Kháng sinh và thuốc ở trẻ sơ sinh

Post key: ddb5677b-92e2-5282-a1dd-ce80c1214ce1
Slug: khang-sinh-va-thuoc-o-tre-so-sinh
Excerpt: Bảng creatinin huyết thanh và cách ước tính chức năng thận ở trẻ sơ sinh: creatinin theo ngày tuổi (trẻ đủ tháng) và ngưỡng gợi ý suy thận/tổn thương thận cấp khi SCr > 1,5 mg/dL; đánh giá mức lọc cầu thận theo công thức Schwartz để điều chỉnh liều. Tài liệu cũng trình bày liều dùng kháng sinh cho trẻ sơ sinh theo cân nặng, tuổi sau sinh và tuổi thai, đồng thời hướng dẫn dãn/chỉnh liều theo GFR/CRRT. Tài liệu tham khảo: Kháng sinh và thuốc ở trẻ sơ sinh, Bs. Lê Nguyễn Nhật Trung, Bệnh viện Nhi Đồng 2 (14/02/2019).
Recognized tags: so-sinh, dieu-chinh-lieu

GIỚI THIỆU

Thuốc cho trẻ sơ sinh
Creatinin huyết thanh ở trẻ đủ tháng bình thường được theo dõi theo ngày tuổi như sau.
Ngày tuổi Creatinin (mg/dL)
01 0.8-1.1
03 0.7-0.8
< 07 < 0.6
Định nghĩa suy thận hoặc tổn thương thận cấp ở trẻ sơ sinh: khi creatinin huyết thanh(Src) > 1.5 mg/dL, có thể kèm hoặc không kèm triệu chứng vô niệu (không có nước tiểu trong vòng 24-48 giờ) hoặc thiểu niệu (nước tiểu < 1 ml/kg) hoặc không thiểu niệu.
Giá trị bình thường của GFR (ml/phút/1.73m 2 ).
Tuổi Tuổi thai (tuần) GFR
< 1 tuần 32-34 14 ± 3
≥ 37 21 ± 4
1-2 tuần 50 ± 10
6-12 tháng 77 ± 14
Công thức tính GFR
GFR = [K x chiều cao (cm)]÷ [creatinin huyết thanh(mg/dL)]
K = 0.33 (ở trẻ sinh non)
K = 0.45 (ở trẻ đủ tháng)
Tính mức lọc cầu thận (eGFR) cho trẻ em bằng công thức Schwartz

LIỀU LƯỢNG KHÁNG SINH

Acyclovir IV

Cân nặng < 1kg:
  • ≤ 14 ngày: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 15-28 ngày: 20 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 8-28 ngày: 20 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
20 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Chỉnh liều khi suy thận
  • SCr 0.8-1.1 mg/dL: 20 mg/kg mỗi 12 giờ.
  • SCr: 1.2-1.5 mg/dL: 20 mg/kg mỗi 24 giờ.
  • SCr: > 1.5 mg/dL: 10 mg/kg mỗi 24 giờ.
Lưu ý:
Herpes simplex virus:
  • Viêm màng não hay nhiễm trùng lan rộng: liệu trình 21 ngày.
  • Tổn thương da, niêm mạc: 14 ngày.
Thủy đậu: 5-10 ngày, hoặc tiếp tục thêm ≥ 48 giờ từ khi tổn thương cuối cùng xuất hiện.
Pha với NaCL 0.9% hoặc Glucose 5% tối thiểu 7 mg/mL, truyền 60 phút.

Amikacin

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
  • 15-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24-48 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
  • 8-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24-48 giờ.
Cân nặng > 2kg:
  • ≤ 7 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
  • 8-28 ngày: 15 mg/kg/liều mỗi 12-24 giờ.
Viêm màng não:
  • ≤ 7 ngày và ≥ 2 kg: 15-20 mg/kg/ngày chia 2.
  • > 7 ngày và ≥ 2 kg: 30 mg/kg/ngày chia 3.
  • Trẻ < 2 kg: liều thấp hơn và khoảng cách liều dài hơn.
Dãn liều khi suy thận.
Điều chỉnh liều dựa trên liều khuyến cáo 5-7.5 mg/kg/ 8giờ.
  • > 50 ml/phút/1.73m 2 : không chỉnh liều
  • 30-50 ml/phút/1.73m 2 : liều mỗi 12-18 giờ.
  • 10-29 ml/phút/1.73m 2 : liều mỗi 18-24 giờ.
  • < 10 ml/phút/1.73m 2 : liều mỗi 48-72 giờ.
Điều trị thay thế thận liên tục (CRRT):
  • 7.5 mg/kg/12 giờ (theo dõi Creatinin máu)

