Fluconazole

Post key: e05861f7-79b6-500a-bf78-03e194b24ff1
Slug: fluconazole
Excerpt: Fluconazole: tóm tắt dạng bào chế và hàm lượng (viên uống 50/100/150/200 mg; dung dịch tiêm truyền 2 mg/mL; hỗn dịch uống và các chế phẩm khác) cùng các tên biệt dược. Bài trình bày liều dùng điều trị và dự phòng nấm Candida/cryptococcosis (viêm màng não do Cryptococcus), nấm hệ thống và một số chỉ định off-label; phân tầng theo lứa tuổi (sơ sinh, trẻ em, người lớn), có điều chỉnh theo suy thận/suy gan, béo phì và người cao tuổi. Hướng dẫn cách dùng theo đường tiêm tĩnh mạch/đường uống, lưu ý khi dùng qua ống nuôi ăn. Phần chỉ định – chống chỉ định, lưu ý thai kỳ/cho con bú và ngừng thuốc khi phát hiện có thai. Tài liệu tham khảo: Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1 (2020).
Recognized tags: dieu-tri, du-phong, tre-em, so-sinh, thai-phu, an-toan-thuoc, dieu-chinh-lieu

GIỚI THIỆU

Hàm lượng
  • Dạng viên uống: 50 mg, 100 mg, 150 mg, 200 mg.
  • Dạng dung dịch tiêm truyền: 2 mg/mL.
  • Hỗn dịch pha lại dùng đường uống (35 mL): 10 mg/mL, 40 mg/mL.
Tên biệt dược: Hoa Kỳ
  • Diflucan.
Tên biệt dược: Canada
  • ACT Fluconazole.
  • APO-Fluconazole.
  • Diflucan.
  • Fluconazole SDZ.
  • MYLAN-Fluconazole.
  • PMS-Fluconazole.
  • PRO-Fluconazole.
  • TARO-Fluconazole.
Dạng bào chế: Hoa Kỳ
  • Thông tin về tá dược được trình bày khi có sẵn (hạn chế, đặc biệt đối với thuốc gốc); vui lòng tham khảo nhãn sản phẩm cụ thể.
  • [DSC] = Sản phẩm đã ngừng lưu hành.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch
  • Thuốc gốc: 200 mg (100 mL); 200 mg/100 mL trong NaCl 0,9% (100 mL [DSC]); 400 mg (200 mL [DSC]).
Dung dịch tiêm tĩnh mạch (không chứa chất bảo quản)
  • Thuốc gốc: 100 mg/50 mL trong NaCl 0,9% (50 mL [DSC]); 200 mg/100 mL trong NaCl 0,9% (100 mL); 400 mg (200 mL); 400 mg/200 mL trong NaCl 0,9% (200 mL).
Hỗn dịch pha lại, dùng đường uống
  • Diflucan: 10 mg/mL (35 mL [DSC]); 40 mg/mL (35 mL) [hương cam].
  • Thuốc gốc: 10 mg/mL (35 mL); 40 mg/mL (35 mL).
Viên nén, dùng đường uống
  • Diflucan: 50 mg [DSC], 100 mg [DSC], 150 mg [DSC], 200 mg [DSC] [chứa fd&c red #40 (allura red ac) aluminum lake].
  • Thuốc gốc: 50 mg, 100 mg, 150 mg, 200 mg.
Dạng bào chế: Canada
  • Thông tin về tá dược được trình bày khi có sẵn (hạn chế, đặc biệt đối với thuốc gốc); vui lòng tham khảo nhãn sản phẩm cụ thể.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch
  • Diflucan: 2-0,9 mg/mL-% (100 mL).
  • Thuốc gốc: 2-0,9 mg/mL-% (100 mL).
Hỗn dịch pha lại, dùng đường uống
  • Diflucan: 10 mg/mL (35 mL) [chứa natri benzoat].
Viên nén, dùng đường uống
  • Thuốc gốc: 50 mg, 100 mg, 200 mg.

LIỀU LƯỢNG

Trẻ sơ sinh

Liều dùng chung
  • Điều trị: Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: tiêm tĩnh mạch hoặc uống: liều khởi đầu 25 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó 12 mg/kg/lần, mỗi ngày một lần. Lưu ý: Đối với bệnh nấm Candida, hướng dẫn của nhà sản xuất khuyến cáo liều thấp hơn cho trẻ sơ sinh có tuổi thai <30 tuần; tham khảo liều dùng cụ thể theo chỉ định.

Bệnh viện Nhi Đồng 2

Dự phòng
  • Tuổi thai < 30 tuần: xem xét chỉ định cho trẻ < 1000 g đang nằm tại khoa có tỷ lệ nhiễm nấm cao.
  • Tuổi sau sinh < 7 ngày: IV 3 mg/kg/liều, 1 tuần mỗi ngày hoặc 6 mg/kg/liều mỗi 72 giờ (3 ngày).
  • Tuổi sau sinh ≥ 7-42 ngày: 3 mg/kg/liều, 1 tuần mỗi ngày hoặc 6 mg/kg/liều mỗi 72 giờ (3 ngày).
  • Tuổi sau sinh > 42 ngày: 6 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
  • Tuổi thai 30-40 tuần: 6 mg/kg/liều mỗi 48 giờ.
Điều trị
  • 12 mg/kg/liều, 1 lần mỗi ngày x 21 ngày hoặc ít nhất thêm 2 tuần sau cấy máu âm tính.
Điều chỉnh theo chức năng thận và những lưu ý
  • Liều uống tương đương liều IV.
  • Sử dụng phòng ngừa nên khởi đầu sớm 48-72 giờ tuổi (truyền IV) tiếp tục 4-6 tuần hoặc đến khi đường truyền tĩnh mạch trung tâm không còn sử dụng.
Liều phòng ngừa khi có tổn thương thận cấp
  • Creatinin huyết thanh ≥ 1.3 mg/dL: 6 mg/kg/ 1 lần mỗi tuần.
  • Creatinin huyết thanh < 1 mg/dL: liều bình thường.
Liều điều trị khi suy thận cấp
  • GFR > 50: không thay đổi.
  • GFR 10-50: 50% liều, khoảng cách liều bình thường.
  • GFR < 10: 50% liều, mỗi 48 giờ.

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Điều trị nhiễm nấm Candida máu:
  • Trẻ < 8 ngày tuổi: liều tấn công từ 12 đến 25 mg/kg TM, sau đó 12 mg/kg TM, uống mỗi 48 giờ.
  • Trẻ ≥ 8 ngày tuổi: liều tấn công từ 12 đến 25 mg/kg TM, sau đó 12 mg/kg TM, uống mỗi 24 giờ.

Dự phòng nhiễm nấm Candida

Dữ liệu hiện có còn hạn chế; liều tối ưu chưa được xác định.

Dự phòng sớm (bắt đầu trong 5 ngày đầu sau sinh): Lưu ý: Được khuyến cáo sử dụng tại các đơn vị hồi sức sơ sinh (NICU) có tỷ lệ nhiễm nấm Candida xâm lấn cao (>10%).
  • Trẻ có cân nặng khi sinh <1 kg: tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 3 đến 6 mg/kg/lần, 2 lần mỗi tuần, trong tối đa 6 tuần hoặc cho đến khi không còn cần đường truyền tĩnh mạch; thường bắt đầu trong vòng 72 giờ sau sinh. Có thể cân nhắc mô hình độ nhạy cảm/giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đặc hiệu của Candida tại NICU khi lựa chọn liều:
    • Liều 3 mg/kg/lần có thể hiệu quả khi MIC của chủng Candida tại địa phương ≤2 mg/L.
    • Liều 6 mg/kg/lần cần thiết khi MIC >2 mg/L hoặc chưa xác định.
    • Khi MIC thấp trong NICU, liều 3 mg/kg có khả năng hiệu quả tương đương 6 mg/kg.
Dự phòng muộn Lưu ý: Có thể cân nhắc ở bệnh nhi ≥8 ngày tuổi sau sinh có nguy cơ cao bị nấm Candida xâm lấn và đang dùng kháng sinh phổ rộng, đặc biệt trong bối cảnh bệnh lý đường tiêu hóa. Liều dựa trên mô hình dược động học và chưa được đánh giá tiến cứu.
  • Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: tiêm tĩnh mạch hoặc uống:
  • Tuổi thai và tuổi sau sinh
    • Tuổi thai 23 đến <30 tuần, tuổi sau sinh 8 đến <42 ngày: 6 mg/kg/lần mỗi 72 giờ.
    • Tuổi thai 23 đến <30 tuần, tuổi sau sinh ≥42 ngày: 6 mg/kg/lần mỗi 48 giờ.
    • Tuổi thai 30 đến 40 tuần, tuổi sau sinh 8 đến <42 ngày: 6 mg/kg/lần mỗi 48 giờ.

Điều trị nhiễm nấm Candida toàn thân (bao gồm nhiễm Candida huyết và nhiễm Candida xâm lấn)

Lưu ý: Là phương án điều trị thay thế cho những bệnh nhân chưa được dự phòng bằng fluconazole.
  • Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 25 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó 12 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày.
  • Lưu ý: Sau liều khởi đầu, theo khuyến cáo của nhà sản xuất, trẻ sơ sinh có tuổi thai <30 tuần nên được dùng liều 9 mg/kg/lần mỗi ngày cho đến khi đạt 3 tháng tuổi sau sinh, dựa trên mô phỏng dược động học nhằm đạt diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC24) từ 400 đến 800 mg·giờ/L.

Nhiễm nấm Candida hệ thần kinh trung ương, điều trị giai đoạn duy trì - xuống thang (step-down)

  • Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 12 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày, cho đến khi tất cả các dấu hiệu, triệu chứng, cũng như bất thường trên dịch não tủy và hình ảnh học được giải quyết hoàn toàn.

Nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân ECMO

Dữ liệu còn hạn chế; liều dùng được dựa trên một nghiên cứu dược động học ở bệnh nhi (bao gồm cả trẻ sơ sinh).
  • Dự phòng: Tiêm tĩnh mạch (IV): Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: 12 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó 6 mg/kg/liều mỗi ngày một lần.
  • Điều trị: Tiêm tĩnh mạch (IV): Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: 35 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó 12 mg/kg/liều mỗi ngày một lần. Lưu ý: Sau liều nạp ban đầu, hướng dẫn của nhà sản xuất khuyến cáo trẻ sơ sinh có tuổi thai <30 tuần nên dùng liều 9 mg/kg/liều mỗi ngày một lần cho đến khi đạt 3 tháng tuổi sau sinh, dựa trên mô phỏng dược động học nhằm đạt AUC24 từ 400 đến 800 mg*h/L.

Bệnh nấm Coccidioides

Dữ liệu còn hạn chế; liều tối ưu chưa được xác định.
  • Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc đường uống: 6 đến 12 mg/kg/liều mỗi ngày một lần.
Thời gian điều trị đối với trường hợp nhiễm bệnh đã được xác nhận phụ thuộc vào vị trí, mức độ nặng của nhiễm trùng và đáp ứng lâm sàng.

Liều dùng: Suy giảm chức năng thận: Trẻ sơ sinh

Không có hướng dẫn điều chỉnh liều cụ thể cho trẻ sơ sinh trong tài liệu của nhà sản xuất; một số chuyên gia đã đề xuất liều dùng theo chỉ định cụ thể dựa trên các nghiên cứu dược động học.
  • Nhiễm nấm Candida, dự phòng
    • Dự phòng sớm Lưu ý: Liều dựa trên liều thông thường là 6 mg/kg/liều, dùng hai lần mỗi tuần. Trẻ sơ sinh non tháng: Tuổi thai (GA) 23 đến 29 tuần, tuổi sau sinh (PNA) ≥3 ngày và creatinin huyết thanh (SCr) 1,3 đến 2 mg/dL: tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc đường uống: 6 mg/kg/liều mỗi tuần một lần; trở lại liều 6 mg/kg/liều hai lần mỗi tuần khi SCr ≤1 mg/dL.
    • Dự phòng muộn Lưu ý: Liều dựa trên liều thông thường là 6 mg/kg/liều mỗi 48 đến 72 giờ. Trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng: PNA ≥8 ngày với SCr ≥1,3 mg/dL: 6 mg/kg/liều mỗi tuần một lần; trở lại liều dự phòng muộn tiêu chuẩn theo GA và PNA khi SCr ≤1 mg/dL.

Trẻ em

Liều dùng chung:
  • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc đường uống: 6 đến 12 mg/kg/liều mỗi ngày một lần; liều tối đa thông thường: 800 mg/liều; tham khảo liều dùng theo từng chỉ định cụ thể.

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Điều trị nhiễm nấm Candida máu:
  • Uống, TTM: 6 - 12 mg/kg/ngày mỗi 24 giờ (liều tối đa 800 mg/ngày, riêng nhiễm nấm TKTW: 800 mg - 1000 mg/ngày).

Nhiễm nấm Candida, dự phòng

  • Bệnh nhân ung thư có nguy cơ cao nhiễm Candida xâm lấn (ví dụ: bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML), bệnh bạch cầu cấp dòng lympho tái phát (ALL), hội chứng loạn sản tủy (MDS), người nhận ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT)): Dữ liệu còn hạn chế. Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc đường uống: 6 đến 12 mg/kg/liều mỗi ngày một lần; liều tối đa 400 mg/liều. Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại ghép và/hoặc hóa trị, tham khảo các phác đồ cụ thể của cơ sở điều trị.
  • Dự phòng phẫu thuật ở bệnh nhân nguy cơ cao trải qua ghép gan, tụy, thận hoặc ghép tụy-thận: Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch (IV): 6 mg/kg dùng một liều duy nhất 60 phút trước thủ thuật; liều tối đa 400 mg/liều. Thời điểm bắt đầu và thời gian điều trị thay đổi tùy theo loại ghép, tham khảo các phác đồ cụ thể của cơ sở điều trị.

Nhiễm nấm Candida toàn thân (bao gồm Candidemia và nhiễm nấm Candida xâm lấn), điều trị

  • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 25 mg/kg (liều tối đa: 800 mg/lần) vào ngày đầu tiên, sau đó 12 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày (liều tối đa: 400 mg/lần; có thể cân nhắc tới 600 mg ở bệnh nhân nhiễm HIV).
  • Tiếp tục điều trị ít nhất 14 ngày sau khi đã ghi nhận hết nấm trong máu, hết triệu chứng lâm sàng và hết tình trạng giảm bạch cầu trung tính (nếu có).

Nhiễm nấm Candida hệ thần kinh trung ương, điều trị giai đoạn giảm liều

  • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch: 25 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó 12 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày, sau khi đã điều trị ban đầu bằng amphotericin B dạng liposome (có hoặc không phối hợp flucytosine); liều tối đa: 800 mg/lần.
  • Tiếp tục điều trị cho đến khi tất cả các dấu hiệu, triệu chứng, cũng như bất thường trên dịch não tủy và hình ảnh học đã được giải quyết hoàn toàn.

Nhiễm nấm Candida ở nội nhãn (viêm nội nhãn), điều trị

  • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch: 25 mg/kg dùng 1 lần, sau đó 12 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày trong ít nhất 4 đến 6 tuần cho đến khi khám mắt cho thấy đã hồi phục; liều tối đa: 800 mg/lần.
  • Khi có viêm dịch kính hoặc tổn thương hoàng điểm, sử dụng phối hợp với tiêm nội nhãn voriconazole hoặc amphotericin B deoxycholate.

Nhiễm nấm Candida ở thực quản

Điều trị – Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Liều cao: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch: 6 đến 12 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày trong 14 đến 21 ngày; liều tối đa: 400 mg/lần. Đối với trẻ nhũ nhi và trẻ em nhiễm HIV, có thể sử dụng liều tối đa cao hơn (600 mg/lần). Cũng có thể cân nhắc liều nạp ban đầu 25 mg/kg. Phác đồ liều cao được khuyến cáo cho trẻ nhũ nhi và trẻ em nhiễm HIV.
  • Liều thấp: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch: 6 mg/kg vào ngày đầu (liều tối đa thông thường: 200 mg/lần), sau đó 3 đến 6 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày (liều tối đa thông thường: 100 mg/lần) trong ít nhất 3 tuần, bao gồm ít nhất 2 tuần sau khi các triệu chứng đã hết. Ở thanh thiếu niên, có thể cần dùng đến 400 mg/ngày.
Điều trị duy trì (dự phòng thứ phát):
  • Thông thường không được khuyến cáo, nhưng có thể cân nhắc ở bệnh nhân có nhiễm trùng tái phát nặng và thường xuyên.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV:
    • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Uống: 6 đến 12 mg/kg/lần, 3 lần mỗi tuần; liều tối đa: 600 mg/lần. Nếu cần dùng hằng ngày, liều tối đa là 200 mg/lần.
    • Thanh thiếu niên: Uống: 100 đến 200 mg, 1 lần mỗi ngày.

Nhiễm nấm Candida ở miệng - họng

Điều trị:
  • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Uống: 6 mg/kg vào ngày đầu, sau đó 3 đến 6 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày, tổng thời gian điều trị từ 7 đến 14 ngày; liều tối đa: 200 mg/lần. Ở bệnh nhân nhiễm HIV, có thể khuyến cáo liều cao hơn đến 12 mg/kg/lần; liều tối đa: 400 mg/lần.
  • Thanh thiếu niên: Uống: 6 mg/kg vào ngày đầu, sau đó 3 đến 6 mg/kg/lần, 1 lần mỗi ngày, tổng thời gian điều trị từ 7 đến 14 ngày; liều tối đa: 200 mg/lần.
Điều trị duy trì (dự phòng thứ phát):
  • Thông thường không được khuyến cáo, nhưng có thể cân nhắc ở bệnh nhân có nhiễm trùng tái phát nặng và thường xuyên.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV:
    • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Uống: 6 đến 12 mg/kg/lần, 3 lần mỗi tuần; liều tối đa: 600 mg/lần. Nếu cần dùng hằng ngày, liều tối đa là 200 mg/lần.
    • Thanh thiếu niên: Uống: 100 mg, 1 lần mỗi ngày hoặc 3 lần mỗi tuần.

Nhiễm nấm Candida liên quan đến thẩm phân phúc mạc

Viêm phúc mạc: Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Điều trị: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 6 mg/kg/lần mỗi 24 đến 48 giờ; liều tối đa: 400 mg/lần.
  • Dự phòng trong các tình huống nguy cơ cao (ví dụ: trong thời gian dùng kháng sinh hoặc đặt ống PEG):
    • Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 3 đến 6 mg/kg/lần mỗi 24 đến 48 giờ; liều tối đa: 200 mg/lần.
Nhiễm trùng tại vị trí ra ống hoặc đường hầm (điều trị): Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Uống: 6 mg/kg/lần mỗi 24 đến 48 giờ; liều tối đa: 400 mg/lần.

