Kỹ thuật đặt canuyn miệng hầu(OPA) và mũi hầu(NPA)

Post key: e03a9f97-9d75-57c0-9e68-649f081331c8
Slug: ky-thuat-dat-canuyn-mieng-hauopa-va-mui-haunpa
Excerpt: Kỹ thuật đặt canuyn miệng hầu (OPA) và canuyn mũi hầu (NPA) là thủ thuật khai thông và duy trì đường thở trong cấp cứu, giúp ngăn lưỡi tụt gây tắc nghẽn và tạo điều kiện hút đờm/ thông khí tạm thời khi chờ các biện pháp đường thở nâng cao. Bài viết trình bày: chỉ định và chống chỉ định cho từng loại (OPA thường dùng khi bệnh nhân hôn mê hoàn toàn; NPA có thể dùng khi còn phản xạ nôn/ho và khi đặt OPA không thành công do chấn thương miệng–cằm, đồng thời thận trọng trong nghi ngờ gãy nền sọ hoặc chấn thương mũi); nguyên tắc lựa chọn kích cỡ (OPA đo từ khóe miệng đến góc hàm; NPA đo từ cánh mũi đến dái tai), vô trùng, bôi trơn và kiểm tra sau đặt; lưu ý riêng cho trẻ em (không xoay OPA 180°; tránh đặt NPA < 1 tuổi). Các bước thực hiện, yêu cầu trang bị, theo dõi sau đặt và biến chứng thường gặp (nôn/hít sặc/co thắt thanh–phế quản, chấn thương mô mềm với OPA; chảy máu mũi, tổn thương niêm mạc mũi–hầu, viêm nhiễm với NPA) được mô tả chi tiết. Tài liệu tham khảo gồm hướng dẫn của Bộ Y tế và các khuyến cáo ACLS/AHA.
Recognized tags: thu-thuat, cap-cuu, kiem-soat-nhiem-khuan, theo-doi, bo-y-te, tre-em

GIỚI THIỆU

NPA (Nasopharyngeal Airway - canuyn mũi hầu) và OPA (Oropharyngeal Airway - canuyn miệng hầu) là các dụng cụ nền tảng trong cấp cứu và hồi sức. Hai loại dụng cụ này được sử dụng nhằm duy trì đường thở luôn thông trong các tình huống nguy kịch, là kỹ thuật thiết lập đường thở cơ bản trong giai đoạn hồi sức ban đầu, trong khi chờ triển khai các biện pháp đường thở nâng cao (đặt nội khí quản, mask thanh quản,...).

Mở đường thở và đặt canuyn

Các dụng cụ này giúp đảm bảo khả năng hô hấp hiệu quả cho người bệnh bằng việc hạn chế các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường thở như lưỡi tụt hoặc sự bít tắc do dịch tiết/ dị vật. Đồng thời, canuyn đúng vị trí có tác dụng tách lưỡi ra khỏi thành họng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hút đờm dãi.

Chỉ thực hiện khi đã tiến hành các biện pháp cơ bản hỗ trợ chức năng sống.

  • OPA (Oropharyngeal Airway - Canule miệng hầu): là dụng cụ hình cong, được đưa vào qua miệng và đặt vào vùng hầu họng. OPA có vai trò ngăn lưỡi tụt ra phía sau gây tắc nghẽn đường thở; thường được sử dụng khi bệnh nhân bất tỉnh hoàn toàn.
  • NPA (Nasopharyngeal Airway - Canule mũi hầu): là ống mềm bằng cao su, đưa qua lỗ mũi và đưa vào tới vùng hầu họng để duy trì đường thở thông thoáng. NPA có thể được chỉ định ngay cả khi bệnh nhân vẫn còn phản xạ hầu họng, bệnh nhân nửa tỉnh nửa mê có thể tiến triển bất tỉnh; hoặc khi đặt OPA không thành công do chấn thương vùng cằm, mặt, cứng hàm. Trong trường hợp nghi ngờ chấn thương cột sống cổ, cần hạn chế di lệch vùng cổ, ưu tiên cố định cột sống cổ cho người bệnh.

Cả NPA và OPA đều là các phương tiện hỗ trợ đơn giản nhưng thiết yếu trong cấp cứu, giúp đảm bảo đường thở thông thoáng và tăng khả năng thành công của các biện pháp hồi sức, đồng thời bảo đảm cung cấp oxy cho người bệnh khi họ không tự duy trì được sự thông thoáng đường thở.

Chủ đề này cũng được mô tả tại: ACLS - quản lý đường thở trong ngừng hô hấp.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

Chỉ định khai thông đường thở được áp dụng khi có nguy cơ hoặc đang bị tắc nghẽn đường thở, làm suy giảm khả năng hô hấp của người bệnh.

OPA

  • Người bệnh không còn phản xạ đường thở như: hôn mê, suy hô hấp cấp, ngừng tim ngừng thở → có nguy cơ cao bị tụt lưỡi gây tắc nghẽn đường thở.
  • OPA được sử dụng như một phương tiện tạm thời để duy trì đường thở mở, trước khi thực hiện các thủ thuật đường thở nâng cao như đặt nội khí quản.

NPA

  • Người bệnh có hoặc không có phản xạ ở đường thở: người bệnh nửa tỉnh nửa mê, có phản xạ nôn, ho, ...
  • Khi người bệnh có tổn thương vùng miệng hoặc cằm như: chấn thương hàm, răng, hay các thủ thuật,...
  • Người bệnh chấn thương vùng đầu, mặt, cổ cần thận trọng trong khai thông đường thở bằng các kỹ thuật đặc biệt như kéo hàm, cố định mà không gây di lệch cột sống, ngạt thở do chấn thương hoặc cần khai thông đường thở ngay lập tức. NPA là lựa chọn thay thế cho OPA. Tương tự OPA, NPA có thể được dùng để hỗ trợ khi cần bóp bóng Ambu cho người bệnh, giúp đường thở mở và thông khí dễ dàng hơn.

Chống chỉ định

Chống chỉ định trong khai thông đường thở nhằm tránh gây thêm tổn thương hoặc làm tình trạng bệnh lý trở nên nặng hơn. Việc quan sát và đánh giá kỹ lưỡng trước khi thực hiện thủ thuật là yếu tố quan trọng, vì có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nguy kịch; tuân thủ chống chỉ định giúp phòng ngừa các biến chứng tiềm ẩn và đảm bảo an toàn khi khai thông đường thở.

Dưới đây là các chống chỉ định chính.

OPA

  • Nghi ngờ chấn thương cột sống cổ: ấn đầu nâng hàm có thể gây tổn thương thêm ở vùng cổ bị chấn thương → cần cố định cột sống cổ trước tiên.
  • Người bệnh có phản xạ nôn ọe/ ho, bán mê.
  • Chấn thương vùng miệng hầu họng, khối u, dị vật trong khoang miệng,...

NPA

  • Nghi ngờ chấn thương đầu nghiêm trọng, đặc biệt gãy nền sọ: đặt NPA có thể đẩy xương gãy vào các khoang sọ và gây tổn thương não hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm màng não,...
  • Người bệnh chảy máu mũi hoặc chấn thương mũi, gãy mũi, dị tật ở mũi, polip mũi,...

NGUYÊN TẮC

Nguyên tắc đặt npa (Nasopharyngeal Airway) và opa (Oropharyngeal Airway) phải được thực hiện theo các bước cụ thể và tiến hành thận trọng nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnh, hạn chế biến chứng và giúp duy trì đường thở thông thoáng.

  1. Đánh giá người bệnh kỹ lưỡng để quyết định lựa chọn dụng cụ đặt phù hợp.
  2. Chọn kích thước thích hợp và đặt đúng kỹ thuật, nhằm tránh dụng cụ quá dài (có thể gây tổn thương hầu họng) hoặc quá ngắn (không ngăn được lưỡi tụt vào đường thở).
    • NPA: đo từ cánh mũi đến dái tai của người bệnh.
    • OPA: đo từ khóe miệng đến góc hàm của người bệnh.
  3. Luôn đảm bảo các thiết bị vô trùng để giảm nguy cơ nhiễm trùng cho người bệnh.
  4. Luôn bôi trơn ống NPA và theo dõi phản ứng của người bệnh khi đặt.
  5. Đánh giá và kiểm tra sau khi đặt: quan sát lồng ngực, nghe âm thở, dấu hiệu sinh tồn SpO2,... nhằm bảo đảm đường thở thông thoáng, người bệnh thở dễ dàng hơn và không có dấu hiệu tắc nghẽn hoặc kích ứng.

Việc luôn tuân thủ nguyên tắc giúp người thực hiện giảm thiểu tai biến và ngăn ngừa hậu quả do sai sót.

Lưu ý đối với trẻ em

  • Đối với người bệnh là trẻ em khi đặt OPA: đưa canuyn thẳng vào theo đúng chiều cong tự nhiên của miệng và hầu họng; không sử dụng kỹ thuật xoay canuyn miệng 180°.
  • Không khuyến cáo đặt NPA cho trẻ dưới 1 tuổi do lỗ mũi nhỏ và niêm mạc mũi họng dễ tổn thương, gây chảy máu không kiểm soát.

Kích cỡ OPA và NPA

Thiết bị có nhiều loại kích cỡ khác nhau; lựa chọn tùy thuộc vào kết quả đo đạt, chọn đúng kích cỡ và đặt đúng kỹ thuật, đồng thời kiểm tra sau khi đặt để bảo đảm hiệu quả và an toàn.

Bảng tham khảo kích cỡ thiết bị
Độ tuổi OPA - chiều dài Canuyn (mm) NPA (Fr)
Sơ sinh đến 1 tuổi Size 0: 50 mm
2 – 6 tuổi Size 1 , 2 – 60,70 mm 12 – 16 Fr
7 – 18 tuổi Size 3: 80 mm 16 – 20 Fr
Người lớn Size 4: 90 mm 20 – 24 Fr
Người lớn có kích thước lớn Size 5, 6: 100 - 110 mm 24 – 30 Fr