Amphotericin B

Truyền tĩnh mạch: 1 mg/kg/liều, 1 lần/ngày. Diễn tiến nhanh hoặc trở nặng: 1.5 mg/kg/ngày (dùng ngắn hạn).
Cách dùng:
  • Liều khởi đầu: 0.5 mg/kg/liều + pha với Glucose 5% nồng độ 0.1 mg/mL, truyền tĩnh mạch 2-6 giờ (thường 4 giờ).
  • Liều thường ngày: 1-1.5 mg/kg/ngày  x 1 lần, pha với Glucose 5% nồng độ 0.1 mg/mL, truyền tĩnh mạch 2-6 giờ (thường 4 giờ).

Ampicillin

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ (liều gấp đôi cho NTH[nhiễm trùng huyết] do GBS[Streptococcus nhóm B]).
  • 15-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ (liều gấp đôi cho NTH do GBS).
  • 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/ 8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ (liều gấp đôi cho NTH go GBS).
  • 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/6 giờ.
Viêm màng não:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 50-100 mg/kg/8 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 50-75 mg/kg/6 giờ.
Chỉnh liều khi suy thận:
  • GFR 10-50: không thay đổi.
  • GFR < 10: khoảng cách liều mỗi 12 giờ, không giảm liều.

Caspofungin

Điều trị nấm Aspergillus xâm nhập, kháng trị với kháng nấm thường dùng.
Sinh non - nhũ nhi < 3 tháng:
  • 25 mg/m 2 da/ ngày hoặc 2 mg/kg/24 giờ.
Trẻ em ≥ 3 tháng
  • 70 mg/m 2 da/24 giờ ngày đầu
  • Từ ngày thứ 2 liều 50 mg/m 2 da/24 giờ (có thể tăng 70 mg/m 2 da/24 giờ nếu đáp ứng không đủ).
Tiếp tục thêm ít nhất 14 ngày từ ngày cấy máu dương tính lần cuối.
Lưu ý:
  • Không pha thuốc với dung môi Glucose
  • Thuốc truyền trong ít nhất 60 phút
  • Không thay đổi liều khi suy thận
  • Giảm 30% liều hàng ngày khi suy gan trung bình, nặng

Cefepime

Liều trong nhiễm trùng huyết nặng hoặc viêm màng não
Cân nặng < 1 kg:
  • 0-14 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
  • ≥ 14 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • 0-7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
  • ≥ 18 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • 50 mg/kg/8 giờ.
Chỉnh liều theo chức năng thận:
  • GFR 10-50: liều không thay đổi, khoảng cách liều 24 giờ.
  • GFR < 10: giảm liều 50%, khoảng cách liều 24 giờ.

Cefotaxime

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/ 8-12 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/ 6-8 giờ.
Viêm màng não:
  • ≤ 7 ngày tuổi và ≥ 2 kg: 100-120 mg/kg/ngày, chia mỗi 8-12 giờ.
  • > 7 ngày tuổi và ≥ 2 kg: 150-200 mg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ.
  • Liều thấp hơn ở trẻ < 2 kg.
Dãn liều khi suy thận ở trẻ nhũ nhi và trẻ em.
Chỉnh liều dựa trên liều khuyến cáo 100-200 mg/kg/ngày.
  • GFR 30-50: 35-70 mg/kg/8-12 giờ.
  • GFR 10-29: 35-70 mg/kg/12 giờ.
  • GFR < 10: 35-70 mg/kg/12 giờ.
Điều trị thay thế thận liên tục (CRRT):
  • 35-70 mg/kg/12 giờ.

Ceftazidime

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/8-12 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/ 8-12 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 50 mg/kg/12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 50 mg/kg/8 giờ.
Viêm màng não:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 100-150 mg/kg/ngày mỗi 8-12 giờ.
  • > 7 ngày tuổi: 150 mg/kg/ngày mỗi 8 giờ.
Dãn liều trong suy thận
Dựa trên liều khuyến cáo 50 mg/kg/8 giờ.
  • GFR 30-50: 50 mg/kg/12 giờ.
  • GFR 10-29: 50 mg/kg/24 giờ.
  • GFR < 10: 50 mg/kg/48 giờ.
Điều trị thay thế thận liên tục (CRRT):
  • 90 mg/kg/12 giờ.

Ciprofloxacin

Không sử dụng làm thuốc đầu tay cho trẻ sơ sinh. Trước khi dùng cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
  • Sinh non 32-37 tuần tuổi: 10 mg/kg/12 giờ.
  • Đủ tháng: 15 mg/kg/12 giờ.
Chỉnh liều theo chức năng thận:
  • GFR ≥ 30: không thay đổi
  • GFR 10-29: cách liều mỗi 18 giờ.
  • GFR < 10: cách liều mỗi 24 giờ.

Clindamycin

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 5 mg/kg/12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 5 mg/kg/12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/6 giờ.
Suy gan, suy thận:
  • Không thay đổi liều khi suy thận.
  • Cân nhắc sử dụng khi tổn thương gan nặng.

Colistin (Colistimethate)

Lọ 1.000.000 UI tương đương 33.33 mg mg Colistin, dung môi pha NaCl 0.9% 5mL.
FDA chấp thuận sử dụng cho mọi lứa tuổi.
  • 75.000-150.000 UI/kg/ngày chia mỗi 6-12 giờ (tương đương liều Colistin cơ bản 2.5-5 mg/kg/ngày).
  • Viêm phổi bệnh viện kết hợp thở máy, liều khí dung 4 mg/kg/mỗi 12 giờ.
Khi suy thận, chỉnh liều theo GFR, liều chuẩn của người lớn.
  • GFR 50-79: 75.000-120.000 UI/kg/ngày chia 12 giờ.
  • GFR 30-49: 75.000 UI/kg/ngày chia 12 giờ.
  • GFR: 10-29: 45.000 UI/kg/ 36 giờ.

Fluconazole

Dự phòng:
  • Tuổi thai < 30 tuần: cân nhắc chỉ định cho trẻ < 1000 g đang nằm tại khoa có tỷ lệ nhiễm nấm cao.
  • Tuổi sau sinh < 7 ngày: IV 3 mg/kg/liều, 1 tuần mỗi ngày hoặc 6 mg/kg/liều mỗi 72 giờ (3 ngày).
  • Tuổi sau sinh ≥ 7-42 ngày: 3 mg/kg/liều, 1 tuần mỗi ngày hoặc 6 mg/kg/liều mỗi 72 giờ (3 ngày).
  • Tuổi sau sinh > 42 ngày: 6 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
  • Tuổi thai 30-40 tuần: 6 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
Điều trị:
  • 12 mg/kg/liều, 1 lần mỗi ngày x 21 ngày hoặc ít nhất thêm 2 tuần sau cấy máu âm tính.
Điều chỉnh theo chức năng thận và các lưu ý:
  • Liều uống tương đương liều IV.
  • Sử dụng dự phòng nên khởi đầu sớm 48-72 giờ tuổi (truyền IV) và tiếp tục 4-6 tuần hoặc đến khi đường truyền tĩnh mạch trung tâm không còn sử dụng.
Liều dự phòng khi có tổn thương thận cấp:
  • Creatinin huyết thanh ≥ 1.3 mg/dL: 6 mg/kg/ 1 lần mỗi tuần.
  • Creatinin huyết thanh < 1 mg/dL: dùng liều bình thường.
Liều điều trị khi suy thận cấp:
  • GFR > 50: không thay đổi.
  • GFR 10-50: sử dụng 50% liều, khoảng cách liều như bình thường.
  • GFR < 10: sử dụng 50% liều, mỗi 48 giờ.

Ganciclovir

Nhiễm Cytomegalovirus (CMV) bẩm sinh (có triệu chứng hoặc bệnh lý thần kinh trung ương).
  • 6 mg/kg/liều mỗi 12 giờ, kéo dài 6 tuần.
  • Nếu trẻ có HIV (+), liệu trình có thể kéo dài hơn.
Lưu ý:
  • Thuốc truyền tĩnh mạch trong 1 giờ.
  • Giảm 50% liều khi bạch cầu hạt < 500 mm3.

Gentamicin

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 5 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/liều mỗi 36 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 5 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/liều mỗi 36 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 4 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 4-5 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
Điều chỉnh liều khi suy thận:
  • Xem xét cho 1 liều và kiểm tra nồng độ thuốc/huyết thanh khi tiểu dưới 1 mL/kg/giờ hoặc Creatinine máu > 1.3 mg/dL thay vì dùng liều thường quy.