Nhiễm nấm Candida âm hộ - âm đạo

  • Nhiễm không biến chứng:
    • Thanh thiếu niên: Uống: 150 mg liều duy nhất.
  • Nhiễm nặng:
    • Bệnh nhân không nhiễm HIV: Thanh thiếu niên: Uống: 150 mg mỗi 72 giờ, tổng cộng 2 đến 3 liều.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV: Thanh thiếu niên: Uống: 100 đến 200 mg mỗi ngày trong ≥7 ngày.
  • Nhiễm tái phát:
    • Bệnh nhân không nhiễm HIV: Thanh thiếu niên:
      • Điều trị khởi đầu: Uống: 100 đến 200 mg mỗi 72 giờ trong 3 liều (tức là vào các ngày 1, 4 và 7);
      • Duy trì: 100 đến 200 mg uống mỗi tuần một lần trong 6 tháng.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV: Thanh thiếu niên:
      • Phác đồ đơn trị với fluconazole: Uống: 100 đến 200 mg mỗi ngày trong ≥7 ngày.
      • Phác đồ phối hợp với ibrexafungerp: Uống: 150 mg mỗi 72 giờ trong 3 liều (tức là vào các ngày 1, 4 và 7), sau đó dùng ibrexafungerp.
  • Điều trị duy trì (dự phòng thứ phát):
    • Lưu ý: Không được khuyến cáo thường quy, nhưng có thể cân nhắc nếu bệnh nhân bị tái phát thường xuyên hoặc nặng; nếu sử dụng, có thể ngưng khi số lượng CD4 tăng >200 tế bào/mm³ sau khi bắt đầu điều trị kháng retrovirus.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV: Thanh thiếu niên: Uống: 150 mg mỗi tuần một lần.

Nhiễm nấm Coccidioides (Coccidioidomycosis)

  • Dự phòng ban đầu:
    • Lưu ý: Không được khuyến cáo thường quy; nên xem xét làm xét nghiệm huyết thanh học hàng năm hoặc 2 lần/năm cho bệnh nhân nhiễm HIV sống tại vùng lưu hành. Dự phòng ban đầu hoặc điều trị sớm có thể được cân nhắc ở bệnh nhân có số lượng CD4 <250 tế bào/mm³ với xét nghiệm Coccidioides IgM hoặc IgG dương tính mới và không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của nhiễm trùng.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV: Thanh thiếu niên: Uống: 400 mg mỗi ngày; ngừng điều trị khi số lượng CD4 ≥250 tế bào/mm³ và bệnh nhân đã đạt được ức chế virus trên điều trị kháng retrovirus.
  • Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình, không có viêm màng não (ví dụ: viêm phổi khu trú):
    • Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch, Uống: 6 đến 12 mg/kg/lần mỗi ngày; liều tối đa: 400 mg/lần. Thời gian điều trị thường ≥3 đến 6 tháng, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng, đáp ứng miễn dịch và, ở bệnh nhân nhiễm HIV, tình trạng ức chế virus. Lưu ý: Cũng có khuyến cáo dùng liều nạp ban đầu 25 mg/kg.
  • Bệnh nặng (tổn thương phổi lan tỏa hoặc bệnh lan tỏa không viêm màng não):
    • Lưu ý: Có thể sử dụng như liệu pháp ban đầu nếu không thể dùng amphotericin hoặc như điều trị chuyển tiếp sau amphotericin; một số chuyên gia khuyến cáo bắt đầu đồng thời với amphotericin B và tiếp tục fluconazole sau khi ngừng amphotericin B.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV:
      • Trẻ nhũ nhi và Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch, Uống: 12 mg/kg/lần mỗi ngày; liều tối đa: 800 mg/lần. Thời gian điều trị tổng cộng ≥1 năm, dựa trên đáp ứng lâm sàng và huyết thanh học, sau đó tiến hành dự phòng thứ phát.
      • Thanh thiếu niên: Uống: 400 mg mỗi ngày. Có thể cân nhắc ngừng điều trị sau ≥1 năm, tùy vào đáp ứng lâm sàng và huyết thanh học.
  • Nhiễm nấm viêm màng não:
    • Trẻ nhũ nhi và Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch, Uống: 12 mg/kg/lần mỗi ngày; liều tối đa: 800 mg/lần, sau đó duy trì điều trị dự phòng suốt đời. Lưu ý: Có thể dùng liều nạp ban đầu 25 mg/kg.
    • Thanh thiếu niên: Uống: 800 đến 1.200 mg mỗi ngày; thời gian điều trị khuyến cáo là suốt đời, ngay cả khi bệnh nhân đã phục hồi miễn dịch.
  • Điều trị duy trì (dự phòng thứ phát):
    • Lưu ý: Thời gian điều trị là suốt đời đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch bị viêm màng não hoặc bệnh lan tỏa; cũng có thể xem xét dự phòng sau điều trị các thể bệnh nhẹ hơn nếu CD4 vẫn <250 tế bào/mm³ hoặc <15%.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV: Trẻ nhũ nhi và Trẻ em: Uống: 6 mg/kg/lần mỗi ngày; liều tối đa: 400 mg/lần.

Nhiễm Cryptococcus

  • Nhiễm khu trú mức độ nhẹ đến trung bình, bao gồm viêm phổi (không liên quan đến hệ thần kinh trung ương):
    • Bệnh nhân không nhiễm HIV:
      • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 6 đến 12 mg/kg/lần mỗi ngày trong 6 đến 12 tháng. Liều thông thường ở người lớn: 400 mg/lần.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV:
      • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 12 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó 6 đến 12 mg/kg/lần mỗi ngày; liều tối đa: 600 mg/lần; thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng và đáp ứng lâm sàng.
      • Thanh thiếu niên: Uống: 400 mg mỗi ngày trong 6 đến 12 tháng, tùy theo mức độ cải thiện triệu chứng.
  • Nhiễm hệ thần kinh trung ương (CNS), nhiễm phổi nặng hoặc nhiễm lan tỏa:
    • Giai đoạn tấn công:
      • Bệnh nhân nhiễm HIV (thuốc thay thế):
        • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch: 12 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó 10 đến 12 mg/kg/lần mỗi ngày, sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp trong ít nhất 14 ngày; liều tối đa: 800 mg/lần.
        • Thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 800 đến 1.200 mg mỗi ngày trong 2 tuần như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp. Đối với bệnh lý hệ thần kinh trung ương: Nếu cấy dịch não tủy vẫn dương tính ở bệnh nhân ổn định lâm sàng sau 2 tuần điều trị tấn công, có thể tiếp tục 1.200 mg mỗi ngày thêm 2 tuần nữa, có hoặc không phối hợp với flucytosine.
  • Giai đoạn củng cố:
    • Bệnh nhân không nhiễm HIV:
      • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 10 đến 12 mg/kg/ngày, dùng 1 lần mỗi ngày hoặc chia làm 2 lần, điều trị ít nhất 8 tuần; liều tối đa: 800 mg/ngày.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV:
      • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 12 mg/kg vào ngày đầu tiên, sau đó 10 đến 12 mg/kg/ngày mỗi ngày trong ít nhất 8 tuần; liều tối đa: 800 mg/lần.
      • Thanh thiếu niên: Uống: 800 mg mỗi ngày trong ít nhất 8 tuần. Có thể giảm xuống 400 mg mỗi ngày ở bệnh nhân ổn định lâm sàng khi cấy dịch não tủy âm tính và đã bắt đầu điều trị kháng retrovirus.
  • Liệu pháp duy trì (dự phòng thứ phát):
    • Bệnh nhân không nhiễm HIV:
      • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 6 mg/kg/lần mỗi ngày trong 6 đến 12 tháng; liều tối đa: 200 mg/lần.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV:
      • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 6 mg/kg/lần mỗi ngày trong ít nhất 12 tháng; liều tối đa: 200 mg/lần.

Nhiễm Histoplasma: Bệnh nhân nhiễm HIV (thuốc thay thế)

  • Bệnh phổi, giai đoạn cấp nguyên phát:
    • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Uống: 3 đến 6 mg/kg/lần mỗi ngày; liều tối đa: 200 mg/lần.
    • Thanh thiếu niên: Uống: 800 mg mỗi ngày.
  • Bệnh lan tỏa mức độ nhẹ đến trung bình:
    • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 5 đến 6 mg/kg/lần, ngày 2 lần trong 12 tháng; liều tối đa: 300 mg/lần.
    • Thanh thiếu niên: Uống: 800 mg mỗi ngày.
  • Liệu pháp duy trì (dự phòng thứ phát):
    • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Uống: 3 đến 6 mg/kg/lần mỗi ngày trong ≥12 tháng; liều tối đa: 200 mg/lần.
    • Thanh thiếu niên: Uống: 400 mg mỗi ngày trong ≥12 tháng.

Nấm da đầu (Tinea capitis) (thuốc thay thế)

Dữ liệu còn hạn chế
  • Phác đồ dùng hàng ngày:
    • Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 6 mg/kg/lần mỗi ngày trong 3 đến 6 tuần; liều tối đa: 400 mg/lần. Một số bệnh nhân có thể cần thời gian điều trị dài hơn hoặc ngắn hơn tùy theo đáp ứng lâm sàng.
  • Phác đồ dùng hàng tuần:
    • Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 6 đến 8 mg/kg/lần mỗi tuần. Liều tối đa chưa được xác định; ở người lớn mắc các dạng nấm da khác, khuyến cáo dùng 150 đến 300 mg mỗi tuần. Thời gian điều trị kéo dài cho đến khi tổn thương hồi phục lâm sàng, thường từ 6 đến 12 tuần, tuy nhiên có thể kéo dài đến 16 tuần, đặc biệt đối với nhiễm do Microsporum canis.

Nấm da thân (Tinea corporis), nấm bẹn (Tinea cruris) và nấm bàn chân (Tinea pedis) (thuốc thay thế)

Dữ liệu còn hạn chế
  • Lưu ý: Điều trị bằng đường uống chỉ nên được chỉ định cho các trường hợp không đáp ứng với điều trị tại chỗ hoặc nhiễm trùng lan rộng/nặng.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 6 mg/kg/lần mỗi tuần trong 2 đến 6 tuần cho đến khi hồi phục lâm sàng; liều tối đa: 150 mg/lần.

Điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc khác

  • Có các tương tác thuốc đáng kể, cần phải điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng, hoặc tránh phối hợp.
  • Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.

Liều dùng: Suy thận (Trẻ em)

  • Lưu ý: Liều dùng dựa trên các thông số dược động học, các nghiên cứu hạn chế ở trẻ em, nghiên cứu trên người lớn và ý kiến chuyên gia.
  • Thay đổi chức năng thận:
    • Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Trong trường hợp bệnh nhi nặng có thay đổi chức năng thận, nên xem xét theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh nếu có thể.
    • Độ thanh thải creatinin (CrCl) ≥ 50 mL/phút/1,73 m²: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: Dùng liều thông thường theo từng chỉ định, mỗi 24 giờ.
    • CrCl < 50 mL/phút/1,73 m²: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: Dùng liều thông thường theo từng chỉ định mỗi 48 giờ, hoặc dùng 100% liều thông thường (hoặc liều nạp) ban đầu, sau đó giảm còn 50% liều thông thường mỗi 24 giờ.
    • Lưu ý: Không cần điều chỉnh liều đối với điều trị đơn liều trong nhiễm nấm Candida âm đạo.
  • Chạy thận nhân tạo ngắt quãng:
    • Lưu ý: Dựa trên dữ liệu người lớn, fluconazole có thể bị loại bỏ qua lọc máu (33%–38% với màng lọc thông lượng thấp hoặc khoảng 50% sau 3 giờ chạy thận).
    • Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: Vào các ngày chạy thận, dùng liều thông thường theo chỉ định sau mỗi lần chạy thận.
      Lưu ý: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, ngoài việc dùng 100% liều sau mỗi lần chạy thận, bệnh nhân nên được dùng liều giảm dựa trên CrCl trong những ngày không chạy thận; tuy nhiên, dựa trên dữ liệu người lớn, điều này có thể không cần thiết vì nồng độ fluconazole giảm rất ít trong khoảng thời gian giữa các lần chạy thận.
  • Thẩm phân phúc mạc:
    • Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: Dùng 50% liều thông thường theo chỉ định, mỗi 24 đến 48 giờ.
  • Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT):
    • Lưu ý: Độ thanh thải thuốc phụ thuộc vào tốc độ dòng dịch, loại màng lọc và phương pháp lọc. Tốc độ dòng dịch thay đổi nhiều ở bệnh nhi. Cần cân nhắc mức độ thấm thuốc vào vị trí nhiễm trùng, mức độ nặng của bệnh và việc sử dụng liều nạp. Cần theo dõi sát đáp ứng lâm sàng và tác dụng phụ do tích lũy thuốc.
      Do dữ liệu hạn chế và sự khác biệt giữa các bệnh nhân, nên theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh nếu có thể (mục tiêu AUC24/MIC 50–100 hoặc nồng độ đáy 10–15 mg/L đối với MIC ≤4 mg/L trong trường hợp bệnh nặng).
    • CVVH/CVVHD/CVVHDF (Trẻ em và Thanh thiếu niên): Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: Liều nạp 6–12 mg/kg một lần, sau đó 6–12 mg/kg/lần (phù hợp với chỉ định cụ thể) mỗi 24 giờ; liều tối đa: 800 mg/lần. Với một số chỉ định, có thể cần liều nạp cao hơn.
    • Lưu ý: Fluconazole được tái hấp thu mạnh ở ống thận ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Do quá trình này không xảy ra ở bệnh nhân vô niệu đang được lọc máu, độ thanh thải toàn phần của fluconazole ở người lớn đang điều trị CRRT với tốc độ dòng 1.500–3.000 mL/giờ cao hơn 1,5–2,3 lần so với người khỏe mạnh.
      Trong một báo cáo ca bệnh ở thanh thiếu niên được lọc máu liên tục (CVVH) với tốc độ dòng cao (4.090 mL/giờ), bệnh nhân cần gấp đôi liều khởi đầu (20 mg/kg/ngày) để đạt mục tiêu dược động học.

Liều dùng: Suy gan (Trẻ em)

  • Không có điều chỉnh liều được nêu trong hướng dẫn của nhà sản xuất; thận trọng khi sử dụng.

Người lớn

Blastomycosis(bệnh nhiễm nấm hệ thống do nấm Blastomyces dermatitidis gây ra) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Bệnh lý hệ thần kinh trung ương (thuốc thay thế): Điều trị duy trì: Dùng fluconazole đường uống với liều 800 mg mỗi ngày một lần, duy trì trong ≥12 tháng và tiếp tục cho đến khi các bất thường dịch não tủy (CSF) được hồi phục.
  • Bệnh lý phổi (thuốc thay thế):
    Lưu ý: Chỉ áp dụng cho bệnh nhân không dung nạp itraconazole.
    Dùng đường uống: 400 đến 800 mg mỗi ngày một lần, trong 6 đến 12 tháng.

Candidiasis(nhiễm nấm Candida), điều trị

  • Lưu ý: Lựa chọn liều dựa theo cân nặng ở bệnh nhân <50 kg hoặc >90 kg. Hiện chưa xác lập liều tối đa; tuy vậy, theo một số nghiên cứu nhỏ, liều có thể lên đến 1.600 mg/ngày và được dung nạp tốt.

Candidemia (nhiễm nấm Candida máu):

Điều trị ban đầu (thuốc thay thế):
  • Lưu ý: Phác đồ này dành cho bệnh nhân không bị giảm bạch cầu trung tính, không trong tình trạng nguy kịch và không có nguy cơ cao nhiễm chủng Candida kháng fluconazole. Có thể cân nhắc sử dụng ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính nhưng không nguy kịch và chưa từng sử dụng azole trước đó; một số chuyên gia chỉ khuyến cáo dùng khi bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính không thể điều trị bằng thuốc khác, với bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) >500 và đang tăng.
  • Đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống: liều nạp 800 mg (hoặc 12 mg/kg) trong ngày đầu tiên, sau đó 400 mg (hoặc 6 mg/kg) mỗi ngày một lần. Nếu phân lập được Candida glabrata nhạy cảm với fluconazole, có thể chuyển sang 800 mg (hoặc 12 mg/kg) mỗi ngày một lần.
Điều trị xuống thang (step-down therapy) duy trì đường uống:
  • Chủng ngoài C. glabrata: Dùng fluconazole đường uống 400 mg (hoặc 6 mg/kg) mỗi ngày một lần.
  • Chủng C. glabrata (nếu nhạy cảm hoặc nhạy cảm phụ thuộc liều): dùng đường uống 800 mg (hoặc 12 mg/kg) mỗi ngày một lần.
Thời gian điều trị:
  • Tiếp tục điều trị ít nhất 14 ngày sau khi có kết quả cấy máu âm tính đầu tiên và các dấu hiệu/triệu chứng đã hết. Trường hợp có biến chứng di căn có thể cần thời gian dài hơn. Khuyến cáo chuyển sang liệu pháp fluconazole đường uống (ví dụ sau điều trị ban đầu bằng echinocandin) sau 5 đến 7 ngày ở bệnh nhân ổn định, có kết quả cấy lặp lại âm tính và chủng Candida nhạy cảm với fluconazole.

Nhiễm khuẩn tim, viêm nội tâm mạc van tự nhiên hoặc van nhân tạo, hoặc nhiễm khuẩn thiết bị (ví dụ: máy khử rung tim cấy ghép, máy tạo nhịp, thiết bị hỗ trợ thất [VAD]):

  • Điều trị duy trì (step-down therapy): Áp dụng cho bệnh nhân ổn định về lâm sàng và đã đáp ứng với điều trị ban đầu, với kết quả cấy lặp lại âm tính.
    Đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống: 400 đến 800 mg (hoặc 6 đến 12 mg/kg) mỗi ngày một lần.
  • Thời gian điều trị:
    • Đối với nhiễm khuẩn thiết bị nhưng không có viêm nội tâm mạc: điều trị ≥4 tuần sau khi tháo thiết bị (4 tuần đối với nhiễm khuẩn túi máy phát và ≥6 tuần đối với nhiễm khuẩn dây dẫn).
    • Nếu thiết bị hỗ trợ thất (VAD) không thể tháo bỏ, cần tiếp tục điều trị ức chế mạn tính bằng fluconazole 400 đến 800 mg (hoặc 6 đến 12 mg/kg) mỗi ngày một lần, cho đến khi thiết bị còn lưu lại.
    • Đối với viêm nội tâm mạc: điều trị ≥6 tuần sau phẫu thuật thay van; thời gian dài hơn nếu có áp-xe quanh van hoặc biến chứng khác.
    • Khuyến cáo điều trị ức chế dài hạn cho viêm nội tâm mạc van nhân tạo hoặc khi không thể thay van.
Nhiễm nấm Hệ thần kinh trung ương (CNS):
  • Điều trị duy trì (step-down therapy): Đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống: 400 đến 800 mg (hoặc 6 đến 12 mg/kg) mỗi ngày một lần; tiếp tục điều trị cho đến khi các dấu hiệu, triệu chứng và các bất thường trên dịch não tủy (CSF)/hình ảnh học đã hồi phục hoàn toàn.
Viêm nội nhãn nội sinh (có hoặc không có viêm dịch kính):
  • Đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống: liều nạp 800 mg (hoặc 12 mg/kg) trong ngày đầu tiên, sau đó 400 đến 800 mg (hoặc 6 đến 12 mg/kg) mỗi ngày một lần trong ≥4 đến 6 tuần và tiếp tục cho đến khi thăm khám xác nhận tổn thương đã hồi phục. Thời gian điều trị có thể kéo dài hơn ở bệnh nhân có viêm dịch kính.
  • Đối với bệnh nhân có viêm dịch kính hoặc tổn thương hoàng điểm, khuyến cáo phối hợp thêm điều trị kháng nấm nội nhãn (tiêm nội nhãn).
Nhiễm Candida thực quản, điều trị:
  • Đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống: 400 mg (hoặc 6 mg/kg) vào ngày đầu tiên, sau đó 200 đến 400 mg (hoặc 3 đến 6 mg/kg) mỗi ngày một lần trong 14 đến 21 ngày.
  • Một số chuyên gia khuyến cáo tăng liều lên 800 mg mỗi ngày một lần ở những trường hợp nhiễm C. albicans không đáp ứng sau 1 tuần điều trị.
Nhiễm Candida lan tỏa mạn tính ở gan-lách:
  • Điều trị duy trì (step-down therapy): Dùng đường uống: 400 mg (hoặc 6 mg/kg) mỗi ngày một lần; tiếp tục cho đến khi các tổn thương hồi phục (thường kéo dài vài tháng) và duy trì suốt thời gian bệnh nhân còn suy giảm miễn dịch.
Viêm kẽ da (intertrigo) kháng trị với điều trị tại chỗ (chỉ định ngoài nhãn):
  • Dùng đường uống: 150 mg mỗi tuần một lần trong 4 tuần.
Nhiễm trùng trong ổ bụng cấp tính, bao gồm viêm phúc mạc và/hoặc áp-xe (thuốc thay thế):
  • Lưu ý: Trong điều trị theo kinh nghiệm, chỉ nên dùng fluconazole như thuốc thay thế cho echinocandin nếu bệnh nhân chưa từng dùng azole trước đó, không trong tình trạng nguy kịch và không có nguy cơ cao nhiễm chủng kháng fluconazole (Tham khảo).
  • Điều trị chuyển tiếp (step-down therapy): Sau khi bệnh nhân đáp ứng với điều trị ban đầu (ví dụ: echinocandin), có thể chuyển sang fluconazole ở bệnh nhân ổn định và có xác nhận độ nhạy cảm.
  • Đường tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 800 mg (hoặc 12 mg/kg) vào ngày đầu tiên, sau đó 400 mg (hoặc 6 mg/kg) mỗi ngày một lần.
  • Thời gian điều trị kháng nấm tổng cộng: ít nhất 14 ngày, tùy theo mức độ kiểm soát ổ nhiễm và đáp ứng lâm sàng.
Nhiễm nấm miệng họng:
  • Lưu ý: Chỉ chỉ định cho trường hợp mức độ trung bình đến nặng, đáp ứng kém với điều trị tại chỗ hoặc nhiễm tái phát.
  • Đường tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 200 mg vào ngày đầu tiên, sau đó 100 đến 200 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 14 ngày.
  • Một số chuyên gia khuyến cáo tăng liều lên 400 mg mỗi ngày ở bệnh nhân không đáp ứng ban đầu.
Nhiễm nấm miệng họng, điều trị duy trì mạn tính cho nhiễm tái phát:
  • Lưu ý: Thông thường không cần điều trị duy trì. Chỉ áp dụng cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ: bệnh nhân HIV có số lượng CD4 thấp) bị tái phát nhiều lần.
  • Đường uống: 100 mg mỗi ngày một lần.
  • Một số chuyên gia khuyến cáo dùng 100 mg, 3 lần mỗi tuần, tuy nhiên có thể gây lo ngại về nguy cơ kháng thuốc.
  • Có thể ngừng điều trị khi tình trạng miễn dịch được phục hồi.
Nhiễm nấm xương – khớp (viêm xương tủy hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn):
  • Điều trị ban đầu hoặc điều trị bước tiếp theo: Đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống: 400 mg (hoặc 6 mg/kg) mỗi ngày một lần.
  • Thời gian điều trị: – Viêm xương tủy: 6 đến 12 tháng. – Viêm khớp nhiễm khuẩn: 6 tuần. Quá trình điều trị có thể bao gồm 2 tuần đầu bằng chế phẩm amphotericin B dạng lipid hoặc một thuốc nhóm echinocandin.
  • Đối với khớp giả (khớp nhân tạo) không thể tháo bỏ: Khuyến cáo điều trị duy trì mạn tính bằng fluconazole 400 mg (hoặc 6 mg/kg) mỗi ngày một lần (Tham khảo).
Viêm phúc mạc, điều trị (thẩm phân phúc mạc):
  • Đường dùng: Uống (ưu tiên) hoặc tiêm tĩnh mạch: 200 mg vào ngày đầu tiên, sau đó 100 đến 200 mg mỗi ngày một lần.
  • Thời gian điều trị: Tiếp tục trong 2 đến 4 tuần sau khi rút catheter (Tham khảo).
Viêm tĩnh mạch huyết khối mủ:
  • Điều trị khởi đầu hoặc điều trị bước xuống: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: 400 đến 800 mg (hoặc 6 đến 12 mg/kg) mỗi ngày một lần trong ≥2 tuần sau khi tình trạng nhiễm Candida trong máu (nếu có) đã được làm sạch (Tham khảo).
Nhiễm trùng đường tiết niệu:
  • Candida niệu (không triệu chứng):
    • Bệnh nhân có giảm bạch cầu trung tính: Điều trị như nhiễm Candida huyết.
    • Bệnh nhân chuẩn bị làm thủ thuật niệu khoa: Uống 400 mg (hoặc 6 mg/kg) mỗi ngày một lần, dùng trong vài ngày trước và sau thủ thuật.
  • Viêm bàng quang (có triệu chứng): Uống 200 mg (hoặc 3 mg/kg) mỗi ngày một lần trong 2 tuần.
  • Viêm thận – bể thận: Uống 200 đến 400 mg (hoặc 3 đến 6 mg/kg) mỗi ngày một lần trong 2 tuần.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu có kèm “nút nấm” (fungus balls): Uống 200 đến 400 mg (hoặc 3 đến 6 mg/kg) mỗi ngày một lần; khuyến cáo phối hợp rửa thận qua ống mở thận ra da bằng amphotericin B deoxycholate (nếu có), cùng với can thiệp phẫu thuật.
Nhiễm nấm âm hộ - âm đạo:
  • Lưu ý: Không khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp nhiễm do C. glabrata hoặc C. krusei .
  • Nhiễm mức độ nhẹ hoặc trung bình ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường: Uống 150 mg liều duy nhất.
    Lưu ý: Đối với bệnh nhân có triệu chứng dai dẳng, một số chuyên gia khuyến cáo dùng liều thứ hai 150 mg sau liều đầu tiên 72 giờ.
  • Nhiễm nặng hoặc nhiễm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Uống 150 mg mỗi 72 giờ, tổng cộng 2 hoặc 3 liều.
  • Nhiễm tái phát:
    • Điều trị đơn trị với fluconazole: Uống 100 mg, 150 mg hoặc 200 mg mỗi 72 giờ trong 3 liều đầu, sau đó uống 100 mg, 150 mg hoặc 200 mg mỗi tuần một lần trong 6 tháng. Một số chuyên gia ưu tiên dùng 150 mg cho tất cả các liều, và một số khác khuyến cáo giai đoạn tấn công kéo dài hơn với liều 150 mg mỗi 72 giờ trong 10 đến 14 ngày.
    • Điều trị phối hợp với oteseconazole:
      • Ngày 1 đến ngày 7: Fluconazole 150 mg, dùng một liều vào các ngày 1, 4 và 7.
      • Ngày 14 đến ngày 20: Oteseconazole 150 mg mỗi ngày một lần.
      • Bắt đầu từ ngày 28: Oteseconazole 150 mg mỗi tuần một lần trong 11 tuần.

Dự phòng nhiễm Candida

  • Bệnh nhân nguy cơ cao tại khoa hồi sức tích cực (ICU) ở đơn vị có tỷ lệ nhiễm Candida xâm lấn cao (>5%) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt):
    • Uống hoặc tiêm tĩnh mạch: liều nạp 800 mg (hoặc 12 mg/kg) dùng 1 lần vào ngày đầu, sau đó 400 mg (hoặc 6 mg/kg) mỗi ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân mắc bệnh lý ác tính về huyết học (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt) hoặc người nhận ghép tế bào tạo máu (HCT) không cần dự phòng chống nấm mốc (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt):
    • Uống 400 mg mỗi ngày 1 lần.
    • Thời gian điều trị: ít nhất cho đến khi hết giảm bạch cầu trung tính và/hoặc đến ngày thứ 75 ở người nhận ghép HCT đồng loại.
  • Viêm phúc mạc, dự phòng thứ phát (thẩm phân phúc mạc): Lưu ý:
    • Dùng để ngăn ngừa viêm phúc mạc do nấm ở bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc có chỉ định kháng sinh.
    • Uống 200 mg cách ngày hoặc 100 mg mỗi ngày trong suốt thời gian dùng kháng sinh.
    • Có thể kéo dài thời gian dùng fluconazole thêm 3 ngày sau liều cuối của aminoglycoside hoặc thêm 7 ngày sau liều cuối của vancomycin.
  • Người nhận ghép tạng đặc (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt) (một số bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm Candida):
    • Uống hoặc tiêm tĩnh mạch: 400 mg (hoặc 6 mg/kg) trong giai đoạn quanh phẫu thuật, sau đó tiếp tục 1 lần mỗi ngày sau phẫu thuật.
    • Chỉ định và thời gian điều trị thay đổi tùy theo từng trung tâm ghép tạng.

Coccidioidomycosis (nhiễm nấm do hai loài nấm thuộc chi Coccidioides gây ra, chủ yếu là Coccidioides immitis và Coccidioides posadasii), điều trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
  • Điều trị khởi đầu bằng thuốc kháng nấm đường tiêm amphotericin B được chỉ định cho các trường hợp bệnh nặng.
  • Nhiễm trùng xương và/hoặc khớp:
    • Điều trị khởi đầu hoặc điều trị bước xuống: uống 800 mg mỗi ngày 1 lần trong ≥3 năm.
    • Trong một số trường hợp, cần điều trị suốt đời.
  • Viêm màng não:
    • Uống 800 đến 1.200 mg mỗi ngày 1 lần, tùy theo mức độ nặng.
    • Thời gian điều trị là suốt đời do tỷ lệ tái phát cao.
  • Viêm phổi, nhiễm trùng tiên phát: Lưu ý:
    • Chỉ dành cho bệnh nhân mắc hoặc có nguy cơ mắc bệnh nặng (ví dụ: tổn thương phổi lan rộng, bệnh nhân suy giảm miễn dịch).
    • Liều thông thường: uống 400 mg mỗi ngày 1 lần; hướng dẫn của IDSA nêu rằng một số chuyên gia khuyến cáo dùng 800 mg mỗi ngày 1 lần.
    • Đối với bệnh nặng, sử dụng phối hợp với điều trị khởi đầu bằng amphotericin B.
    • Thời gian điều trị thường là 3 đến 6 tháng, nhưng có thể thay đổi tùy theo bệnh đi kèm, mức độ nặng và đáp ứng điều trị.
  • Viêm phổi mạn tính có hang và/hoặc bệnh hang phổi ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
    • Uống 400 mg mỗi ngày 1 lần trong ≥12 tháng.
    • Ở bệnh nhân có hang phổi bị vỡ, thời gian điều trị có thể ngắn hơn, tùy thuộc vào diễn tiến sau phẫu thuật.
  • Nhiễm trùng mô mềm (không liên quan đến nhiễm trùng xương):
    • Uống 400 mg mỗi ngày 1 lần; một số chuyên gia có thể dùng đến 800 mg mỗi ngày 1 lần.
    • Thời gian điều trị ≥6 đến 12 tháng.

Coccidioidomycosis, dự phòng (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Bệnh nhân nhiễm HIV: Lưu ý:
    • Không khuyến cáo dự phòng nguyên phát nếu không có huyết thanh học dương tính mới; nên thực hiện xét nghiệm huyết thanh học hàng năm hoặc hai lần mỗi năm ở những bệnh nhân sống tại vùng lưu hành bệnh.
    • Bệnh nhân không có triệu chứng với số lượng CD4 <250 tế bào/mm³ và có huyết thanh học dương tính mới:
      • Uống 400 mg mỗi ngày 1 lần cho đến khi điều trị kháng retrovirus ức chế hoàn toàn sự nhân lên của HIV và số lượng CD4 ≥250 tế bào/mm³.
  • Người nhận ghép tạng đặc:
    • Bệnh nhân huyết thanh âm tính tại vùng lưu hành bệnh:
      • Uống 200 mg mỗi ngày 1 lần trong 6 đến 12 tháng sau ghép tạng.
    • Bệnh nhân huyết thanh dương tính tại vùng lưu hành bệnh:
      • Uống 400 mg mỗi ngày 1 lần trong 6 đến 12 tháng sau ghép tạng.
      • Một số chuyên gia khuyến cáo dùng 400 mg mỗi ngày 1 lần trong 12 tháng sau ghép, sau đó 200 mg mỗi ngày 1 lần trong suốt thời gian điều trị ức chế miễn dịch.

Nhiễm Cryptococcus, kháng nguyên huyết thanh đơn độc không triệu chứng ở bệnh nhân nhiễm HIV (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Lưu ý: Áp dụng cho những bệnh nhân có hiệu giá kháng nguyên Cryptococcus huyết thanh <1:640 bằng phương pháp xét nghiệm dòng chảy bên (lateral flow assay) hoặc <1:160 bằng phương pháp miễn dịch enzyme (enzyme immunoassay) hay ngưng kết latex (latex agglutination). Nếu hiệu giá kháng nguyên huyết thanh vượt quá ngưỡng này, dù không có dấu hiệu hoặc triệu chứng viêm màng não, cần điều trị như viêm màng não do Cryptococcus.
  • Đường uống:
    • 800 đến 1.200 mg mỗi ngày 1 lần trong 2 tuần đầu.
    • Sau đó 400 đến 800 mg mỗi ngày 1 lần trong 10 tuần tiếp theo.
    • Tiếp theo 200 mg mỗi ngày 1 lần cho đủ tổng thời gian 6 tháng, kết hợp với điều trị kháng retrovirus hiệu quả.

Viêm màng não do Cryptococcus

  • Bệnh nhân nhiễm HIV:
    • Giai đoạn tấn công (Induction): Lưu ý:
      • Liệu pháp tấn công nên được tiếp tục vượt quá thời gian ghi dưới đây nếu không có cải thiện lâm sàng và/hoặc nếu cấy dịch não tủy vẫn dương tính.
    • Các phác đồ thay thế tại cơ sở có điều kiện tốt:
      • Nếu flucytosine không có sẵn hoặc không dung nạp được: uống 800 đến 1.200 mg mỗi ngày 1 lần, phối hợp với amphotericin B (dạng liposomal) trong ≥ 2 tuần.
      • Nếu amphotericin B không có sẵn hoặc không dung nạp được: uống 1.200 mg mỗi ngày 1 lần, phối hợp với flucytosine trong ≥ 2 tuần.
      • Nếu cả flucytosine và amphotericin B đều không có sẵn hoặc không dung nạp được: uống 1.200 mg mỗi ngày 1 lần, dùng đơn trị trong ≥ 2 tuần. Lưu ý: Hiệu quả giảm khi dùng đơn trị fluconazole.
    • Các phác đồ tại cơ sở có điều kiện hạn chế:
      • Uống 1.200 mg mỗi ngày 1 lần trong 2 tuần, phối hợp với flucytosine và một liều amphotericin B dạng liposomal (phác đồ ưu tiên).
      • Nếu amphotericin B dạng liposomal không có sẵn:
        • Uống 1.200 mg mỗi ngày 1 lần trong 1 tuần, bắt đầu sau khi hoàn thành 1 tuần điều trị bằng amphotericin B deoxycholate phối hợp với flucytosine.
      • Nếu không có sẵn bất kỳ dạng amphotericin B nào:
        • Uống 1.200 mg mỗi ngày 1 lần phối hợp với flucytosine trong 2 tuần.
      • Nếu flucytosine không có sẵn:
        • Uống 1.200 mg mỗi ngày 1 lần phối hợp với amphotericin B dạng liposomal hoặc amphotericin B deoxycholate trong 2 tuần.
    • Giai đoạn củng cố (Consolidation):
      • Uống 800 mg mỗi ngày 1 lần trong ≥8 tuần.
      • Có thể cân nhắc giảm liều xuống 400 mg mỗi ngày 1 lần ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ tấn công amphotericin B và flucytosine, có cấy dịch não tủy âm tính sau 2 tuần điều trị tấn công và đã bắt đầu điều trị kháng retrovirus.
    • Giai đoạn duy trì (ức chế mạn tính):
      • Uống 200 mg mỗi ngày 1 lần trong ≥12 tháng.
      • Có thể ngừng nếu đã hoàn tất ≥12 tháng điều trị kháng nấm, bệnh nhân không còn triệu chứng, và số lượng CD4 ≥100 tế bào/mm³ đồng thời HIV RNA được ức chế nhờ điều trị kháng retrovirus hiệu quả.
      • Nếu không có khả năng xét nghiệm tải lượng virus, một số chuyên gia khuyến cáo tiếp tục điều trị cho đến khi CD4 ≥200 tế bào/mm³.
  • Bệnh nhân không nhiễm HIV:
    • Giai đoạn tấn công (phác đồ thay thế):
      • Nếu flucytosine không có sẵn hoặc không dung nạp được: uống 800 đến 1.200 mg mỗi ngày 1 lần, phối hợp với amphotericin B trong 2 tuần.
      • Nếu amphotericin B không có sẵn hoặc không dung nạp được:
        • Uống 800 đến 1.200 mg mỗi ngày 1 lần, phối hợp với flucytosine trong 2 đến 10 tuần, tùy theo mức độ nặng và đáp ứng điều trị.
      • Nếu cả amphotericin B và flucytosine đều không có sẵn hoặc không dung nạp được:
        • Uống 1.200 mg mỗi ngày 1 lần, dùng đơn trị trong ≥ 10 tuần. Lưu ý: Đơn trị fluconazole cho giai đoạn tấn công thường không được khuyến cáo.
    • Giai đoạn củng cố (Consolidation):
      • Uống 400 đến 800 mg mỗi ngày 1 lần trong 8 tuần.
    • Giai đoạn duy trì (ức chế mạn tính):
      • Uống 200 đến 400 mg mỗi ngày 1 lần trong 6 đến 12 tháng.
      • Thời gian điều trị có thể cần kéo dài hơn ở bệnh nhân đang dùng liều cao thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ: corticosteroid liều cao hoặc các thuốc sinh học như alemtuzumab) hoặc có bằng chứng hình ảnh học của cryptococcoma.

Nhiễm nấm phổi do Cryptococcus (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Bệnh mức độ nhẹ đến trung bình (không có thâm nhiễm phổi lan tỏa hoặc nhiễm trùng lan tỏa):
    • Uống 400 mg mỗi ngày 1 lần trong 6 đến 12 tháng.
    • Có thể cần điều trị duy trì ức chế mạn tính ở những bệnh nhân còn tình trạng ức chế miễn dịch.
  • Bệnh nặng (có thâm nhiễm phổi lan tỏa, nhiều nốt phổi, tổn thương ≥ 2 cm, hoặc hiệu giá kháng nguyên cryptococcal ≥ 1:512):
    • Giai đoạn củng cố (Consolidation): Sau khi hoàn thành giai đoạn tấn công bằng amphotericin B dạng lipid phối hợp flucytosine:
      • Uống 400 đến 800 mg mỗi ngày 1 lần trong 8 tuần; một số chuyên gia ưu tiên dùng 800 mg mỗi ngày 1 lần ở bệnh nhân có cryptococcoma.
    • Giai đoạn duy trì (ức chế mạn tính):
      • Uống 200 mg mỗi ngày 1 lần, điều trị cho đủ khoảng 12 tháng.

Onychomycosis (nhiễm nấm ở móng chân hoặc móng tay) (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Lưu ý: Dành cho những bệnh nhân không thể sử dụng các thuốc được ưu tiên.
  • Đường uống:
    • 150 đến 450 mg mỗi tuần 1 lần.
  • Thời gian điều trị thông thường:
    • 3 tháng đối với móng tay hoặc 6 đến 12 tháng đối với móng chân.

Nhiễm nấm da (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Lưu ý: Dành cho các trường hợp bệnh lan rộng hoặc kháng với điều trị tại chỗ.
  • Nấm da thân/nấm bẹn:
    • Đường uống: 150 đến 200 mg mỗi tuần 1 lần trong 2 đến 4 tuần.
  • Nấm da bàn chân/nấm da bàn tay:
    • Đường uống: 150 mg mỗi tuần 1 lần trong 2 đến 6 tuần.
  • Nấm lang ben (lang ben pityriasis versicolor):
    • Đường uống: 300 mg mỗi tuần 1 lần trong 2 tuần.

Điều chỉnh liều khi phối hợp điều trị

  • Có các tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc, hoặc tránh phối hợp.
  • Tham khảo cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.

Điều chỉnh liều: Suy thận

Nguyên tắc chung ở người lớn
  • Chức năng thận được ước tính bằng công thức Cockcroft-Gault.
Nhiễm nấm Candida âm đạo (liều đơn)
  • Không cần điều chỉnh liều.
Trường hợp dùng nhiều liều
  • Dùng 100% liều nạp/ban đầu theo khuyến cáo trong phần liều dùng cho người lớn, sau đó điều chỉnh liều hằng ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống) như sau:
    • CrCl >50 mL/phút: Không cần điều chỉnh liều.
    • CrCl ≤50 mL/phút: Giảm liều 50%.
Chạy thận nhân tạo ngắt quãng (3 lần mỗi tuần)
  • Tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống – thuốc có thể bị loại bỏ qua thẩm tách (33% đến 38% với màng lọc dòng thấp).
  • Phác đồ 3 lần mỗi tuần (sau thẩm tách):
    • Không cần điều chỉnh liều nạp/ban đầu hoặc liều duy trì theo khuyến cáo.
    • Tuy nhiên, chỉ dùng liều duy trì 3 lần/tuần (vào các ngày thẩm tách) sau buổi thẩm tách.
  • Lưu ý: Hãng sản xuất khuyến cáo ngoài liều đầy đủ sau thẩm tách. Bệnh nhân nên nhận thêm liều giảm theo mức độ thanh thải creatinin vào các ngày không thẩm tách; tuy nhiên, điều này có vẻ không cần thiết vì nồng độ fluconazole chỉ giảm tối thiểu trong giai đoạn giữa các lần thẩm tách.
  • Dùng liều 1 lần mỗi ngày (có thể áp dụng khi cần phác đồ thuận tiện hơn, ví dụ: bệnh nhân nội trú):
    • Dùng 100% liều nạp/ban đầu theo khuyến cáo cho người lớn, sau đó giảm liều duy trì 50% và dùng 1 lần mỗi ngày.
    • Nếu liều trùng với ngày thẩm tách, dùng thuốc sau khi thẩm tách.
Thẩm phân phúc mạc
  • Tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống.
  • Liều ban đầu: Dùng 100% liều nạp/ban đầu theo khuyến cáo trong phần liều người lớn.
  • Liều duy trì: Giảm 50% liều duy trì.
  • Lưu ý: Trong điều trị hoặc dự phòng nhiễm trùng liên quan đến thẩm phân phúc mạc, việc điều chỉnh liều đã được tích hợp sẵn trong phần liều người lớn tương ứng.
Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT)
  • Độ thanh thải thuốc phụ thuộc vào tốc độ dòng dịch thải, loại màng lọc và phương pháp thay thế thận.
  • Các khuyến cáo dựa trên màng lọc dòng cao và tốc độ dịch thải 20 đến 25 mL/kg/giờ (~1.500 đến 3.000 mL/giờ).
  • Cần cân nhắc nồng độ thuốc đầy đủ tại vị trí nhiễm trùng và liều nạp ban đầu thích hợp.
  • Cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng và tác dụng phụ do tích lũy thuốc.
  • CVVH/CVVHD/CVVHDF: Tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống
    • Nếu liều thông thường là 200 mg mỗi ngày: dùng 400 mg mỗi ngày.
    • Nếu liều thông thường là 400 mg mỗi ngày: dùng liều nạp 800 mg, sau đó duy trì 800 mg/ngày chia 1–2 lần.
    • Nếu liều thông thường là 800 mg mỗi ngày: dùng liều nạp 1.200 mg, sau đó duy trì 1.200 mg/ngày chia 1–2 lần.
    • Lưu ý: Fluconazole được tái hấp thu ống thận đáng kể ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân vô niệu được thay thế thận, tái hấp thu này không xảy ra, dẫn đến độ thanh thải toàn phần trong CRRT (1.500–3.000 mL/giờ) cao gấp 1,5–2,3 lần so với người khỏe mạnh.
PIRRT (ví dụ: lọc máu hiệu suất thấp kéo dài)
  • Độ thanh thải thuốc phụ thuộc vào tốc độ dịch thải, loại màng lọc và phương pháp thay thế thận.
  • Cần đảm bảo nồng độ thuốc đủ tại vị trí nhiễm trùng và theo dõi chặt chẽ đáp ứng cũng như tác dụng phụ do tích lũy thuốc.
  • PIRRT (tốc độ dịch thải 4–5 L/giờ, thời gian 8–10 giờ mỗi ngày): Tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống
    • Liều nạp: Dùng 100% liều nạp theo khuyến cáo trong phần liều người lớn.
    • Liều duy trì: Liều tối ưu chưa được xác lập rõ. Chọn liều dựa trên tác nhân gây bệnh, nồng độ ức chế tối thiểu, tình trạng suy giảm miễn dịch và mức độ nặng của bệnh.
      → 400 mg một hoặc hai lần mỗi ngày.

Điều chỉnh liều: Suy gan

Suy gan trước khi bắt đầu điều trị
  • Khởi đầu hoặc điều chỉnh liều ở bệnh nhân xơ gan có sẵn:
    • Phân loại Child-Turcotte-Pugh từ A đến C: Không cần điều chỉnh liều.
Suy gan phát triển ở bệnh nhân đang điều trị bằng fluconazole
  • Bệnh mạn tính tiến triển (ví dụ: bệnh nhân ngoại trú):
    • Từ ban đầu đến phân loại Child-Turcotte-Pugh A đến C: Không cần điều chỉnh liều.
  • Diễn tiến xấu đi cấp tính của chức năng gan (ví dụ: cần nhập viện):
    • Từ ban đầu đến phân loại Child-Turcotte-Pugh A đến C: Không cần điều chỉnh liều.
    • Nếu nghi ngờ tổn thương gan do fluconazole, tình trạng này thường hồi phục mà không cần can thiệp. Nếu cần can thiệp, tổn thương gan thường có thể hồi phục trong khoảng 2 tuần sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, nhưng có thể tái phát khi dùng lại.

Liều dùng: Béo phì

Người lớn béo phì độ 1, 2 hoặc 3 (BMI ≥30 kg/m²) Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn
  • Tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống:
    • Ban đầu, sử dụng cân nặng thực tế để tính liều theo cân nặng.
    • Liều nạp 12 mg/kg (tối đa 1.600 mg) vào ngày đầu tiên, sau đó 6 mg/kg mỗi ngày một lần (liều tối đa – chưa được xác định rõ – khoảng 800 đến 1.600 mg mỗi ngày).
    • Liều hàng ngày lên đến 1.600 mg thường được dung nạp tốt.
    • Lưu ý: Có thể bỏ qua liều nạp ở bệnh nhân không trong tình trạng nguy kịch.
    • Tham khảo phần “Liều dùng: Người lớn” cho các chỉ định khác.
Các chỉ định nhiễm nấm khác
  • Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ ở bệnh nhân béo phì cho các chỉ định khác; tuy nhiên, nguyên tắc liều dùng tương tự và vẫn sử dụng cân nặng thực tế để tính liều.
Cơ sở khuyến cáo
  • Dữ liệu dược động học ở bệnh nhân béo phì còn hạn chế. Một nghiên cứu dược động học sử dụng mô phỏng Monte Carlo đã đánh giá cả liều cố định và liều dựa theo cân nặng của fluconazole nhằm đạt mục tiêu tỉ số fAUC/nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 25 và 100.
  • Kết quả cho thấy liều nạp 12 mg/kg (tính theo cân nặng thực tế), tiếp theo là liều duy trì 6 mg/kg (tính theo cân nặng thực tế), giúp đạt được mục tiêu fAUC/MIC bất kể chỉ số BMI hay cân nặng của bệnh nhân.

Liều dùng: Người cao tuổi

  • Tham khảo liều dùng dành cho người lớn.

