Calci

Post key: df4e2f8c-0b98-54a5-95ae-f432e4035f0d
Slug: calci
Excerpt: LIỀU DÙNG CALCI (TRẺ EM) 1) Các chế phẩm - Calci gluconate: dung dịch tiêm 10%. - Calci clorid: dung dịch tiêm 10%. - Calci lactat: liều theo canxi nguyên tố (thường ghi 300 mg/calci lactat). 2) Hạ calci máu nặng cấp tính (Ca2+ < 0,8 mmol/L) có triệu chứng lâm sàng - Calci gluconate: 1 mL/kg tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút. - Calci clorid: liều tương đương bằng 1/3 calci gluconate. 3) Hạ calci máu kéo dài - Truyền tĩnh mạch: 0,5–1,5 mg calci nguyên tố/kg/giờ. 4) Canxi uống - Sơ sinh: 75 mg canxi nguyên tố/kg/ngày. - Trẻ nhỏ: 50 mg canxi nguyên tố/kg/ngày. - Trẻ lớn: 4–6 g canxi nguyên tố/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó duy trì 1–3 g.
Recognized tags: tre-em, dieu-tri, dieu-chinh-lieu

GIỚI THIỆU

  • Calci gluconate: dung dịch tiêm 10%.
  • Calci clorid: dung dịch tiêm 10%.
  • Calci lactat: viêm 300 mg.

LIỀU DÙNG

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Hạ calci máu nặng cấp tính (Ca2+ < 0.8 mmol/L) kèm triệu chứng lâm sàng:
  • Calci gluconat 1 ml/kg tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút (hoặc Calci clorid với liều bằng 1/3 calci gluconate).
Hạ calci máu kéo dài:
  • Truyền tĩnh mạch 0.5-1.5 mg Calci nguyên tố/kg/giờ.
Canxi uống:
  • Sơ sinh: 75 mg canxi nguyên tố/kg/ngày.
  • Trẻ nhỏ: 50 mg canxi nguyên tố/kg/ngày.
  • Trẻ lớn: 4-6 gram canxi nguyên tố/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó duy trì 1-3 g.