Imipenem/Cilastatin

Tính theo liều Imipenem; pha với NaCL 0.9%, nồng độ 5 mg/mL, truyền trong 60 phút. Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Nhũ nhi nhiễm trùng huyết nặng:
  • 15-25 mg/kg/ mỗi 6 giờ.
Chỉnh liều khi suy thận:
Dựa trên liều chuẩn 15-25 mg/kg/ 6 giờ.
  • GFR 30-50: 7.5-12.5 mg/kg/ 8 giờ.
  • GFR: 10-29: 7.5-12.5 mg/kg/ 12 giờ.
  • GFR < 10: 7.5-12.5 mg/kg/ 24 giờ.

Linezolid

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Nhũ nhi:
  • 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Lưu ý:
  • Không thay đổi liều khi suy thận.
  • Không pha thêm dung môi khác.
  • Truyền tĩnh mạch 30-120 phút.
  • Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, liều tương đương liều tĩnh mạch.

Levofloxacin

Dạng IV:
  • 250 mg/ 50 mL.
  • 500 mg/ 100 mL.
Liều dùng:
  • 8-10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Lưu ý:
  • Dùng cho trẻ < 6 tháng chưa được nghiên cứu.
  • Không bao giờ là thuốc chỉ định đầu tay cho trẻ nhỏ, cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi dùng.
Chỉnh liều khi suy thận:
Dựa trên liều chuẩn 8-10 mg/kg/12 giờ.
  • GFR ≥ 30: không thay đổi liều.
  • GFR: 10-29: 5-10 mg/kg/ 24 giờ.
  • GFR < 10: 5-10 mg/kg/ 48 giờ.

Meropenem

Pha thuốc với NaCl 0.9%, nồng độ 1-20 mg/mL, truyền trong 30 phút. Cân nặng ≤ 2 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 20 mg/kg/mỗi 12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/mỗi 8 giờ.
  • 29-60 ngày tuổi: 30 mg/kg/mỗi 8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 20 mg/kg/mỗi 8 giờ.
  • 15-60 ngày tuổi: 30 mg/kg/mỗi 8 giờ.
Viêm màng não:
  • 40 mg/kg/mỗi 8 giờ.
Khi nhiễm trùng huyết nặng, vi trùng kháng thuốc trung bình MIC 4-8 mcg/mL, liều 40 mg/kg/8 giờ. Chỉnh liều khi suy thận:
Dựa trên liều chuẩn: 20-40 mg/kg/8 giờ.
  • GFR 30-50: 20-40 mg/kg/12 giờ.
  • GFR: 10-29: 10-20 mg/kg/12 giờ.
  • GFR < 10: 10-20 mg/kg/24 giờ.
Điều trị thay thế thận liên tục (CRRT):
  • 20-40 mg/kg/12 giờ.

Metronidazole

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều đầu, sau đó 7.5 mg/kg mỗi 48 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều đầu, sau đó 7.5 mg/kg mỗi 24-48 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Nhũ nhi:
  • 7.5-15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Khi suy thận:
  • GFR ≥ 10: không chỉnh liều.
  • GFR < 10: giảm 50% liều.

Oxacillin

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 25 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Viêm màng não:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 8-12 giờ.
  • > 7 ngày tuổi: 150-200 mg/kg/ngày mỗi 6-8 giờ.
Suy thận:
  • Không thay đổi liều khi suy thận.

Penicillin G

Cân nặng < 1 kg (TM, TB):
  • ≤ 14 ngày tuổi: 25.000-50.000 UI/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 25.000-50.000 UI/kg/liều mỗi 8 giờ.
Cân nặng ≥ 1 kg (TM, TB):
  • ≤ 7 ngày tuổi: 25.000-50.000 UI/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 25.000-50.000 UI/kg/liều mỗi 8 giờ.
Viêm màng não do Streptococcus nhóm B (TM):
  • ≤ 7 ngày tuổi: 250.000-450.000 UI/kg/ngày chia mỗi 8 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 450.000-500.000 UI/kg/ngày chia mỗi 6 giờ.
Viêm màng não do tác nhân khác (TM):
  • ≤ 7 ngày tuổi: 150.000 UI/kg/ngày chia mỗi 8-12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 200.000 UI/kg/ngày chia mỗi 6-8 giờ.
Giang mai bẩm sinh:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 50.000 UI/kg/ mỗi 12 giờ x 10 ngày.
  • 8-28 ngày tuổi: 50.000 UI/kg/ mỗi 8 giờ x 10 ngày.