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Nội dung Các bước thực hiện Yêu cầu
TRƯỚC KHI THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ.
  • Canuyn miệng phù hợp.
  • Canuyn mũi phù hợp. (đo trực tiếp trên NB)
  • Dung dịch bôi trơn.
  • Khay, gạc miếng.
  • Găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ.
  • Ống nghe, đè lưỡi, đèn soi.
  • Hệ thống hút đờm.
  • Đảm bảo bộ dụng cụ đầy đủ, sắp xếp thuận tiện để thực hiện thủ thuật an toàn.
2. Chuẩn bị NB.
  • Định danh NB.
  • Nhận định toàn trạng NB: tỉnh hay mê, kích thích, răng lung lay, răng giả, dị vật …
  • Mắc monitor theo dõi liên tục.
  • Thông báo giải thích cho NB/NNNB về mục đích thực hiện thủ thuật hỗ trợ khai thông đường thở và hướng dẫn cách hợp tác.
Hướng dẫn hoặc sắp xếp NB ở tư thế phù hợp:
  • NB tỉnh táo: tư thế đầu cao nhẹ nhằm giảm nguy cơ hít sặc.
  • NB không tỉnh táo: nằm ngửa thẳng, cố định cột sống cổ nếu cần.
  • Hút đờm dãi cho NB (nếu cần).
  • Xác định chính xác NB trước khi tiến hành.
  • Giải thích để NB/NNNB hiểu và phối hợp; trấn an để giảm lo lắng, giữ bình tĩnh và đạt đồng thuận hợp tác thực hiện.
  • Việc xác định đúng tình trạng NB giúp ra quyết định lựa chọn dụng cụ chính xác hơn.
TRONG KHI THỰC HIỆN
1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ.
  • Thực hiện vệ sinh tay theo quy trình thường quy.
  • Mang phương tiện phòng hộ: găng, khẩu trang, mũ và kính bảo hộ (nếu cần).
  • Rót dung dịch bôi trơn.
  • Đảm bảo tuân thủ đúng và đủ các bước vệ sinh tay.
2. Tiến hành đặt Canuyn cho NB. Canuyn miệng - hầu (OPA):
  • Chọn kích thước canuyn phù hợp và ướm kiểm tra lại để bảo đảm đúng cỡ. (Đo từ khóe miệng đến góc hàm).
  • Bôi trơn ống.
  • Đặt NB ngửa cổ để thẳng đường thở; dùng ngón trỏ và ngón cái của tay không thuận nhẹ nhàng mở hai hàm răng NB.
  • Đưa canuyn vào miệng theo chiều xoay lõm lên (mặt lõm hướng lên giúp hạn chế đẩy lưỡi tụt sâu); đẩy vào cho đến khi cảm nhận vướng chạm đến hàm ếch (hoặc lưỡi gà), sau đó xoay canuyn 180 độ để trả về mặt lõm xuống theo chiều cong của vòm miệng và tiếp tục đẩy vào cho đến khi vành canuyn chạm vào cung răng.
  • Đánh giá đặt đúng khi đầu trong nằm ở góc lưỡi và trên nắp thanh môn, còn đầu ngoài nằm bên ngoài cung răng; đồng thời kiểm tra thông khí.
  • Hút đờm dãi nếu có.
  • Việc kiểm tra lại kích cỡ trước khi thực hiện giúp giảm sai sót và tăng độ chính xác.
  • Tư thế ngửa cổ làm thẳng đường thở, thuận lợi cho thao tác đặt canuyn; đồng thời cần lưu ý NB có nẹp cột sống cổ.
  • Có thể sử dụng dụng cụ đè lưỡi để di chuyển lưỡi ra khỏi đường đi khi dụng cụ đường thở đi qua, hoặc thao tác cẩn thận để không đẩy lưỡi về phía sau bằng đầu của OPA.
  • Khi đưa ống, cần chú ý tránh cắt môi; bảo đảm không để môi bị kẹp giữa răng và đường thở trong lúc chèn đường thở.
Canuyn mũi – hầu (NPA):
  • Chọn kích thước canuyn phù hợp và ướm kiểm tra lại để bảo đảm đúng cỡ. (Đo cánh mũi đến dái tai).
  • Bôi trơn ống.
  • Đặt NB ngửa cổ để thẳng đường thở; tay không thuận cố định trán và móc nhẹ cằm NB; tay thuận cầm canuyn, quay mặt vát của ống ra phía cánh mũi đồng thời giữ vuông góc với mặt NB; nhẹ nhàng đẩy ống vào 2/3 ống thì xoay ống 180 độ để mặt vát quay vào phía vách mũi, sau đó tiếp tục đẩy cho đến khi vành canuyn chạm vào lỗ mũi.
  • Trong lúc đẩy ống, nếu gặp lực cản thì xoay trở ống nhẹ nhàng; nếu lực cản lớn thì dừng ngay, rút hẳn ra và đặt lại vào lỗ mũi bên cạnh hoặc giảm cỡ ống xuống 1 size.
  • Dùng đè lưỡi và đèn soi mở miệng để kiểm tra canuyn nằm đúng vị trí ở sau lưỡi gà; kiểm tra thông khí.
  • Hút đờm dãi nếu có.
  • Kiểm tra lại để bảo đảm đúng kích thước.
  • Trong trường hợp có nẹp cổ, chỉ cần giữ nguyên vị trí đầu NB và đặt ống.
  • Khi đẩy ống cần chú ý lực cản; tránh thô bạo gây chảy máu và hít sặc.
  • Việc xoay ống 180 độ giúp giảm lực cản, giảm nguy cơ bít tắc ống do cục máu đông hoặc dịch tiết nếu có.
  • Thao tác nhẹ nhàng, luôn theo dõi sắc mặt và giao tiếp để động viên NB.
SAU KHI THỰC HIỆN
1. Đánh giá lại NB.
  • Đánh giá lại tình trạng người bệnh: sự thông thoáng đường thở, kiểm tra thông khí, các dấu hiệu sinh tồn,…
  • Đánh giá tình trạng răng - miệng - mũi; xây dựng kế hoạch chăm sóc và vệ sinh răng miệng/ mũi.
  • Theo dõi sát để phát hiện sớm biến chứng: chảy máu, gãy răng, tuột canuyn, tổn thương, loét họng mũi - miệng,…
  • Quan sát và đánh giá tình trạng NB trong suốt quá trình tiếp cận NB.
  • Việc rút canuyn phụ thuộc vào tình trạng NB và chỉ định của Bác sĩ, hoặc khi có chỉ định thay thế bằng đường thở nâng cao hơn như đặt NKQ,…
2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải.
  • Phân loại rác trên xe tiêm và vệ sinh xe.
  • Tháo bỏ phương tiện phòng hộ (nếu có).
  • Rửa tay thường quy.
  • Phân loại và xử lý rác thải y tế đúng quy định để giảm nguy cơ lây nhiễm chéo cho các phương tiện, dụng cụ khác.
3. Ghi chép hồ sơ.
  • Ghi chép thời gian thực hiện thủ thuật, phương pháp và dụng cụ đã sử dụng cho NB.
  • Ghi nhận diễn biến của NB trước và sau khi thực hiện thủ thuật.
  • Ghi kế hoạch chăm sóc tiếp theo cho NB.
  • Ghi họ tên và chữ ký của người thực hiện y lệnh.
  • Đảm bảo ghi chép đầy đủ và chính xác.

