 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/ 8-12 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 100-150 mg/kg/ngày mỗi 8-12 giờ.
- > 7 ngày tuổi: 150 mg/kg/ngày mỗi 8 giờ.
Dựa trên liều khuyến cáo 50 mg/kg/8 giờ.
- GFR 30-50: 50 mg/kg/12 giờ.
- GFR 10-29: 50 mg/kg/24 giờ.
- GFR < 10: 50 mg/kg/48 giờ.
- 90 mg/kg/12 giờ.
Ciprofloxacin
Không sử dụng làm thuốc đầu tay cho trẻ sơ sinh. Trước khi dùng cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
- Sinh non 32-37 tuần tuổi: 10 mg/kg/12 giờ.
- Đủ tháng: 15 mg/kg/12 giờ.
- GFR ≥ 30: không thay đổi
- GFR 10-29: cách liều mỗi 18 giờ.
- GFR < 10: cách liều mỗi 24 giờ.
Clindamycin
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 5 mg/kg/12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
- ≤ 7 ngày tuổi: 5 mg/kg/12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
- ≤ 7 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/6 giờ.
- Không thay đổi liều khi suy thận.
- Cân nhắc sử dụng khi tổn thương gan nặng.
Colistin (Colistimethate)
Lọ 1.000.000 UI tương đương 33.33 mg mg Colistin, dung môi pha NaCl 0.9% 5mL.
FDA chấp thuận sử dụng cho mọi lứa tuổi.
- 75.000-150.000 UI/kg/ngày chia mỗi 6-12 giờ (tương đương liều Colistin cơ bản 2.5-5 mg/kg/ngày).
- Viêm phổi bệnh viện kết hợp thở máy, liều khí dung 4 mg/kg/mỗi 12 giờ.
- GFR 50-79: 75.000-120.000 UI/kg/ngày chia 12 giờ.
- GFR 30-49: 75.000 UI/kg/ngày chia 12 giờ.
- GFR: 10-29: 45.000 UI/kg/ 36 giờ.
Fluconazole
Dự phòng:
- Tuổi thai < 30 tuần: cân nhắc chỉ định cho trẻ < 1000 g đang nằm tại khoa có tỷ lệ nhiễm nấm cao.
- Tuổi sau sinh < 7 ngày: IV 3 mg/kg/liều, 1 tuần mỗi ngày hoặc 6 mg/kg/liều mỗi 72 giờ (3 ngày).
- Tuổi sau sinh ≥ 7-42 ngày: 3 mg/kg/liều, 1 tuần mỗi ngày hoặc 6 mg/kg/liều mỗi 72 giờ (3 ngày).
- Tuổi sau sinh > 42 ngày: 6 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- Tuổi thai 30-40 tuần: 6 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- 12 mg/kg/liều, 1 lần mỗi ngày x 21 ngày hoặc ít nhất thêm 2 tuần sau cấy máu âm tính.
- Liều uống tương đương liều IV.
- Sử dụng dự phòng nên khởi đầu sớm 48-72 giờ tuổi (truyền IV) và tiếp tục 4-6 tuần hoặc đến khi đường truyền tĩnh mạch trung tâm không còn sử dụng.
- Creatinin huyết thanh ≥ 1.3 mg/dL: 6 mg/kg/ 1 lần mỗi tuần.
- Creatinin huyết thanh < 1 mg/dL: dùng liều bình thường.
- GFR > 50: không thay đổi.
- GFR 10-50: sử dụng 50% liều, khoảng cách liều như bình thường.
- GFR < 10: sử dụng 50% liều, mỗi 48 giờ.
Ganciclovir
Nhiễm Cytomegalovirus (CMV) bẩm sinh (có triệu chứng hoặc bệnh lý thần kinh trung ương).
- 6 mg/kg/liều mỗi 12 giờ, kéo dài 6 tuần.
- Nếu trẻ có HIV (+), liệu trình có thể kéo dài hơn.
- Thuốc truyền tĩnh mạch trong 1 giờ.
- Giảm 50% liều khi bạch cầu hạt < 500 mm3.
Gentamicin
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 5 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/liều mỗi 36 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 5 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/liều mỗi 36 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 4 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 4-5 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
- Xem xét cho 1 liều và kiểm tra nồng độ thuốc/huyết thanh khi tiểu dưới 1 mL/kg/giờ hoặc Creatinine máu > 1.3 mg/dL thay vì dùng liều thường quy.
Imipenem/Cilastatin
Tính theo liều Imipenem; pha với NaCL 0.9%, nồng độ 5 mg/mL, truyền trong 60 phút.
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- 15-25 mg/kg/ mỗi 6 giờ.
Dựa trên liều chuẩn 15-25 mg/kg/ 6 giờ.
- GFR 30-50: 7.5-12.5 mg/kg/ 8 giờ.
- GFR: 10-29: 7.5-12.5 mg/kg/ 12 giờ.
- GFR < 10: 7.5-12.5 mg/kg/ 24 giờ.
Linezolid
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- Không thay đổi liều khi suy thận.
- Không pha thêm dung môi khác.
- Truyền tĩnh mạch 30-120 phút.
- Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, liều tương đương liều tĩnh mạch.
Levofloxacin
Dạng IV:
- 250 mg/ 50 mL.
- 500 mg/ 100 mL.
- 8-10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- Dùng cho trẻ < 6 tháng chưa được nghiên cứu.
- Không bao giờ là thuốc chỉ định đầu tay cho trẻ nhỏ, cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi dùng.
Dựa trên liều chuẩn 8-10 mg/kg/12 giờ.
- GFR ≥ 30: không thay đổi liều.
- GFR: 10-29: 5-10 mg/kg/ 24 giờ.
- GFR < 10: 5-10 mg/kg/ 48 giờ.
Meropenem
Pha thuốc với NaCl 0.9%, nồng độ 1-20 mg/mL, truyền trong 30 phút.
Cân nặng ≤ 2 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 20 mg/kg/mỗi 12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/mỗi 8 giờ.
- 29-60 ngày tuổi: 30 mg/kg/mỗi 8 giờ.
- ≤ 14 ngày tuổi: 20 mg/kg/mỗi 8 giờ.
- 15-60 ngày tuổi: 30 mg/kg/mỗi 8 giờ.
- 40 mg/kg/mỗi 8 giờ.
Dựa trên liều chuẩn: 20-40 mg/kg/8 giờ.
- GFR 30-50: 20-40 mg/kg/12 giờ.
- GFR: 10-29: 10-20 mg/kg/12 giờ.
- GFR < 10: 10-20 mg/kg/24 giờ.
- 20-40 mg/kg/12 giờ.
Metronidazole
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều đầu, sau đó 7.5 mg/kg mỗi 48 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều đầu, sau đó 7.5 mg/kg mỗi 24-48 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 7.5-15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- GFR ≥ 10: không chỉnh liều.
- GFR < 10: giảm 50% liều.
Oxacillin
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 8-12 giờ.
- > 7 ngày tuổi: 150-200 mg/kg/ngày mỗi 6-8 giờ.
- Không thay đổi liều khi suy thận.
Penicillin G
Cân nặng < 1 kg (TM, TB):
- ≤ 14 ngày tuổi: 25.000-50.000 UI/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 25.000-50.000 UI/kg/liều mỗi 8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 25.000-50.000 UI/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 25.000-50.000 UI/kg/liều mỗi 8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 250.000-450.000 UI/kg/ngày chia mỗi 8 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 450.000-500.000 UI/kg/ngày chia mỗi 6 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 150.000 UI/kg/ngày chia mỗi 8-12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 200.000 UI/kg/ngày chia mỗi 6-8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 50.000 UI/kg/ mỗi 12 giờ x 10 ngày.
- 8-28 ngày tuổi: 50.000 UI/kg/ mỗi 8 giờ x 10 ngày.
Sulfamethoxazole/ Trimethoprim
Sulfamethoxazole 80 mg + Trimethoprim (TMP) 16 mg/mL (5 mL, 10 mL, 30 mL)
Trẻ em và trẻ nhũ nhi ≥ 2 tháng.
- Nhiễm trùng huyết: 6-12 mg TMP/kg/ngày chia mỗi 12 giờ.
- Viêm màng não: 10-20 mg TMP/kg/ngày chia mỗi 6-12 giờ.
- GFR > 30: không thay đổi liều.
- GFR 15-30: 50% liều khuyến cáo.
- GFR < 15: không khuyến cáo.
Ticarcillin/ Clavulanate potassium
Cân nặng < 1 kg:
- ≤ 14 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 15-28 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
- ≤ 7 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 8-28 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Dựa trên liều Ticarcillin.
- GFR 10-29: 50-75 mg/kg/ 8 giờ.
- GFR < 10: 50-75 mg/kg/ 12 giờ.
- GFR < 10 kèm tổn thương gan: 50-75 mg/kg/ 24 giờ.
Valganciclovir
Chỉ định: điều trị nhiễm Cytomegalovirus (CMV) bẩm sinh có triệu chứng, giai đoạn sơ sinh.
- Tuổi thai ≥ 32 tuần và ≥ 1800 g: 16 mg/kg/liều uống, mỗi 12 giờ, trong 6 tháng.
Vancomycin
< 1.2 kg:
- 15 mg/kg/24 giờ, truyền tĩnh mạch trong 60 phút.
< 7 ngày tuổi:
- 1.2-2 kg: 10-15 mg/kg/12-18 giờ.
- > 2 kg: 10-15 mg/kg/8-12 giờ.
≥ 7 ngày tuổi:
- 1.2-2 kg: 10-15 mg/kg/8-12 giờ.
- > 2 kg: 10-15 mg/kg/6-8 giờ.
> 28 ngày tuổi hoặc nhiễm trùng huyết nặng:
- 45-60 mg/kg/ngày, mỗi 6-8 giờ.
Viêm màng não:
- ≤ 7 ngày tuổi và ≥ 2 kg: 20-30 mg/kg/ngày, chia mỗi 8-12 giờ.
- > 7 ngày tuổi và ≥ 2 kg: 35-45 mg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ.
- > 28 ngày tuổi: 45-60 mg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ.
- Liều thấp hơn ở trẻ < 2 kg.
Liều dựa trên chức năng thận ở trẻ > 28 tuần tuổi thai:
- SCr < 0.7 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 12 giờ.
- SCr 0.7-0.9 mg/dL: 20 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
- SCr 1-1.2 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
- SCr 1.3-1.6 mg/dL: 10 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
- SCr > 1.6 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 48 giờ.
Liều dựa trên chức năng thận ở trẻ ≤ 28 tuần tuổi thai:
- SCr < 0.5 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 12 giờ.
- SCr 0.5-0.7 mg/dL: 20 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
- SCr 0.8-1.0 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
- SCr 1.1-1.4 mg/dL: 10 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
- SCr > 1,4 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 48 giờ.
LIỀU LƯỢNG THUỐC KHÁC
Acetaminophen (Paracetamol)
- 28-32 tuần tuổi thai: 10 mg/kg/12 giờ.
- 33-36 tuần tuổi thai: 10 mg/kg/8 giờ.
- ≥ 37 tuần tuổi thai: 10 mg/kg/6 giờ.
Adenosine (ATP)
Nhịp nhanh kịch phát trên thất:
IV nhanh:
- Liều khởi đầu 0.1 mg/kg; nếu không hiệu quả trong 1-2 phút.
- Tăng nhích liều mỗi 0.1 mg/kg mỗi 1-2 phút đến khi đạt liều đơn tối đa 0.3 mg/kg hoặc đến khi hết nhịp nhanh kịch phát trên thất.
Alprostadil
Truyền tĩnh mạch liên tục: 0.05-0.1 mcg/kg/phút.
- Khi đã có đáp ứng tốt, giảm đến liều tối thiểu mà vẫn đạt được hiệu quản.
- Nếu không đáp ứng như mong đợi, tăng liều dần lên.
- Liều duy trì 0.01-0.4 mcg/kg/phút.
Lưu ý:
- Ngưng thở gặp ở 10-20% sơ sinh có tim bẩm sinh điều trị bằng alprostadil.
- Ngưng thở hay gặp nhất khi trẻ có cân nặng lúc sinh < 2 kg và thường xuất hiện trong những giờ đầu truyền thuốc.
Amiodarone (Cordarone)
Nhịp nhanh kịch phát trên thất (sơ sinh):
- Uống: 10-20 mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ trong 7-10 ngày.
- Sau đó giảm liều 5-10 mg/kg/ngày, 1 lần trong vài tuần.
- Tiếp theo duy trì liều thấp nhất 2.5 mg/kg/ngày mà không tái diễn rối loạn nhịp.
Aspirin
Dùng dự phòng thuyên tắc sau can thiệp stent ống động mạch:
- 1-5 mg/kg/liều, 1 lần trong ngày.
Caffein citrate
- Liều tấn công: 20 mg/kg tĩnh mạch trong 30 phút.
- Liều duy trì: 5-10 mg/kg (tĩnh mạch chậm hoặc uống) mỗi ngày.
Captopril
Sơ sinh > 7 ngày tuổi và sinh non:
- Khởi đầu 0.01 mg/kg/liều, mỗi 8-12 giờ.
Sơ sinh > 7 ngày:
- Khởi đầu 0.05-0.1 mg/kg/liều, mỗi 8-12 giờ; tùy theo đáp ứng, chỉnh liều dần đến 0.5 mg/kg/liều, mỗi 6-24 giờ.
Nhũ nhi:
- 0.3-2.5 mg/kg/ngày, chia mỗi 8-12 giờ.
Chỉnh liều khi suy thận:
Dựa trên liều ở trẻ nhũ nhi 0.1-0.5 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ.
- GFR 10-50: cho 75% liều.
- GFR < 10: cho 50% liều.
Clopidogrel
Dự phòng thuyên tắc sau can thiệp stent ống động mạch:
- 0.2 mg/kg/liều, 1 lần trong ngày.
Dexamethasone
Khi rút nội khí quản hay phù nề đường thở:
- Tĩnh mạch 0.25-0.5 mg/kg/liều, cho 1-3 liều trước rút nội khí quản; tối đa 1.5 mg/kg/ngày.
Enoxaparin (Levenox)
Điều trị và dự phòng thuyên tắc mạch do huyết khối
Điều trị đầu tiên:
- Trẻ < 2 tháng: 1.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
- Trẻ ≥ 2 tháng và ≤ 18 tuổi: 1.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
- Duy trì: điều chỉnh liều; mục tiêu Anti Xa đạt 0.5-1 đơn vị/mL, có thể mất vài ngày.
- Trẻ sinh non có thể liều cao hơn để duy trì Anti Xa mục tiêu, 2 mg/kg/12 giờ (giới hạn liều 0.8-3 mg/kg/12 giờ).
Phòng ngừa đầu tiên:
- Trẻ < 2 tháng: 0.75 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
- Trẻ ≥ 2 tháng và ≤ 18 tuổi: 0.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
- Duy trì: điều chỉnh liều; mục tiêu Anti Xa đạt 0.1-0.4 đơn vị/mL.
Fentanyl
Liều ngắt quãng, bơm tĩnh mạch chậm
- Khởi đầu: 1-2 mcg/kg/liều; có thể lặp lại mỗi 2-4 giờ. Chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng để đạt hiệu quả.
Liều truyền tĩnh mạch
- Khởi đầu bơm tĩnh mạch chậm 1-2 mcg/kg; sau đó 0.5-1 mcg/kg/giờ. Chỉnh liều tăng dần; liều thường dùng 1-3 mcg/kg/giờ.
Furosemide
- Đường uống: 1-4 mg/kg/liều, 1-2 lần/ngày.
- Đường tĩnh mạch, tiêm bắp: 1-2 mg/kg/liều, mỗi 12-24 giờ.
Fludrocortisone
Tăng sinh thượng thận bẩm sinh (mất muối)
- 0.05-0.1 mg/ngày (tương đương 50-100 mcg/ngày).
Heparin
Điều trị huyết khối
- Tấn công: 75 UI/kg truyền tĩnh mạch trong 10 phút. Sau đó duy trì: 28 UI/kg/giờ. Mục tiêu duy trì aPTT 60-85 giây, tương đương Anti Xa 0.3-0.7 đơn vị/mL.
Duy trì catheter tĩnh mạch trung tâm
- 0.5-1 UI/mL dịch.
Phòng ngừa thuyên tắc stent ống động mạch
- 10 UI/kg/giờ trong 24 giờ; sau đó chuyển sang dự phòng kháng đông đường uống.
Hydrochlorothiazide
Lợi tiểu nhẹ đến trung bình
- 1-4 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Hydrocortison
Suy thượng thận cấp
- Nhũ nhi/trẻ nhỏ: 2-3 mg/kg/liều tĩnh mạch, sau đó 1-5 mg/kg/liều (mỗi 6 giờ).