Sulfamethoxazole/ Trimethoprim

Sulfamethoxazole 80 mg + Trimethoprim (TMP) 16 mg/mL (5 mL, 10 mL, 30 mL)
Trẻ em và trẻ nhũ nhi ≥ 2 tháng.
  • Nhiễm trùng huyết: 6-12 mg TMP/kg/ngày chia mỗi 12 giờ.
  • Viêm màng não: 10-20 mg TMP/kg/ngày chia mỗi 6-12 giờ.
Thuốc pha với Dextrose 5%, truyền tĩnh mạch trong 60-90 phút. Khi suy thận:
  • GFR > 30: không thay đổi liều.
  • GFR 15-30: 50% liều khuyến cáo.
  • GFR < 15: không khuyến cáo.
Không có liều điều chỉnh khi suy gan, từ nhà sản xuất.

Ticarcillin/ Clavulanate potassium

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Cân nặng ≥ 1 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 75 mg/kg/liều mỗi 8 giờ.
Suy thận:
Dựa trên liều Ticarcillin.
  • GFR 10-29: 50-75 mg/kg/ 8 giờ.
  • GFR < 10: 50-75 mg/kg/ 12 giờ.
  • GFR < 10 kèm tổn thương gan: 50-75 mg/kg/ 24 giờ.

Valganciclovir

Chỉ định: điều trị nhiễm Cytomegalovirus (CMV) bẩm sinh có triệu chứng, giai đoạn sơ sinh.

  • Tuổi thai ≥ 32 tuần và ≥ 1800 g: 16 mg/kg/liều uống, mỗi 12 giờ, trong 6 tháng.

Vancomycin

< 1.2 kg:
  • 15 mg/kg/24 giờ, truyền tĩnh mạch trong 60 phút.
< 7 ngày tuổi:
  • 1.2-2 kg: 10-15 mg/kg/12-18 giờ.
  • > 2 kg: 10-15 mg/kg/8-12 giờ.
≥ 7 ngày tuổi:
  • 1.2-2 kg: 10-15 mg/kg/8-12 giờ.
  • > 2 kg: 10-15 mg/kg/6-8 giờ.
> 28 ngày tuổi hoặc nhiễm trùng huyết nặng:
  • 45-60 mg/kg/ngày, mỗi 6-8 giờ.
Viêm màng não:
  • ≤ 7 ngày tuổi và ≥ 2 kg: 20-30 mg/kg/ngày, chia mỗi 8-12 giờ.
  • > 7 ngày tuổi và ≥ 2 kg: 35-45 mg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ.
  • > 28 ngày tuổi: 45-60 mg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ.
  • Liều thấp hơn ở trẻ < 2 kg.
Liều dựa trên chức năng thận ở trẻ > 28 tuần tuổi thai:
  • SCr < 0.7 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 12 giờ.
  • SCr 0.7-0.9 mg/dL: 20 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
  • SCr 1-1.2 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
  • SCr 1.3-1.6 mg/dL: 10 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
  • SCr > 1.6 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 48 giờ.
Liều dựa trên chức năng thận ở trẻ ≤ 28 tuần tuổi thai:
  • SCr < 0.5 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 12 giờ.
  • SCr 0.5-0.7 mg/dL: 20 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
  • SCr 0.8-1.0 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
  • SCr 1.1-1.4 mg/dL: 10 mg/kg/liều, mỗi 24 giờ.
  • SCr > 1,4 mg/dL: 15 mg/kg/liều, mỗi 48 giờ.

LIỀU LƯỢNG THUỐC KHÁC

Acetaminophen (Paracetamol)

  • 28-32 tuần tuổi thai: 10 mg/kg/12 giờ.
  • 33-36 tuần tuổi thai: 10 mg/kg/8 giờ.
  • ≥ 37 tuần tuổi thai: 10 mg/kg/6 giờ.

Adenosine (ATP)

Nhịp nhanh kịch phát trên thất:
IV nhanh:
  • Liều khởi đầu 0.1 mg/kg; nếu không hiệu quả trong 1-2 phút.
  • Tăng nhích liều mỗi 0.1 mg/kg mỗi 1-2 phút đến khi đạt liều đơn tối đa 0.3 mg/kg hoặc đến khi hết nhịp nhanh kịch phát trên thất.

Alprostadil

Truyền tĩnh mạch liên tục: 0.05-0.1 mcg/kg/phút.
  • Khi đã có đáp ứng tốt, giảm đến liều tối thiểu mà vẫn đạt được hiệu quản.
  • Nếu không đáp ứng như mong đợi, tăng liều dần lên.
  • Liều duy trì 0.01-0.4 mcg/kg/phút.
Lưu ý:
  • Ngưng thở gặp ở 10-20% sơ sinh có tim bẩm sinh điều trị bằng alprostadil.
  • Ngưng thở hay gặp nhất khi trẻ có cân nặng lúc sinh < 2 kg và thường xuất hiện trong những giờ đầu truyền thuốc.

