GIỚI THIỆU
Dẫn lưu khoang màng phổi ở trẻ em là một can thiệp ngoại khoa, thực hiện bằng cách đưa ống dẫn lưu vào khoang màng phổi để dẫn lưu máu, dịch hoặc khí, với các mục tiêu chính:
- Làm sạch máu, dịch và khí hiện diện trong khoang màng phổi.
- Tạo điều kiện để phổi nở tốt.
- Tái lập cơ chế áp lực âm trong khoang màng phổi, qua đó hỗ trợ phục hồi chức năng phổi.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
-
Tràn khí màng phổi.
- Tràn khí áp lực.
- Dai dẳng hoặc tái phát sau khi đã chọc hút đơn thuần.
- Trên một tổn thương phổi: giãn phế nang, xơ phổi, tụ cầu phổi, lao phổi ...
- Tràn máu hoặc dưỡng chấp màng phổi.
- Tràn mủ màng phổi.
Chống chỉ định
- Rối loạn đông máu nặng.
- Tràn dịch màng phổi do suy tim hoặc suy thận; trong trường hợp khó thở, ưu tiên chọc hút.
CHUẨN BỊ
Người thực hiện
- Người đặt dẫn lưu màng phổi phải được đào tạo, có chứng chỉ hành nghề và có kinh nghiệm; chỉ thực hiện khi đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
Phương tiện
- Bộ dẫn lưu với kích cỡ phù hợp.
- Máy hút và hệ thống ống nối.
- Bộ mở màng phổi.
- Dao mổ và chỉ khâu.
- Bơm tiêm và kim tiêm.
- Săng vô trùng, bông gạc, thuốc sát trùng, cồn 70°, cồn iod, găng vô trùng.
- Lidocain 2 %.
Người bệnh
- Làm các xét nghiệm phục vụ cho chẩn đoán và phẫu thuật.
Hồ sơ bệnh án
- Thực hiện theo quy định của Bộ Y Tế và cơ sở điều trị.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Kiểm tra
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án.
- Kiểm tra người bệnh.
Thực hiện kỹ thuật
- Xác định vị trí mở: khoang liên sườn 4,5 đường nách giữa.
- Sát khuẩn vùng da định làm thủ thuật và trải toan.
- Gây tê tại chỗ thành ngực (Lidocain 2%) đồng thời chọc thăm dò màng phổi.
- Rạch da từ 0,5 cm dọc theo bờ trên xương sườn dưới.
- Dùng panh kocher không mấu tách dần các thớ cơ thành ngực vào khoang màng phổi.
- Dùng panh kẹp đầu ống dẫn lưu, đưa ống dẫn lưu vào khoang màng phổi.
- Cố định ống vào da bằng chỉ khâu: thường đẩy ống dẫn lưu về 1 bên của vết rạch, sau đó khâu một mũi khâu đóng vết rạch; phần chỉ khâu còn lại đan quanh chân ống dẫn lưu. Chỉ khâu chờ được sử dụng để cố định lại vết rạch sau khi rút ống lưu.
- Nối dẫn lưu với máy hút hoặc hệ thống dẫn lưu, điều chỉnh áp lực theo chỉ định.
- Kiểm tra lại dẫn lưu; sát trùng và băng lại chân dẫn lưu.
Áp lực hút nếu sử dụng hệ thống hút liên tục
- Sau phẫu thuật tim với lồng ngực kín: - 20 cmH2O, tương đương - 15 mmHg.
- Sau phẫu thuật tim với mở ngực: - 15 cmH2O, tương đương - 11,25 mmHg.
- Bệnh nhân tràng mủ màng phổi: - 10 cmH2O, tương đương 7.5 mmHg.
- Các tình trạng khác: - 20 cmH2O, tương đương - 15 mmHg.
TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chảy máu: do chọc phải mạch máu; xử trí bằng khâu cầm máu hoặc thắt động mạch liên sườn.
- Phù phổi: thường liên quan đến hút quá nhanh và quá nhiều; cần giảm áp lực hút hoặc phối hợp hút và điều trị phù phổi cấp.
- Tràn khí dưới da: thường do tắc hoặc hở dẫn lưu; cần kiểm tra và thông ống dẫn lưu.
- Nhiễm khuẩn: gồm nhiễm trùng tại chỗ đặt dẫn lưu, viêm mủ màng phổi và nhiễm trùng huyết; sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ hoặc theo kinh nghiệm nếu chưa có kháng sinh đồ.
- Tắc ống dẫn lưu: do cục máu đông hoặc mủ đặc; do gập dẫn lưu hoặc do đặt dẫn lưu không đúng vị trí; cần thay ống dẫn lưu mới.
Tài liệu tham khảo
- Chest drains in children
- Quyết định 2831/QĐ-BYT ngày 04/7/2019 của Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa