GIỚI THIỆU
Hiện nay, giữa các thử nghiệm lớn vẫn chưa đạt được sự đồng thuận hoàn toàn về định nghĩa Sốc Tim (Cardiogenic Shock - CS) ở người lớn.
Trong thực hành và được chấp thuận rộng rãi nhất, CS được xác định khi đồng thời có các tiêu chí sau:
Huyết áp tâm thu < 90 mmHg trong > 30 phút hoặc phải dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp tâm thu > 90 mmHg.
Lượng nước tiểu < 30 ml/giờ, đầu chi lạnh, thay đổi ý thức, và lactate máu > 2.0 mmol/L.
Chỉ số tim (CI) < 2,2 L/min/m2 và áp lực động mạch phổi bít (PCWP) > 15 mmHg.
Xem thêm các nguyên lý chung trong tiếp cận hồi sức tại:
Sốc timDỊCH TỂ HỌC
- Chiếm khoảng > 60% tổng nguyên nhân CS.
- 4 – 12% người bệnh ACS bị CS.
- 2 – 5% bệnh nhân suy tim nhập viện và 14 – 16% bệnh nhân suy tim tại các đơn vị cấp cứu hồi sức tim mạch (CICU) bị CS.
- Tỷ lệ tử vong tại viện 30 – 60%.
SINH LÝ BỆNH
Sốc tim thường xuất hiện khi rối loạn chức năng cơ tim vượt quá ngưỡng gây tổn thương tim nặng, khởi phát từ một nhồi máu cơ tim đơn độc lan rộng (thường được coi là liên quan đến> 40% cơ của tim), hoặc từ sự tích lũy nhiều ổ tổn thương do nhiều nhồi máu, hoặc do tổn thương cơ tim lan tỏa bởi các yếu tố khác.
Trong tình trạng sốc, nhu cầu oxy của cơ tim tăng lên do tăng áp lực cuối tâm trương, trong khi cung cấp oxy bị giảm bởi hạ huyết áp và giảm cung lượng tim. Hệ quả là hình thành một vòng xoắn bệnh lý gồm thiếu máu cục bộ tiến triển và rối loạn chức năng tim, dẫn đến suy đa cơ quan và có thể kết thúc bằng tử vong. Các chiến lược tiếp cận điều trị sốc tim hướng tới việc làm gián đoạn vòng xoắn bệnh lý này tại các giai đoạn khác nhau trong sinh lý bệnh của rối loạn.
Điểm quan trọng cần lưu ý là sốc có thể phát triển ngay cả khi LVEF không suy giảm nghiêm trọng (> 30%), gợi ý tồn tại các cơ chế khác tham gia gây giảm tưới máu cơ quan đích. Khái niệm này được củng cố bởi dữ liệu cho thấy trong nhiều trường hợp AMI kèm sốc, sức cản mạch hệ thống (SVR) có thể thấp bất ngờ do hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) liên quan.
Đáp ứng viêm này được khởi phát bởi hoại tử cơ tim và tình trạng giảm tưới máu, đồng thời liên quan đến mức độ cao của các cytokine và nitric oxide hệ thống/mạch máu. Các chất trung gian này có tác động tiêu cực lên co bóp cơ tim và gây hiệu ứng giãn mạch, góp phần vào việc làm giảm tưới máu cơ quan đích.
NGUYÊN NHÂN
| Các nguyên nhân sốc tim | |
|---|---|
| Nhóm nguyên nhân | Ví dụ minh họa |
| Bệnh mạch vành |
|
| Suy chức năng thất trái cấp |
|
| Tắc nghẽn |
|
| Nội tiết |
|
| Bệnh màng goài tim |
|
| Nhịp nhanh |
|
| Nhịp nhanh |
|
| Nhịp chậm |
|
| Suy thất phải |
|
ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN
Các bước tiếp cận
| Các bước tiếp cận đánh giá | |
|---|---|
| Các bước | Mô tả |
| Chẩn đoán theo định nghĩa |
|
| Phân loại kiểu hình |
|
| Nhận định nguyên nhân gây ra CS |
Xem thêm phần nguyên nhân ở trên. |
| Các thăm dò chính đối với đánh giá nguyên nhân |
|
| Xem xét theo dõi huyết động xâm lấn |
|
Tiếp cận theo SCAI
Nhận định sớm sốc tim
| Tiếp cận để nhận định sớm Shock theo SCAI | |
|---|---|
| Khi nào cần kiểm tra | |
|
|
| Cần làm gì | Biểu thị của Shock |
| 1. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn |
|
| 2. Đánh giá xét nghiệm |
|
| 3. Lactate và thông tim phải (đặt catheter động mạch phổi) |
CPO = MAP x CO/451 |
| 4. Loại trừ tình trạng xấu đi |
|
Tối ưu hóa giao tiếp đa nghành trong sốc tim
| Phần 1. Đánh giá ban đầu | Phần 2. Đánh giá nâng cao |
|---|---|
|
Tiền sử và thăm khám
Tuổi, chẩn đoán chính, bệnh kèm theo, thuốc, dị ứng, dấu hiệu sinh tồn, bổ sung O2, thăm khám, phân lọc sốc theo SCAI. |
Siêu âm tim
Kích thước/chức năng 2 thất, bất thường cấu trúc và van tim, tràn dịch, CO/CI, LVOT VTI, các chi tiết liên quan khác. |
|
Hỗ trợ huyết động
Các đường truyền hiện tại, tốc độ và liều. Hỗ trợ tuần hoàn cơ học, thiết lập, các biến chứng. |
Catheter tim phải
Nhĩ phải (RA), Thất phải (RV), Áp lực động mạch phổi PAP (tâm thu, tâm trương, trung bình), PCWP (áp lực động mạch phổi bít). Tính toán CO, CI, CPO, PAPi, PVR. Ghi chú:
|
|
Các xét nghiệm
Công thức máu, chuyển hóa cơ bản + chức năng gan, BNP, Procalcitonin. Lactate, khí máu, SaO2, SvO2. |
Chụp mạch vành
Giải phẫu ± PCI, các biến chứng, liệu pháp chống kết tập tiểu cầu. |
|
Tiền sử xã hội
Tính cách yếu đuối, chức năng căn bản, hỗ trợ xã hội, tính tuân thủ. |
Hỗ trợ tuần hoàn cơ học
Thiết lập, chống đông, tưới máu chi, lưu thông thất trái (LV venting). |
|
Tình trạng CODE/ Các mục tiêu chăm sóc
Ví dụ: DNR (không cố gắng hồi sức). |
Ứng cử viên của liệu pháp nâng cao |
Các bước đơn giản để phân giai đoạn Sốc tim theo SCAI
| Bước | Bất kỳ yếu tố | Giai đoạn |
|---|---|---|
|
1 Nguy kịch? |
|
E |
|
2 Xấu đi? |
|
D |
|
3 Giảm tưới máu? |
|
C |
|
4 Hạ huyết áp? |
|
B |
Xem mô hình phân loại theo SCAI bên dưới.
PHÂN LOẠI
Phân loại theo giai đoạn SCAI
| Phân loại theo giai đoạn SCAI | |
|---|---|
| Phân loại | Đặc điểm |
|
E - Nguy kịch (Extremis) |
Bệnh nhân với sốc kháng trị hoặc trụy tuần hoàn thực thế/sắp xảy ra. Bao gồm cả bệnh nhân ngừng tim với lo ngại về tổn thương não do thiếu oxy. |
|
D - Xấu đi (Deteriorating) |
Bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng của sốc xấu đi hoặc thất bại trong việc cải thiện mặc dù đã leo thang liệu pháp. |
|
C - Kinh điển (Classic) |
Bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng của giảm tưới máu, bắt đầu cần hỗ trợ dược lý hoặc cơ học. Thường có hạ huyết áp. |
|
B - Bắt đầu (Beginning) |
Bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng của huyết động không ổn định (bao gồm hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc huyết động hệ thống bất thường) mà không có giảm tưới máu. |
|
A - Nguy cơ (At risk) |
Bệnh nhân có huyết động ổn định, KHÔNG có dấu hiệu hoặc triệu chứng của CS, nhưng có nguy cơ tiến triển CS (ví dụ: nhồi máu cơ tim diện rộng, hoặc suy tim mất bù). |
Xem thêm các tiêu chí và các bước đánh giá tại:
SCAI Shock.Phân loại theo đặc điểm huyết động
| Tình trạng thể tích | |||
|---|---|---|---|
| Khô | Ướt | ||
| Tưới máu ngoại vi | Ấm |
Sốc giãn mạch (không CS)
Tăng CI, SVRI thấp, PCWP thấp/bình thường. |
CS hỗn hợp
CI thấp, SVRI thấp/bình thường, PCWP tăng cao. |
| Lạnh |
CS thể tích bình thường
CI thấp, SVRI cao, PCWP thấp/bình thường. |
CS kinh điển
CI thấp, SVRI cao, PCWP tăng cao. |
|
Phân nhóm sốc tim theo huyết động
| Phân nhóm sốc tim theo huyết động | |||
|---|---|---|---|
| Thông số huyết động | Sốc tim ưu thế thất trái | Sốc tim ưu thế thất phải | Sốc tim kiểu hình 2 thất |
| Huyết áp tâm thu | < 90 mmHg | ||
| CVP | < 14 mmHg | > 14 mmHg | |
| PCWP | > 18 mmHg | < 18 mmHg | Biến đổi |
| PAPi (=PAS-PAD/RA) | > 1.5 | < 1.5 | |
| CI | < 2.2 L/min/m2 | ||
| SVR | 800 - 1600 dyn.s.cm-5 | ||
Phân loại theo kiểu hình tiến triển
Phân loại này nhấn mạnh rằng CS khởi đầu từ tổn hại huyết động, sau đó gây suy giảm dần dần chức năng thận và gan. Từ đó hình thành kiểu hình sốc “Tim - chuyển hóa” tự kéo dài, dẫn đến một vòng xoáy xấu hơn nữa.
- Nhịp tim thấp hơn, áp lực đổ đầy bình thường (RAP và PCWP), và huyết áp cao hơn tương đối so với các kiểu hình khác – đại diện cho CS tương đối ổn định, không sung huyết.
- Nhóm bệnh nhân lớn tuổi, với nhiều bệnh kèm theo.
- Nhịp tim thấp hơn, tăng PAP (áp lực động mạch phổi) và PCWP, cũng như mức lọc cầu thận (GFR) thấp hơn, gợi ý tổn thương thận liên quan đến sốc.
- Tăng Lactate, ALT, Creatinine huyết thanh, BUN, tần số tim (HR), và RAP (áp lực nhĩ phải), cùng với huyết áp, CPO, CI thấp hơn.
- Cho thấy sự tham gia của đa cơ quan, đặc trưng bởi tăng Creatininine huyết thanh, BUN, ALT và nhiễm toan chuyển hóa ở bệnh nhân CS.
Phân loại theo kiểu hình cấp–mạn
- Kiểu hình I: Người bệnh có tình trạng tim mạch tương đối ổn định, sau đó đột ngột xuất hiện tình trạng sốc tim do một nguyên nhân bất kỳ; trong đó thường gặp nhất là nhồi máu cơ tim cấp. Sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh.
- Kiểu hình II: Người bệnh có suy tim mạn tính, thường phát triển thành các đợt suy tim mất bù. Diễn tiến thường tăng dần theo thời gian, đi qua các giai đoạn từ tiền sốc tim, đến sốc tim điển hình, cuối cùng là sốc tim không hồi phục.
Phân nhóm theo giai đoạn tiền sốc tim
| Phân nhóm theo giai đoạn tiền sốc tim | ||
|---|---|---|
| Thông số huyết động | Huyết áp bình thường Suy giảm tưới máu mô |
Huyết áp tụt Tưới máu mô duy trì |
| Huyết áp tâm thu | > 90 mmHg | < 90 mmHg |
| CVP | Biến đổi | |
| PCWP | Biến đổi | |
| PAPi (=PAS-PAD/RA) | Phụ thuộc ưu thế thất phải hay thất trái | |
| CI | < 2.2 L/min/m 2 | ≥ 2.2 L/min/m 2 |
| SVR | > 1600 dyn.s.cm -5 | 800 - 1600 dyn.s.cm -5 |
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
- Phối hợp đa chuyên ngành/chuyên khoa
- Xác định và giải quyết nguyên nhân: Chiến lược tái tưới máu cơ tim cấp cứu trong ACS. Tìm và xử trí sớm các nguyên nhân làm CS tiến triển từ suy tim cấp hoặc các nguyên nhân khác gây CS trong 60 – 120 phút.
- Bảo tồn các cơ quan đích trên cơ sở ổn định huyết động và đảm bảo tưới máu mô: Các biện pháp bao gồm hỗ trợ hô hấp bằng thông khí nhân tạo, thuốc vận mạch và/hoặc tăng co bóp cơ tim, đồng thời cân nhắc hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngắn hạn.
- Tránh tổn thương cơ quan đích và tránh suy đa phủ tạng
Phối hợp đa ngành/đa chuyên hoa: hệ thống điều trị sốc tim
Hệ thống điều trị sốc tim
- Người bệnh sốc tim nên được điều trị tại các trung tâm hồi sức sốc tim chuyên nghiệp (Shock Center) nhằm đảm bảo khởi đầu và lên thang các liệu pháp hỗ trợ cơ học khi cần thiết. Đồng thời, vai trò hỗ trợ của đơn vị can thiệp tim mạch và đơn vị phẫu thuật tim cũng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hồi sức người bệnh sốc tim.
- Các trung tâm sốc tim được phân thành 3 cấp độ; lý tưởng nhất là trung tâm sốc tim cấp 1 có khả năng xử trí nguyên nhân sốc tim, thăm dò huyết động xâm lấn và chăm sóc toàn diện hệ thống đa cơ quan dưới sự chỉ đạo của nhóm sốc tim đa chuyên khoa. Trung tâm sốc tim cấp 2 có nguồn lực kém hơn, gồm can thiệp động mạch vành thì đầu và hỗ trợ bóng đối xung động mạch chủ, hoặc trung tâm cấp 3 không có khả năng can thiệp động mạch vành.
Vai trò của nhóm sốc tim đa ngành
- Quản lý sốc tim dựa trên nhóm sốc tim đa ngành “Multidisciplinary Shock Team” nhằm tạo lập một cách tiếp cận đa dạng và toàn diện.
- Việc khởi đầu và điều chỉnh các liệu pháp dược lý học cũng như hỗ trợ tuần hoàn cơ học cần được xem xét và thống nhất bởi “Shock Team”, bao gồm các chuyên gia cấp cứu hồi sức tim mạch, quản lý suy tim tiến triển giai đoạn muộn, tim mạch can thiệp và phẫu thuật viên.
- Bên cạnh đó, nhóm đa chuyên khoa có đủ năng lực để cung cấp biện pháp chăm sóc giảm nhẹ phù hợp khi sốc tim trơ với điều trị.
Xác định và điều trị nguyên nhân
Xác định và giải quyết sớm nguyên nhân sốc tim là nguyên tắc cơ bản nhất và quan trọng nhất trong thực hành điều trị. Hội chứng động mạch vành cấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nguyên nhân gây sốc tim; sau đó là suy tim cấp tiến triển thành sốc tim. Các nguyên nhân suy tim cấp tiến triển thành sốc tim được tóm tắt trong cụm từ CHAMPIT bao gồm: hội chứng vành cấp (acute Coronary syndrome), tăng huyết áp cấp cứu (Hypertension emergency), rối loạn nhịp tim (Arrhythmia), nguyên nhân cơ học (Mechanical cause), thuyên tắc phổi (Pulmonary embolism), nhiễm trùng (Infections) và chèn ép tim (Tamponade). Các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi khác như bệnh lý của tuyến giáp, nguyên nhân liên quan đến thuốc điều trị (thuốc giảm đau không steroid, verapamil…). Cần đánh giá, tìm nguyên nhân và bắt đầu điều trị đặc hiệu trong vòng 60 - 120 phút đầu tiên sau khi nhập viện ở người bệnh suy tim cấp.
C - Hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS)
TIÊU SỢI HUYẾT CẤP CỨU
Trường hợp hội chứng động mạch vành cấp nghi ngờ triệu chứng thiếu máu cơ tim tiến triển kèm theo rối loạn huyết động hoặc sốc tim, chiến lược chụp và can thiệp động mạch vành thì đầu được khuyến cáo.
CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA
Can thiệp cấp cứu nhánh động mạch vành thủ phạm được khuyến cáo cho người bệnh sốc tim do hội chứng vành cấp không ST chênh lên, không phụ thuộc vào thời gian kể từ lúc khởi phát triệu chứng, nếu giải phẫu động mạch vành phù hợp với can thiệp.
H - Tăng huyết áp cấp cứu (Hypertension Emergency)
- Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái cấp tính và phù phổi nên thường được dùng thuốc lợi tiểu quai. Thuốc giãn mạch dễ chuẩn độ (ví dụ, natri nitroprusside, nitroglycerin) thường được thêm vào để giảm hậu tải. Mục tiêu của các liệu pháp này là cải thiện tình trạng quá tải thể tích và suy tim, đồng thời cải thiện tình trạng phù phổi; thường có thể đạt được với việc giảm huyết áp từ 10 đến 15%.
- Nên tránh dùng các loại thuốc làm tăng công của tim (ví dụ như hydralazine) hoặc làm giảm mức độ co bóp của tim (ví dụ, labetalol hoặc thuốc chẹn beta khác).
- Nitroglycerin Khởi đầu: 5 - 20 mcg/phút (hoặc 0,3-0,5 mcg/kg/phút), hiệu chỉnh liều mỗi 3-5ph đến 100 mcg/phút, liều tối đa có thể lên tới 200 mcg/phút.
A - Rối loạn nhịp tim (Arrhythmia)
M - Biến chứng cơ học (Mechanical Cause)
| Một số biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim cấp và xử trí | |||
|---|---|---|---|
| Biến chứng | Đặc điểm | Xử trí | Tỷ lệ tử vong |
| Đứt cơ nhú và hở van hai lá cấp |
Xuất hiện 3-5 ngày sau nhồi máu cơ tim xuyên thành.
Lâm sàng phù phổi cấp và sốc tim. |
Phẫu thuật cấp cứu trong vòng 24 giờ. | 10-40% |
| Thủng vách liên thất |
Thường xuất hiện 3-5 ngày sau nhồi máu cơ tim.
Lâm sàng đa dạng, từ tiếng thổi đơn độc đến suy sụp huyết động, sốc tim. |
Giảm hậu gánh với bóng đối xung động mạch chủ hoặc thiết bị hỗ trợ thất trái.
Phẫu thuật hoặc can thiệp qua da, thời gian phụ thuộc vào diễn biến lâm sàng, tình trạng sốc tim và chức năng cơ quan đích. |
30-40% |
| Vỡ thành tự do |
Thường xuất hiện 3-5 ngày sau nhồi máu cơ tim.
Lâm sàng chèn ép tim cấp và sốc tim. |
Phẫu thuật ngay lập tức trừ khi nguy cơ phẫu thuật quá cao. | > 50% |
| Giả phình thành thất |
Hàng tuần đến hàng năm sau nhồi máu cơ tim.
Lâm sàng không triệu chứng hoặc suy tim. |
Phẫu thuật, thời gian phụ thuộc vào triệu chứng. | < 10% |
P - Thuyên tắc phổi (Pulmonary Embolism)
Sử dụng chống đông sớm:
- Nghi ngờ thuyên tắc phổi(TTP) có rối loạn huyết động: khởi động ngay Heparin truyền tĩnh mạch(gồm liều bolus theo cân nặng).
- Nghi ngờ TTP có huyết động ổn định với xác suất TTP trung bình-cao trên lâm sàng: khởi động chống đông ngay.
- Siêu âm có huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.
Tái tưới máu bằng tiêu sợi huyết ở bệnh nhân có sốc hoặc tụt huyết áp. Phẫu thuật lấy huyết khối hoặc can thiệp hóa cơ học hay hút huyết khối qua đường ống thông (catheter) được chỉ định trong những trường hợp nhất định.
Xem thêm: Thuyên tắc phổi.
I - Nhiễm trùng (Infections)
Đối với bệnh nhân người lớn với sốc nhiễm trùng và rối loạn chức năng tim có giảm tưới máu mặc dù tình trạng thể tích và huyết áp đầy đủ, đề nghị sử dụng Dobutamin thêm vào Noradrenalin hoặc sử dụng đơn độc Adrenalin, không khuyến cáo sử dụng Levosimendan. (Khuyến cáo yếu, chất lượng bằng chứng thấp).
- Nếu bệnh nhân có sốc tim, rối loạn nhịp nguy hiểm: ECMO
- Nếu cung lượng tim(CO) thấp, phổi còn tốt, hỗ trợ tuần hoàn cơ học: Impella, TandemHeart.
Sau khi được hỗ trợ, nếu hồi phục, dừng hỗ trợ tuần hoàn cơ học; ngược lại, hỗ trợ tuần hoàn cơ học dài hạn và cân nhắc ghép tim.
T - Chèn ép tim cấp (Tamponade)
- Chèn ép tim vẫn là một chẩn đoán lâm sàng. Các dấu hiệu lâm sàng quan trọng khi thăm khám bao gồm sự hiện diện của mạch nghịch thường (trong đó HA tâm thu tâm thu giảm vượt quá ~10 mmHg khi hít vào), tĩnh mạch cổ nổi và tiếng tim mờ(nghe không rỏ).