Amiodarone (Cordarone)

Nhịp nhanh kịch phát trên thất (sơ sinh):
  • Uống: 10-20 mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ trong 7-10 ngày.
  • Sau đó giảm liều 5-10 mg/kg/ngày, 1 lần trong vài tuần.
  • Tiếp theo duy trì liều thấp nhất 2.5 mg/kg/ngày mà không tái diễn rối loạn nhịp.

Aspirin

Dùng dự phòng thuyên tắc sau can thiệp stent ống động mạch:
  • 1-5 mg/kg/liều, 1 lần trong ngày.

Caffein citrate

  • Liều tấn công: 20 mg/kg tĩnh mạch trong 30 phút.
  • Liều duy trì: 5-10 mg/kg (tĩnh mạch chậm hoặc uống) mỗi ngày.

Captopril

Sơ sinh > 7 ngày tuổi và sinh non:
  • Khởi đầu 0.01 mg/kg/liều, mỗi 8-12 giờ.
Sơ sinh > 7 ngày:
  • Khởi đầu 0.05-0.1 mg/kg/liều, mỗi 8-12 giờ; tùy theo đáp ứng, chỉnh liều dần đến 0.5 mg/kg/liều, mỗi 6-24 giờ.
Nhũ nhi:
  • 0.3-2.5 mg/kg/ngày, chia mỗi 8-12 giờ.
Chỉnh liều khi suy thận:

Dựa trên liều ở trẻ nhũ nhi 0.1-0.5 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ.

  • GFR 10-50: cho 75% liều.
  • GFR < 10: cho 50% liều.

Clopidogrel

Dự phòng thuyên tắc sau can thiệp stent ống động mạch:
  • 0.2 mg/kg/liều, 1 lần trong ngày.

Dexamethasone

Khi rút nội khí quản hay phù nề đường thở:
  • Tĩnh mạch 0.25-0.5 mg/kg/liều, cho 1-3 liều trước rút nội khí quản; tối đa 1.5 mg/kg/ngày.

Enoxaparin (Levenox)

Điều trị và dự phòng thuyên tắc mạch do huyết khối

Điều trị đầu tiên:
  • Trẻ < 2 tháng: 1.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
  • Trẻ ≥ 2 tháng và ≤ 18 tuổi: 1.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
  • Duy trì: điều chỉnh liều; mục tiêu Anti Xa đạt 0.5-1 đơn vị/mL, có thể mất vài ngày.
  • Trẻ sinh non có thể liều cao hơn để duy trì Anti Xa mục tiêu, 2 mg/kg/12 giờ (giới hạn liều 0.8-3 mg/kg/12 giờ).
Phòng ngừa đầu tiên:
  • Trẻ < 2 tháng: 0.75 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
  • Trẻ ≥ 2 tháng và ≤ 18 tuổi: 0.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
  • Duy trì: điều chỉnh liều; mục tiêu Anti Xa đạt 0.1-0.4 đơn vị/mL.

Fentanyl

Liều ngắt quãng, bơm tĩnh mạch chậm
  • Khởi đầu: 1-2 mcg/kg/liều; có thể lặp lại mỗi 2-4 giờ. Chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng để đạt hiệu quả.
Liều truyền tĩnh mạch
  • Khởi đầu bơm tĩnh mạch chậm 1-2 mcg/kg; sau đó 0.5-1 mcg/kg/giờ. Chỉnh liều tăng dần; liều thường dùng 1-3 mcg/kg/giờ.

Furosemide

  • Đường uống: 1-4 mg/kg/liều, 1-2 lần/ngày.
  • Đường tĩnh mạch, tiêm bắp: 1-2 mg/kg/liều, mỗi 12-24 giờ.

Fludrocortisone

Tăng sinh thượng thận bẩm sinh (mất muối)
  • 0.05-0.1 mg/ngày (tương đương 50-100 mcg/ngày).

Heparin

Điều trị huyết khối
  • Tấn công: 75 UI/kg truyền tĩnh mạch trong 10 phút. Sau đó duy trì: 28 UI/kg/giờ. Mục tiêu duy trì aPTT 60-85 giây, tương đương Anti Xa 0.3-0.7 đơn vị/mL.
Duy trì catheter tĩnh mạch trung tâm
  • 0.5-1 UI/mL dịch.
Phòng ngừa thuyên tắc stent ống động mạch
  • 10 UI/kg/giờ trong 24 giờ; sau đó chuyển sang dự phòng kháng đông đường uống.

Hydrochlorothiazide

Lợi tiểu nhẹ đến trung bình
  • 1-4 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Hydrocortison

Suy thượng thận cấp
  • Nhũ nhi/trẻ nhỏ: 2-3 mg/kg/liều tĩnh mạch, sau đó 1-5 mg/kg/liều (mỗi 6 giờ).
Tăng sinh thượng thận bẩm sinh
  • Uống 10-20 mg/m2/ngày, chia 3 lần.
Liều khi stress
  • Dựa trên mức độ sinh lý của stress và tiếp tục đến khi stress được giải quyết (thường 24-48 giờ).
  • Stress nhẹ đến trung bình: 20-50 mg/m2/ngày, chia 3 lần.
  • Stress nặng hoặc khi phẫu thuật: 100 mg/m2/ngày, chia 4 lần.
Hạ đường huyết sơ sinh
Khi khó khăn trong việc ổn định đường huyết mặc dù đã truyền glucose tốc độ > 12 - 15 mg/kg/phút, cần đánh giá cortisol máu trước khi sử dụng.
  • Tĩnh mạch, uống: 5-10 mg/kg/ngày, chia 8-12 giờ hoặc 1-2 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Sốc kháng trị (dữ liệu giới hạn)
  • Tĩnh mạch 3 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ, liệu trình 5 ngày.

Insulin

Đường huyết mục tiêu: 100-200 mg/dL.
Chỉ định insulin khi đã giảm tốc độ glucose đến 4-6 mg/kg/phút mà đường huyết > 250 mg/dL.
Regular insulin
  • 15 UI (0.15 mL) trong 29,85 mL NaCL 0.9%, để có nồng độ 0.5 UI/mL.
Trước khi truyền
  • Đuổi dịch trong dây truyền bằng dịch pha insulin, với ít nhất 2 lần thể tích dây truyền.
Truyền insulin nhanh (bolus)
  • Insulin 0.05-0.1 UI/kg/lần, truyền tĩnh mạch trong 15 phút.
  • Kiểm tra đường huyết sau 30 phút - 1 giờ, nếu glucose máu còn > 200 mg/dL, sau 3 lần liều bolus insulin, cân nhắc truyền insulin liên tục.
Truyền insulin liên tục
  • Liều khởi đầu 0.05 UI/kg/giờ; đo glucose máu/30 phút - 1 giờ sau chỉ định insulin.
  • Tối đa 0.2 UI/kg/giờ.
Tốc độ truyền (mL/giờ) = [liều (UI/kg/giờ) x cân nặng (kg)] ÷ [nồng độ (UI/mL)].
  • Ví dụ: liều 0.1 UI/kg/giờ, cân nặng 1000g, nồng độ 0.5 UI/kg.
  • Tốc độ truyền = 0.1 x 1] ÷ 0.5 = 0.2 mL/giờ.
  • - Kiểm tra glucose mao mạch 30 phút - 1 giờ, nếu > 180 mg/dL (10.0 mmol/l) tăng liều insulin mỗi 0.01 UI/kg/giờ.
  • - Nếu hạ đường huyết xảy ra, ngưng truyền insulin và chỉ định Glucose 10% 2 mL/kg.

Levothyroxine

  • 10-15 mcg/kg/uống 1 lần hàng ngày.
  • Trẻ đủ tháng: 50 mcg/1 lần/ngày; ở trẻ suy tim bắt đầu liều thấp hơn 25 mcg/ngày.
  • Bắt đầu liều cao khi suy giáp nặng FT4 < 5 mcg/dL; mục tiêu sau 2 tuần điều trị FT4 > 10 mcg/dL.

Midazolam

Truyền liên tục
  • ≤ 32 tuần tuổi thai: khởi đầu liều 0.03 mg/kg/giờ.
  • > 32 tuần tuổi thai: khởi đầu liều 0.06 mg/kg/giờ.
Động kinh
  • Liều bắt đầu: 0.06-0.15 mg/kg/liều tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch 0.06-0.4 mg/kg/giờ.
  • Nhỏ mũi: 0.2-0.3 mg/kg/liều, có thể lặp lại mỗi 5-15 phút.
Lưu ý
  • Midazolam không nên tiêm nhanh ở trẻ sơ sinh.
  • Midazolam tiêm tĩnh mạch (dưới 2 phút) có liên quan đến giảm huyết áp nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh, đặc biệt khi bệnh nhi được tiêm Fentanyl cùng lúc.
  • Có thể xuất hiện co giật khi tiêm tĩnh mạch nhanh.