Tăng sinh thượng thận bẩm sinh
- Uống 10-20 mg/m2/ngày, chia 3 lần.
Liều khi stress
- Dựa trên mức độ sinh lý của stress và tiếp tục đến khi stress được giải quyết (thường 24-48 giờ).
- Stress nhẹ đến trung bình: 20-50 mg/m2/ngày, chia 3 lần.
- Stress nặng hoặc khi phẫu thuật: 100 mg/m2/ngày, chia 4 lần.
Hạ đường huyết sơ sinh
Khi khó khăn trong việc ổn định đường huyết mặc dù đã truyền glucose tốc độ > 12 - 15 mg/kg/phút, cần đánh giá cortisol máu trước khi sử dụng.
- Tĩnh mạch, uống: 5-10 mg/kg/ngày, chia 8-12 giờ hoặc 1-2 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Sốc kháng trị (dữ liệu giới hạn)
- Tĩnh mạch 3 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ, liệu trình 5 ngày.
Insulin
Đường huyết mục tiêu: 100-200 mg/dL.
Chỉ định insulin khi đã giảm tốc độ glucose đến 4-6 mg/kg/phút mà đường huyết > 250 mg/dL.
Regular insulin
- 15 UI (0.15 mL) trong 29,85 mL NaCL 0.9%, để có nồng độ 0.5 UI/mL.
Trước khi truyền
- Đuổi dịch trong dây truyền bằng dịch pha insulin, với ít nhất 2 lần thể tích dây truyền.
Truyền insulin nhanh (bolus)
- Insulin 0.05-0.1 UI/kg/lần, truyền tĩnh mạch trong 15 phút.
- Kiểm tra đường huyết sau 30 phút - 1 giờ, nếu glucose máu còn > 200 mg/dL, sau 3 lần liều bolus insulin, cân nhắc truyền insulin liên tục.
Truyền insulin liên tục
- Liều khởi đầu 0.05 UI/kg/giờ; đo glucose máu/30 phút - 1 giờ sau chỉ định insulin.
- Tối đa 0.2 UI/kg/giờ.
Tốc độ truyền (mL/giờ) = [liều (UI/kg/giờ) x cân nặng (kg)] ÷ [nồng độ (UI/mL)].
- Ví dụ: liều 0.1 UI/kg/giờ, cân nặng 1000g, nồng độ 0.5 UI/kg.
- Tốc độ truyền = 0.1 x 1] ÷ 0.5 = 0.2 mL/giờ.
- - Kiểm tra glucose mao mạch 30 phút - 1 giờ, nếu > 180 mg/dL (10.0 mmol/l) tăng liều insulin mỗi 0.01 UI/kg/giờ.
- - Nếu hạ đường huyết xảy ra, ngưng truyền insulin và chỉ định Glucose 10% 2 mL/kg.
Levothyroxine
- 10-15 mcg/kg/uống 1 lần hàng ngày.
- Trẻ đủ tháng: 50 mcg/1 lần/ngày; ở trẻ suy tim bắt đầu liều thấp hơn 25 mcg/ngày.
- Bắt đầu liều cao khi suy giáp nặng FT4 < 5 mcg/dL; mục tiêu sau 2 tuần điều trị FT4 > 10 mcg/dL.
Midazolam
Truyền liên tục
- ≤ 32 tuần tuổi thai: khởi đầu liều 0.03 mg/kg/giờ.
- > 32 tuần tuổi thai: khởi đầu liều 0.06 mg/kg/giờ.
Động kinh
- Liều bắt đầu: 0.06-0.15 mg/kg/liều tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch 0.06-0.4 mg/kg/giờ.
- Nhỏ mũi: 0.2-0.3 mg/kg/liều, có thể lặp lại mỗi 5-15 phút.
Lưu ý
- Midazolam không nên tiêm nhanh ở trẻ sơ sinh.
- Midazolam tiêm tĩnh mạch (dưới 2 phút) có liên quan đến giảm huyết áp nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh, đặc biệt khi bệnh nhi được tiêm Fentanyl cùng lúc.
- Có thể xuất hiện co giật khi tiêm tĩnh mạch nhanh.
Milrinone
- Tấn công: 50 mcg/kg truyền trong 15 phút.
- Sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 0.5 mcg/kg/phút (giới hạn liều 0.25-0.75 mcg/kg/phút), chỉnh liều để đạt hiệu quả.
Morphine
Giảm đau
- Tiêm bắp, tĩnh mạch (ưu tiên), dưới da: Khởi đầu 0.05-0.1 mg/kg/liều, thường mỗi 4-6 giờ; chỉnh liều cẩn thận để đạt hiệu quả, liều tối đa 0.1 mg/kg/liều.
- Truyền tĩnh mạch liên tục: Khởi đầu 0.01 mg/kg/giờ (10 mcg/kg/giờ), chỉnh liều cẩn thận để đạt hiệu quả, liều tối đa 0.03 mg/kg/giờ (30 mcg/kg/giờ).
Đặt nội khí quản, không cấp cứu
- Tiêm bắp, tĩnh mạch: 0.05-0.1 mg/kg, cho ít nhất 5 phút trước thủ thuật để thuốc bắt đầu có tác dụng giảm đau.
Naloxone
Điều trị ngộ độc Morphine hoặc thuốc gây nghiện nhóm Opiat
- 0.1 mg/kg tĩnh mạch, có thể nhắc lại 3-5 phút.
Octreotide (sandostatin)
Tràn dịch dưỡng trấp màng phổi:
- Truyền tĩnh mạch liên tục: 0.3-10 mcg/kg/giờ; điều chỉnh liều theo đáp ứng, thường duy trì 2-3 tuần và có thể thay đổi tùy theo diễn tiến lâm sàng.
Hạ đường huyết kéo dài do cường insulin:
Sử dụng khi Diazoxide (thuốc ngăn tiết insulin) thất bại trong kiểm soát đường huyết.
- Truyền tĩnh mạch liên tục: 0.08-0.4 mcg/kg/giờ; liều tối đa 1.67 mcg/kg/giờ.
- Tiêm dưới da: 2-10 mcg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ; liều tối đa 40 mcg/kg/ngày.
Sắt uống
Sinh non:
- 2-4 mg sắt nguyên tố/kg/ngày; bắt đầu trước 1 tháng tuổi hoặc sau 2 tuần khi dinh dưỡng đường miệng đã đủ; tiếp tục đến 12 tháng.
Sildenafil
Cao áp phổi tồn tại (sơ sinh):
- 0.3-1 mg/kg/liều mỗi 6-12 giờ.
- Trên thực hành thường dùng 0.5-3 mg/kg/liều mỗi 6-12 giờ.
Spironolactone
- Uống: 1-3 mg/kg/ngày, chia mỗi 12-24 giờ.
- GFR < 10: tránh dùng.
Vitamin D3 (Cholecalciferol)
Sinh non:
- 400-800 đơn vị/ngày uống khi bắt đầu dung nạp sữa.
Trẻ bú mẹ toàn phần hay một phần:
- 400 đơn vị/ngày, bắt đầu từ vài ngày tuổi đầu tiên, tiếp tục đến khi ăn đủ ≥ 1000 mL hoặc > 1135 mL sữa công thức có bổ sung vitamin D (sau 12 tháng).
Ăn sữa công thức < 1000 mL:
- 400 đơn vị/ngày.
Điều trị thiếu Vitamin D và/hoặc còi xương:
- 1000 đơn vị/ngày cùng với bổ sung canxi và phospho.
Vitamin E
- Sinh non, nhẹ cân: 6-12 đơn vị/kg/ngày.
- Thiếu hụt vitamin E: 25-50 đơn vị/kg/ngày.
Vitamin K1
Phòng ngừa (tiêm bắp):
- < 1 kg: 0.3-0.5 mg/ngày.
- ≥ 1 kg: 0.5-1 mg/ngày.
- Sơ sinh đủ tháng: 0.5-1 mg/ngày.
Điều trị (tiêm bắp):
- 1-2 mg/ngày.
Tài liệu tham khảo
- Tài liệu này được trích từ Kháng sinh và thuốc ở trẻ sơ sinh, được biên soạn bởi Bs. Lê Nguyễn Nhật Trung. Bệnh viện Nhi Đồng 2. Ngày 14/02/2019.