- Siêu âm tim có thể chứng minh những phát hiện kinh điển của tràn dịch màng ngoài tim.
- Khi có hạ huyết áp, truyền nhanh dịch truyền tĩnh mạch có thể giúp duy trì huyết áp, nhưng loại bỏ dịch màng ngoài tim thủ phạm bằng chọc dò màng ngoài tim qua da hoặc dẫn lưu phẫu thuật là phương pháp điều trị dứt điểm.
Kiểm soát huyết động
Tối ưu hóa huyết động
| Tối ưu hóa huyết động | |
|---|---|
| 1. Cải thiện tưới máu mô | |
| Nếu tăng áp lực tĩnh mạch và/ hoặc xung huyết phổi | Lợi tiểu quai, liệu pháp thay thế thận |
| Nếu huyết áp thấp | Vận mạch: Noradrenalin,.. |
| Điều trị các nguyên nhân khác gây giãn mạch | Nhiễm trùng huyết,.. |
| 2. Cải thiện chức năng bơm máu | |
|
Nếu giảm sức co bóp thất phải hoặc thất trái: thuốc tăng co bóp cơ tim Dobutamin (Milrinone, Levosimendan).
Quản lý tần số tim: Làm giảm loạn nhịp trên thất hoặc thất/ Cải thiện tần số tim nếu rối loạn dẫn truyền: Isoprenaline. |
|
| Nếu đổ đầy thất phải(RV) không đấy đủ | Truyền dịch, giảm áp lực bên ngoài thành tim |
| Nếu tăng hậu tải thất phải (RV) | Cải thiện chức năng thất trái (LV), giảm áp lực trong lồng ngực |
| Nếu đổ đầy thất trái (LV) không đủ | Tối ưu thể tích trong lòng mạch/ Giảm áp lực xuyên phổi |
| Nếu tăng hậu tải thất trái (LV) | Giãn mạch ngoại vi và/ hoặc giảm sự tắc nghẽn |
Tiếp cận xử trí
Vận mạch, tăng co bóp cơ tim
| Liều các thuốc vận mạch/ tăng co bóp cơ tim | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thuốc | Liều thường dùng | Thụ thể tác động | Ảnh hưởng huyết động | |||
| α1 | β1 | β2 | Dopamin | |||
| Thuốc vận mạch | ||||||
| Dopamin | 0.5-2 µg/kg/phút | - | + | - | +++ | ↑CO |
| 5-10 µg/kg/phút | + | +++ | + | ++ | ↑↑CO, ↑SVR | |
| 10-20 µg/kg/phút | +++ | ++ | - | ++ | ↑CO, ↑↑SVR | |
| Noradrenalin | 0.05-0.4 µg/kg/phút | ++++ | ++ | + | - | ↑CO, ↑↑SVR |
| Adrenalin | 0.01-0.5 µg/kg/phút | ++++ | ++++ | +++ | - | ↑↑CO, ↑↑SVR |
| Phenylephrine | 0.1-10 µg/kg/phút | +++ | - | - | - | ↑↑SVR |
| Vasopressin | 0.02-0.04 U/phút | Kích thích thụ thể V trong cơ trơn mạch máu | ↑↑SVR, ↔PVR | |||
| Thuốc tăng co bóp cơ tim | ||||||
| Dobutamine | 2.5-20 µg/kg/phút | + | ++++ | ++ | - | ↑↑CO, ↓SVR, ↓PVR |
| Isoproterenol (Isoprenaline) |
2.0-20 µg/phút | - | ++++ | +++ | - | ↑↑CO, ↓SVR, ↓PVR |
| Milrinone | 0.125-0.75 µg/kg/phút | Ức chế PD-3 | ↑CO, ↓SVR, ↓PVR | |||
| Enoximone | 2-10 µg/kg/phút | Ức chế PD-3 | ↑CO, ↓SVR, ↓PVR | |||
| Levosimendan | 0.05-0.2 µg/kg/phút | Tăng đáp ứng sợ Myofilament với Ca2+ Ức chế PD-3 |
↑CO, ↓SVR, ↓PVR | |||
Lợi tiểu
Xem thêm: Suy tim cấp - lợi tiểu.
Truyền dịch (tối ưu thể tích), suy tim phải đơn độc
- Nhồi máu RV—hồi sức bằng dịch truyền, tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
- Bệnh cơ tim phì đại—hồi sức bằng dịch truyền và phenylephrine.
- Chèn ép tim—hồi sức dịch và chọc dò màng ngoài tim khẩn cấp.
Sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp
- Tình trạng thể tích: Ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp biến chứng sốc tim, quản lý dịch cần tiếp cận cá nhân hóa; và cả lợi tiểu và hồi sức thể tích nên được quản lý với sự đánh giá thường xuyên nhằm giảm thiểu ảnh hưởng bất lợi. Bệnh nhân với sốc tim và nhồi máu cơ tim cấp có giảm thể tích máu, tăng thể tích máu, giãn mạch không phù hợp, biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim, hoặc kết hợp với các đặc điểm trên.
- Hạ huyết áp: ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST chênh lên và hạ huyết áp (ví dụ: huyết áp tâm thu < 80 mmHg) có thể quy cho sốc tim, đề nghị điều trị ban đầu với Noradrenaline hơn là các thuốc vận mạch khác (khuyến cáo mức 2C). Các lựa chọn có thể hợp lý khác đối với điều trị ban đầu hạ huyết áp bao gồm: dopamin, phenylephrine, và vasopressin. Tránh điều trị với Adrenalin.
- Hỗ trợ tăng co bóp cơ tim(inotropic): Ở bệnh nhân huyết áp đã ổn định nhưng có bằng chứng tưới máu kém đang diễn ra, đề nghị thêm thuốc tăng co bóp cơ tim (khuyến cáo mức 2C). Nếu bệnh nhân không thể tiếp nhận thuốc tăng co bóp cơ tim (ví dụ: rối loạn nhịp thất) và cần điều chỉnh nhanh tình trạng tưới máu kém, đây là lý do có thể hợp lý để đặt thiết bị hỗ trợ tuần hoàn cơ học tạm thời (tMCS).
Suy tim mất bù cấp, phù phổi cấp
Thăm dò huyết động
- Xác định các tham số cần đánh giá và lựa chọn phương tiện thăm dò huyết động.
- Đánh giá theo các thời điểm để theo dõi đáp ứng. Lý tưởng là theo dõi liên tục các thông số huyết động theo thời gian thực.
| Các phương pháp thăm dò huyết động | |
|---|---|
| Phương pháp | Nguyên lý |
| Xâm lấn | Pha loãng nhiệt xuyên tim Swan - Ganz ( đặt catheter động mạch phổi ) |
| Không/ Ít xâm lấn |
Pha loãng nhiệt xuyên phổi, phân tích sóng mạch
PiCCO |
|
Nguyên lý Fick
NICOM |
|
|
Siêu âm Doppler
Siêu âm tim qua thành ngực/ thực quản USCOM |
|
| Các tham số huyết động và cách xác định | |
|---|---|
| Tham số | Cách xác định |
| Tần số tim, huyết áp |
|
| Đánh giá khả năng co bóp cơ tim |
|
| Đánh giá hiệu quả co bóp của tim |
|
| Hậu gánh |
|
| Đánh giá dịch hệ thống - tiền gánh |
|
| Đánh giá nước phổi và tính thấm mạch phổi |
|
| Thông số | Mức độ sung huyết | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Không | Nhẹ | Vừa | Nặng | ||
| Lâm sàng | Gan to | Không | Sờ thấy bờ gan | Gan to vừa | Gan lớn |
| Phù | Không | 1+ | 2+ | 3+/4+ | |
| Cận lâm sàng | NT-proBNP | < 400 | 400-1500 | 1500-3000 | > 3000 |
| Xquang ngực | Phế trường sáng | Bóng tim to | Sung huyết tĩnh mạch phổi | Hình ảnh phù phổi cấp | |
| Tĩnh mạch chủ dưới | Không có cả 2 dấu hiệu: đường kính > 22 mm, xẹp < 50% | 1 trong 2 dấu hiệu: đường kính > 22 mm hoặc xẹp < 50% | Có cả 2 dấu hiệu: đường kính > 22 mm và xẹp < 50% | ||
| Siêu âm phổi | Dưới 15 B-line khi đánh giá 28 vùng | 15-30 B-line khi đánh giá 28 vùng | > 30 B-line khi đánh giá 28 vùng | ||
Xem thêm: Theo dõi chức năng huyết động và Theo dõi huyết động thay thế.
Hỗ trợ tuần hoàn cơ học
- Hỗ trợ thất phải: Impella RP, TandemHeart RA-PA
- Hỗ trợ thất trái: IABP, Impella, TandemHeart LA-FA
- Hỗ trợ cả hai thất: VA-ECMO
- Bóng đối xung động mạch chủ nên được cân nhắc ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng cơ học (mức khuyến cáo IIa), đặc biệt là thủng vách liên thất.
- IABP được sử dụng ở bệnh nhân SCAI-A nguy cơ cao tiến triển thành sốc tim thực sự (can thiệp thân chung ĐMV trái hoặc LVEF ≤ 35%) hoặc đã có tụt huyết áp mặc dù tưới máu mô còn được duy trì (SCAI B).
- Bóng đối xung động mạch chủ có thể cân nhắc ở những bệnh nhân sốc tim tiến triển từ đợt cấp mát bù suy tim giai đoạn muộn như liệu pháp bắc cầu để chờ ghép tim hoặc hỗ trơ cơ học dài hạn (mức khuyến cáo IIb).
- Hỗ trợ thất trái đơn thuần
- Mức độ hỗ trợ tâm thất thấp
- Khả năng hỗ trợ hạn chế khi nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp tim
- Người bệnh có biến chứng sơc1 tim với chỉ số thuốc vận mạch – trợ tim > 40 mcg/kg/phút, không đáp ứng với các điều trị thường quy trong vòng 6 giờ.
- Người bệnh có rối loạn nhịp tim phức tạp, đe dọa tính mạng (như nhịp nhanh thất, rung thất).
- Người bệnh ngừng tuần hoàn (Cân nhắc các yếu tố ủng hộ và không ủng hộ để quyết định)
| Các yếu tố cần cân nhắc trước khi quyết định ECMO người bệnh ngừng tuần hoàn | |
|---|---|
| Các yếu tố ủng hộ | Các yếu tố không ủng hộ |
|
|
- Ngoài ra, có thể áp dụng thang điểm SAVE để tiên lượng và cân nhắc quyết định VA-ECMO cho người bệnh
- Người bệnh sốc dai dẳng chống chỉ định với thuốc iêu sợi huy6ét: suy thất phải kèm bằng chứng giảm oxy mô tiến triển không đáp ứng với hồi sức dịch.
- Người bệnh có ngừng tuần hoàn: không có tuần hoàn tự nhiên trở lại > 30 phút với no-flow < 5 phút hoặc no-flow < 100 phút.
Chống chỉ định ECMO:
- Chống chỉ định tuyệt đối: Suy tạng không phải do tim nặng nề, tỷ lệ tử vong cao: tổn thương não nặng do thiếu oxy và ung thư di căn; Suy tim không hồi phục
- Chống chỉ định tương đối: Rối loạn đông máu nặng hoặc chống chỉ định dùng thuốc chống đông bao gồm bệnh lý gan tiến triển; Đường vào mạch máu bị hạn chế
- Theo dõi và xử trí tim mạch
- Theo dõi và xử trí hô hấp
- Các theo dõi và chăm sóc khác: Chống đông, chức năng gan thận…
- Chỉ định can thiệp giảm áp thất trái khi có một trong các tình trạng sau: phù phổi trên phim XQ ngực, chênh áp tâm thu tâm trương < 5-10 mmHg, siêu âm thấy âm cuộn trong thất trái, van động mạch chủ đóng, giãn thất trái.
- Các kĩ thuật không xâm lấn giảm áp thất trái gồm: giảm dòng ECMO vừa đủ để đảm bảo tưới máu tạng, giãn mạch giảm kháng lực mạch ngoại biên, tăng PEEP để giảm dòng máu động mạch phổi, tăng hút xẹp tim phải qua hệ thống ECMO, dùng thuốc tăng co bóp cơ tim ở mức độ vừa phải để đảm bảo chức năng thất trái.
- Các biện pháp giảm áp thất trái cơ học bao gồm: đặt thiết bị hỗ trợ thất trái LVAD (Impella; Abiomed, Danvers, MA), phá vách liên nhĩ hoặc đặt dẫn lưu thất trái trực tiếp mỏm tim. Bóng đối xung động mạch chủ cùng với thuốc trợ tim có thể hỗ trợ giảm áp thất trái.
- Dựa vào giai đoạn sốc tim theo SCAI
- Dựa vào tâm thất cần hỗ trợ và thông số huyết động đặc biệt là cung lượng tim
- Dựa vào bệnh cảnh lâm sàng là AMI-CS hay ADHF-CS
| Lựa chọn dựa vào các giai đoạn sốc tim theo SCAI | ||
|---|---|---|
| Sốc tim tiến triển từ suy tim cấp | Giai đoạn sốc tim theo SCAI | Sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp |
| ECMO + LV vent; Impella 5.0/5.5; TandemHeart | E: Nguy kịch | ECMO + LV vent; Impella 5.0/5.5; TandemHeart |
| ECMO + LV vent; Impella 5.0/5.5; TandemHeart | D: Xấu đi | ECMO + LV vent; Impella 5.0/5.5; TandemHeart |
| Tăng co bóp cơ tim; IABP; Impella CP; TandemHeart | C: Kinh điển | Impella CP; TandemHeart |
| Nội khoa tối ưu | B: Bắt đầu | IABP |
| Nội khoa tối ưu | A: Nguy cơ | Nội khoa tối ưu; Cân nhắc IABP |
- Bệnh cảnh lâm sàng là AMI – CS hay ADHF – CS: Điểm cốt lõi trong AMI – CS là giảm tải tâm thất, vì thế bắt đầu hỗ trợ tuần hoàn cơ học được khuyến cáo sớm hơn ở người bệnh sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp (giai đoạn A. Nguy cơ) so với sốc tim tiến triển từ suy tim cấp (giai đoạn C. Kinh điển), nhằm mục đích giảm thiểu tối đa nguy cơ suy sụp huyết động, đảm bảo tưới máu cơ quan đích, tạo thuận lợi cho quá trình can thiệp, sau đó có thể lên thang theo diễn tiến lâm sàng.
- Diễn biến huyết động thời điểm nhập viện: Trên thực tế lâm sàng, trường hợp người bệnh nhập viện trong bệnh cảnh sốc tim SCAI C, nhưng tưới máu mô “bình thường hóa” dưới tác động của tăng co bóp cơ tim/vận mạch, tức là có xu hướng chuyển về giai đoạn B, có thể tiến hành chụp động mạch vành sau đó hỗ trợ MCS trước PCI; chiến lược lựa chọn MCS vẫn nên áp dụng theo giai đoạn C (Impella, TandemHeart), do nguyên nhân sốc tim chưa được giải quyết và một khối lượng lớn cơ tim mất chức năng cấp tính. Ngược lại, nếu tưới máu mô tiếp tục suy giảm, sốc tim nặng dần tiến triển đến SCAI D. Việc hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngay lập tức và trước can thiệp nên được đặt ra để đảm bảo tưới máu cơ quan đích, ổn định huyết động và giải quyết nguyên nhân.
HỖ TRỢ CƠ HỌC NGẮN HẠN TRONG SỐC TIM DO HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Hỗ trợ hô hấp
Liệu pháp Oxy
| Liệu pháp Oxy | |
|---|---|
| Phương thức | Oxy mask |
| Thiết lập | Lưu lượng oxy: điều chỉnh để đạt mục tiêu SaO2 92-98% |
| Ưu điểm |
Tránh hạ oxy máu
Thiết bị đơn giản và dễ tiếp cận |
| Hạn chế |
Không có tác dụng PEEP
Giới hạn lưu lượng oxy 15 L/phút |
| Chỉ định |
Hỗ trợ đầu tay cho đến khi NIV hoặc IMV trong trường hợp suy hô hấp.
Phù phổi cấp do tim: khi so với liệu pháp Oxy, PEEP tạo ra cải thiện nhanh hơn tình trạng suy hô hấp và toan hô hấp mà không khác nhau đáng kể về tỷ lệ tử vong hoặc đặt nội khí quản trong vòng 7 ngày. Không có dữ liệu liên quan đến CS nói riêng |
Xem thêm: Liệu pháp Oxy
Oxy dòng cao qua Canula mũi (HFNC)
| Oxy dòng cao qua canula mũi (HFNC) | |
|---|---|
| Phương thức | HFNC |
| Thiết lập | FiO2: điều chỉnh để đạt mục tiêu SaO2 92-98% |
| Ưu điểm |
Lưu lượng oxy (tối đa 60 L/phút, FiO2: 100%)
Cải thiện Oxy hóa Thiết bị đơn giản và dễ tiếp cận |
| Hạn chế | Tác dụng của PEEP không hằng định, giữa 5 và 7 cmH2O |
| Chỉ định | Dữ liệu khan hiếm Vẫn chưa thật sự rõ ràng |
Xem thêm: HFNC
Thở máy không xâm nhập
| Thở máy không xâm nhập | |
|---|---|
| Phương thức |
|
| Thiết lập |
|
| Ưu điểm |
1. Tác động lên hô hấp:
|
| Hạn chế |
Chống chỉ định tuyệt đối:
|
| Chỉ định |
Lựa chọn đầu tay:
|
Xem thêm: Thở máy không xâm nhập
Đặt nội khí quản thở máy
| Chỉ định đặt nội khí quản trong suy tim cấp sốc tim |
|---|
|
| Thở máy xâm lấn | |
|---|---|
| Phương thức | Thở máy xâm nhập (IMV) |
| Thiết lập |
|
| Ưu điểm |
1. Tác động lên hô hấp:
|
| Hạn chế |
|
| Chỉ định |
Lựa chọn đầu tay:
|
Xem thêm: Thở máy cho bệnh nhân suy tim
Liệu pháp thay thế thận
TIÊN LƯỢNG
Tiên lượng theo phân loại SCAI
| Giai đoạn | Tỷ lệ tử vong trong bệnh viện | |
|---|---|---|
| Không ngừng tim | Ngừng tim | |
| E | 55% | 77% |
| D | 32% | 54% |
| C | 8% | 40% |
| B | 5% | 26% |
KẾT LUẬN
- Sốc tim là tình trạng phát sinh từ hậu quả của rối loạn chức năng tim mức độ nặng, gây suy giảm tưới máu của nhiều hệ thống cơ quan.
- Nguyên nhân thường gặp nhất của sốc tim là tổn thương tim đáng kể trong bối cảnh nhồi máu cơ tim cấp (AMI).
- Tỷ lệ tử vong vẫn cao ở giai đoạn cấp của sốc; do đó, chẩn đoán kịp thời và điều trị phù hợp có ý nghĩa quyết định nhằm cải thiện khả năng sống còn.
- Cần siêu âm tim tại giường càng sớm càng tốt để nhận diện các biến chứng cơ học gây sốc, bao gồm bất thường van tim cấp tính, vỡ thành tự do, thông liên thất cấp tính (VSD), chèn ép tim, v.v.; các tình trạng này cần được xem xét can thiệp phẫu thuật cấp cứu.
- Việc triển khai PCI sớm cho nhồi máu cơ tim cấp cải thiện kết cục, vì vậy chẩn đoán nhanh chóng và đề nghị đối với thông tim trái là cần thiết.
- Quản lý tối ưu đòi hỏi nhận biết sớm và điều trị nội khoa tích cực bằng thuốc tăng huyết áp và thuốc tăng co bóp cơ tim.
-
Các trường hợp đặc biệt của sốc tim vẫn tồn tại và yêu cầu chiến lược điều trị riêng, cụ thể:
- Nhồi máu RV: hồi sức bằng dịch truyền, tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.
- Bệnh cơ tim phì đại: hồi sức bằng dịch truyền và phenylephrine.
- Chèn ép tim: hồi sức dịch và chọc dò màng ngoài tim khẩn cấp.
- Trong tình huống sốc nặng và kháng trị, hỗ trợ tuần hoàn cơ học tạm thời với IABP, Impella™, Tandemheart và/hoặc VA ECMO nên được cân nhắc như một cầu nối cho các can thiệp điều trị lâu dài hơn như LVAD hoặc ghép tim.
Tài liệu tham khảo
- A Standardized and Comprehensive Approach to the Management of Cardiogenic Shock:J Am Coll Cardiol HF. 2020 Nov, 8 (11) 879–891
- 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure.
- SCAI SHOCK Stage Classification Expert Consensus Update: A Review and Incorporation of Validation Studies
- SCAI clinical expert consensus statement on the classification of cardiogenic shock
- Chẩn đoán và xử trí sốc tim. Đồng thuận hội TM học Việt Nam về sốc tim 2022
- Những điểm mới trong đồng thuận chẩn đoán và điều trị sốc tim 2022, Hội TM học Việt Nam
- Management of cardiogenic shock: a narrative review
- Critical Care 2018. Cardiogenic shock
- 2019 ESC Guidelines for the diagnosis and management of acute pulmonary embolism developed in collaboration with the European Respiratory Society (ERS)
- Treatment and prognosis of cardiogenic shock complicating acute myocardial infarction. Uptodate 2025