Milrinone

  • Tấn công: 50 mcg/kg truyền trong 15 phút.
  • Sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 0.5 mcg/kg/phút (giới hạn liều 0.25-0.75 mcg/kg/phút), chỉnh liều để đạt hiệu quả.

Morphine

Giảm đau
  • Tiêm bắp, tĩnh mạch (ưu tiên), dưới da: Khởi đầu 0.05-0.1 mg/kg/liều, thường mỗi 4-6 giờ; chỉnh liều cẩn thận để đạt hiệu quả, liều tối đa 0.1 mg/kg/liều.
  • Truyền tĩnh mạch liên tục: Khởi đầu 0.01 mg/kg/giờ (10 mcg/kg/giờ), chỉnh liều cẩn thận để đạt hiệu quả, liều tối đa 0.03 mg/kg/giờ (30 mcg/kg/giờ).
Đặt nội khí quản, không cấp cứu
  • Tiêm bắp, tĩnh mạch: 0.05-0.1 mg/kg, cho ít nhất 5 phút trước thủ thuật để thuốc bắt đầu có tác dụng giảm đau.

Naloxone

Điều trị ngộ độc Morphine hoặc thuốc gây nghiện nhóm Opiat
  • 0.1 mg/kg tĩnh mạch, có thể nhắc lại 3-5 phút.

Octreotide (sandostatin)

Tràn dịch dưỡng trấp màng phổi:
  • Truyền tĩnh mạch liên tục: 0.3-10 mcg/kg/giờ; điều chỉnh liều theo đáp ứng, thường duy trì 2-3 tuần và có thể thay đổi tùy theo diễn tiến lâm sàng.
Hạ đường huyết kéo dài do cường insulin:
Sử dụng khi Diazoxide (thuốc ngăn tiết insulin) thất bại trong kiểm soát đường huyết.
  • Truyền tĩnh mạch liên tục: 0.08-0.4 mcg/kg/giờ; liều tối đa 1.67 mcg/kg/giờ.
  • Tiêm dưới da: 2-10 mcg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ; liều tối đa 40 mcg/kg/ngày.

Sắt uống

Sinh non:
  • 2-4 mg sắt nguyên tố/kg/ngày; bắt đầu trước 1 tháng tuổi hoặc sau 2 tuần khi dinh dưỡng đường miệng đã đủ; tiếp tục đến 12 tháng.

Sildenafil

Cao áp phổi tồn tại (sơ sinh):
  • 0.3-1 mg/kg/liều mỗi 6-12 giờ.
  • Trên thực hành thường dùng 0.5-3 mg/kg/liều mỗi 6-12 giờ.

Spironolactone

  • Uống: 1-3 mg/kg/ngày, chia mỗi 12-24 giờ.
  • GFR < 10: tránh dùng.

Vitamin D3 (Cholecalciferol)

Sinh non:
  • 400-800 đơn vị/ngày uống khi bắt đầu dung nạp sữa.
Trẻ bú mẹ toàn phần hay một phần:
  • 400 đơn vị/ngày, bắt đầu từ vài ngày tuổi đầu tiên, tiếp tục đến khi ăn đủ ≥ 1000 mL hoặc > 1135 mL sữa công thức có bổ sung vitamin D (sau 12 tháng).
Ăn sữa công thức < 1000 mL:
  • 400 đơn vị/ngày.
Điều trị thiếu Vitamin D và/hoặc còi xương:
  • 1000 đơn vị/ngày cùng với bổ sung canxi và phospho.

Vitamin E

  • Sinh non, nhẹ cân: 6-12 đơn vị/kg/ngày.
  • Thiếu hụt vitamin E: 25-50 đơn vị/kg/ngày.

Vitamin K1

Phòng ngừa (tiêm bắp):
  • < 1 kg: 0.3-0.5 mg/ngày.
  • ≥ 1 kg: 0.5-1 mg/ngày.
  • Sơ sinh đủ tháng: 0.5-1 mg/ngày.
Điều trị (tiêm bắp):
  • 1-2 mg/ngày.

Tài liệu tham khảo

  1. Tài liệu này được trích từ Kháng sinh và thuốc ở trẻ sơ sinh, được biên soạn bởi Bs. Lê Nguyễn Nhật Trung. Bệnh viện Nhi Đồng 2. Ngày 14/02/2019.