THEO DÕI VÀ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

  • Duy trì đường thở thông thoáng; kiểm tra và theo dõi thông khí của NB liên tục.
  • Đánh giá tình trạng hô hấp của NB: sử dụng ống nghe để nghe âm thanh phổi từ hai bên lồng ngực; quan sát nhịp thở và âm thanh thở, bảo đảm không có tiếng rít hoặc khó thở.
  • Theo dõi liên tục các dấu hiệu sinh tồn.
  • Theo dõi niêm mạc và tình trạng vùng đặt canuyn thường xuyên nhằm phát hiện sớm dấu hiệu chảy máu, dịch tiết hoặc kích ứng tại vùng mũi/miệng; nếu cần thiết xem xét thay đổi ống hoặc ngừng sử dụng.
  • Trường hợp NB hồi tỉnh hoặc lấy lại ý thức: cần tháo OPA để tránh nguy cơ hít sặc do phản xạ nôn.

Biến chứng

Việc lựa chọn đúng kích cỡ và đặt đúng kỹ thuật là yếu tố then chốt đối với cả hai dụng cụ OPA và NPA. Kích thước quá lớn hoặc quá nhỏ đều có thể gây tắc nghẽn đường thở hoặc không đạt hiệu quả mong muốn trong cấp cứu người bệnh.

OPA

  • Nôn và khả năng nôn kèm hít sặc ở những bệnh nhân còn tỉnh táo.
  • Ho, co thắt thanh quản và co thắt phế quản.
  • Tắc nghẽn do lưỡi có thể bị đẩy ngược về phía sau nếu OPA không được đặt đúng cách, dẫn đến tắc nghẽn đường thở thay vì giúp mở thông đường thở.
  • Chấn thương mô mềm do người đặt thao tác không đúng kỹ thuật, có thể gặp như kẹp dập môi và lưỡi, chấn thương răng môi. Nếu chèn ép kéo dài có thể gây hoại tử hoặc phù, viêm lưỡi, lưỡi gà.
  • Viêm nhiễm vùng hầu họng.

NPA

  • Chảy máu mũi gây hít sặc.
  • Tổn thương niêm mạc mũi họng do đặt không đúng kỹ thuật, thường liên quan đến thao tác thô bạo và cố đẩy ống khi gặp lực cản.
  • Viêm nhiễm vùng mũi họng.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y tế, Điều dưỡng Hồi sức cấp cứu (Các kỹ thuật khai thông đường thở)
  2. American Heart Association , Advanced Cardiovascular Life Support, The United States of America. (Opening the Airway).
  3. How To Insert an Oropharyngeal Airway
  4. Basic airway management in adults. Topic 267 Version 23.0. Uptodate 2024