Furosemide

Post key: dfd940fe-7f10-58b7-a07c-e6be42614a00
Slug: furosemide
Excerpt: Chỉ định theo đường dùng và theo tuổi: - Dạng dùng: viên (20 mg, 40 mg, 80 mg), dung dịch tiêm (10 mg/mL). - Trẻ sơ sinh (Bệnh viện Nhi Đồng 2): • Uống: 1–4 mg/kg/liều, ngày 1–2 lần. • Tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1–2 mg/kg/liều, mỗi 12–24 giờ. - Trẻ em (Bệnh viện Nhi Đồng 1): 1–2 mg/kg/liều, mỗi 6–12 giờ (tĩnh mạch), với tốc độ truyền: • Liều < 120 mg: tối đa 0,5 mg/kg/phút. • Liều > 120 mg: tối đa 4 mg/kg/phút. - Người lớn: dữ liệu liều trong tài liệu tham khảo “Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1. 2020”.
Recognized tags: dieu-tri, tre-em, so-sinh, nguoi-lon, dieu-chinh-lieu, an-toan-thuoc, bo-y-te

GIỚI THIỆU

  • Viên hàm lượng 20 mg, 40 mg, 80 mg.
  • Dạng dung dịch tiêm với nồng độ 10 mg/mL.

LIỀU DÙNG

Trẻ sơ sinh

Bệnh viện Nhi Đồng 2

  • Đường uống: 1-4 mg/kg/liều, dùng 1-2 lần/ngày.
  • Đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1-2 mg/kg/liều, mỗi 12-24 giờ.

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Trẻ em (đường tĩnh mạch): 1-2 mg/kg/liều, mỗi 6-12 giờ; tốc độ truyền theo liều dùng với ngưỡng tối đa 0.5 mg/kg/phút khi liều < 120 mg và tối đa 4 mg/kg/phút khi liều > 120 mg.

Người lớn

Tài liệu tham khảo

  1. Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1. 2020