CÁCH DÙNG

Cách dùng: Nhi khoa

  • Lưu ý: Các khuyến cáo có thể không tính đến sự khác biệt về tá dược, độ thẩm thấu hoặc các đặc tính khác của chế phẩm có thể thay đổi giữa các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau.
Đường uống:
Có thể dùng không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Hỗn dịch uống (sản phẩm thương mại):
    • Lắc kỹ trước khi sử dụng.
    • Dùng dụng cụ đo liều chính xác (xi lanh định liều đường uống hoặc cốc đong có chia vạch); không sử dụng muỗng cà phê hoặc muỗng canh trong nhà để đo liều (có thể gây quá liều).
  • Dùng qua ống nuôi ăn:
    • Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi - dạ dày, ống G) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống J):
      • Lắc kỹ hỗn dịch trước khi rút liều để pha loãng.
      • Pha loãng liều với ít nhất một thể tích tương đương nước tinh khiết ngay trước khi dùng để giảm độ thẩm thấu và độ nhớt; có thể cần pha loãng thêm khi dùng qua ống sau môn vị.
      • Rút hỗn dịch đã pha loãng vào xi lanh định liều đường tiêu hóa và bơm qua ống nuôi ăn.
  • Thông tin dạng bào chế:
    • Một số chế phẩm chưa pha loãng có độ thẩm thấu khoảng 2.000 đến 2.200 mOsm/kg.
    • Các hỗn dịch uống có độ thẩm thấu >600 mOsm/kg có thể làm tăng khả năng xảy ra tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (như tiêu chảy, co thắt, chướng bụng, chậm làm rỗng dạ dày), đặc biệt nếu dùng qua đường sau môn vị, pha loãng không đủ và/hoặc dùng ở bệnh nhân có nguy cơ cao (như trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi, bệnh nhân hội chứng ruột ngắn).
  • Hướng dẫn chung:
    • Tạm ngừng nuôi ăn qua đường ruột trong thời gian dùng fluconazole.
    • Xả ống nuôi ăn bằng lượng nước tinh khiết thấp nhất cần thiết để làm sạch ống trước khi dùng, tùy theo kích thước bệnh nhân và/hoặc ống (ví dụ: trẻ sơ sinh: 1–3 mL; trẻ nhũ nhi và trẻ em: 2–5 mL; thanh thiếu niên: 15 mL); tuân thủ chính sách và quy trình của cơ sở y tế.
    • Sau khi dùng thuốc, tráng dụng cụ pha bằng nước tinh khiết; hút phần nước tráng và bơm vào ống để đảm bảo truyền hết liều thuốc.
    • Xả lại ống bằng thể tích nước tinh khiết phù hợp và tiếp tục nuôi ăn qua đường ruột.
Viên nén:
  • Dùng qua ống nuôi ăn:
    • Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi - dạ dày, ống G) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống J): Nghiền viên thuốc thành bột mịn và hòa tan trong ít nhất 10 mL nước tinh khiết ngay trước khi dùng; hút hỗn dịch này vào xi lanh định liều đường tiêu hóa và bơm qua ống nuôi ăn.
  • Hướng dẫn chung cho viên nén:
    • Tạm ngừng nuôi ăn qua đường ruột trong thời gian dùng fluconazole.
    • Xả ống bằng lượng nước tinh khiết thấp nhất cần thiết để làm sạch trước khi dùng, tùy theo kích thước bệnh nhân và/hoặc ống (trẻ sơ sinh: 1–3 mL; trẻ nhũ nhi và trẻ em: 2–5 mL; thanh thiếu niên: 15 mL).
    • Sau khi dùng thuốc, tráng dụng cụ pha bằng nước tinh khiết; hút phần nước tráng và bơm vào ống để đảm bảo truyền hết liều thuốc.
    • Xả lại ống bằng thể tích nước tinh khiết phù hợp và tiếp tục nuôi ăn qua đường ruột.
Đường tiêm tĩnh mạch (IV):
Không sử dụng nếu dung dịch bị đục hoặc có kết tủa. Truyền tĩnh mạch trong khoảng 1 đến 2 giờ với tốc độ không vượt quá 200 mg/giờ. Các thời gian truyền sau đây đã được ghi nhận ở bệnh nhi:
  • Trẻ sơ sinh:
    • Liều nạp (25 mg/kg) được truyền trong 2 giờ.
    • Liều từ 6 đến 12 mg/kg/lần được truyền trong 1 đến 2 giờ, bao gồm cả trẻ sơ sinh có cân nặng cực thấp.
    • Liều 3 mg/kg/lần có thể được truyền trong 30 phút.
  • Trẻ em:
    • Liều đến 8 đến 10 mg/kg được truyền trong 2 giờ.

Cách dùng: Người lớn

  • Đường tiêm tĩnh mạch (IV):
    • Không sử dụng nếu dung dịch bị đục hoặc có kết tủa.
    • Truyền tĩnh mạch trong thời gian ít nhất từ 1 đến 2 giờ; tốc độ truyền không vượt quá 200 mg/giờ.
  • Đường uống:
    • Có thể dùng không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Dùng qua ống nuôi ăn:
    • Các khuyến cáo dưới đây được xây dựng dựa trên bằng chứng tốt nhất hiện có và kinh nghiệm lâm sàng của nhóm biên tập chuyên môn cấp cao.
    1. Hỗn dịch uống (sản phẩm thương mại):
    • Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi - dạ dày, ống G) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống J): Lắc kỹ hỗn dịch trước khi rút liều để pha loãng. Pha loãng liều với ít nhất một thể tích tương đương nước tinh khiết ngay trước khi dùng để giảm độ thẩm thấu và độ nhớt; một số chuyên gia khuyến cáo pha loãng với thể tích nước tinh khiết gấp 3 lần thể tích hỗn dịch fluconazole (ví dụ: 10 mL hỗn dịch fluconazole pha loãng trong 30 mL nước tinh khiết). Hút hỗn dịch đã pha loãng vào xi lanh định liều đường tiêu hóa và bơm qua ống nuôi ăn.
    • Thông tin dạng bào chế: Một số chế phẩm chưa pha loãng có độ thẩm thấu khoảng 2.000 đến 2.200 mOsm/kg; các hỗn dịch uống có độ thẩm thấu >600 mOsm/kg có thể làm tăng khả năng xảy ra tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (như tiêu chảy, co thắt, chướng bụng, chậm làm rỗng dạ dày), đặc biệt nếu dùng qua đường sau môn vị, pha loãng không đủ và/hoặc dùng ở bệnh nhân có nguy cơ cao (như trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi, bệnh nhân hội chứng ruột ngắn).
    • Hướng dẫn chung:
      • Tạm ngừng nuôi ăn qua đường ruột trong thời gian dùng fluconazole.
      • Xả ống nuôi ăn bằng thể tích nước tinh khiết phù hợp (ví dụ: 15 mL) trước khi dùng thuốc.
      • Sau khi dùng thuốc, tráng dụng cụ pha bằng nước tinh khiết; hút phần nước tráng và bơm vào ống để đảm bảo truyền hết liều thuốc.
      • Xả lại ống bằng thể tích nước tinh khiết phù hợp (ví dụ: 30 mL) và tiếp tục nuôi ăn qua đường ruột.
    2. Viên nén uống:
    • Dùng qua ống nuôi ăn: Ống dạ dày (ví dụ: ống mũi - dạ dày, ống G) hoặc ống sau môn vị (ví dụ: ống J): Nghiền viên thuốc thành bột mịn và hòa tan trong ít nhất 10 mL nước tinh khiết ngay trước khi dùng; hút hỗn dịch này vào xi lanh định liều đường tiêu hóa và bơm qua ống nuôi ăn.
    • Hướng dẫn chung cho viên nén:
      • Tạm ngừng nuôi ăn qua đường ruột trong thời gian dùng fluconazole.
      • Xả ống bằng thể tích nước tinh khiết phù hợp (ví dụ: 15 mL) trước khi dùng thuốc.
      • Sau khi dùng thuốc, tráng dụng cụ pha bằng nước tinh khiết; hút phần nước tráng và bơm vào ống để đảm bảo truyền hết liều thuốc.
      • Xả lại ống bằng thể tích nước tinh khiết phù hợp (ví dụ: 30 mL) và tiếp tục nuôi ăn qua đường ruột.
    • Lưu ý: Các khuyến cáo có thể không tính đến sự khác biệt về tá dược, độ thẩm thấu hoặc các đặc tính khác của chế phẩm có thể thay đổi giữa các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định được phê duyệt

  • Điều trị bệnh nấm Candida (bao gồm nấm Candida thực quản, nấm Candida miệng - hầu, viêm phúc mạc, nhiễm nấm đường tiết niệu, nấm Candida âm đạo).
  • Điều trị nhiễm Candida toàn thân (ví dụ: nhiễm Candida huyết, nấm Candida lan tỏa, viêm phổi do nấm Candida).
  • Điều trị viêm màng não do Cryptococcus.
  • Dự phòng nấm ở bệnh nhân ghép tế bào tạo máu đồng loài (ghép tế bào gốc tạo máu dị gen).

Sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt (Off-label use) ở người lớn

  • Blastomycosis (bệnh nấm Blastomyces).
  • Viêm da do Candida (Candida intertrigo).
  • Dự phòng bệnh nấm Candida ở bệnh nhân nguy cơ cao tại khoa hồi sức tích cực (ICU) — đặc biệt tại các đơn vị có tỷ lệ nhiễm Candida xâm lấn cao.
  • Dự phòng bệnh nấm Candida ở bệnh nhân mắc bệnh ác tính về huyết học.
  • Dự phòng bệnh nấm Candida ở người nhận ghép cơ quan đặc.
  • Coccidioidomycosis (bệnh nấm Coccidioides).
  • Cryptococcosis (bệnh nấm Cryptococcus) — trường hợp kháng nguyên huyết dương tính đơn độc không triệu chứng ở bệnh nhân nhiễm hiv.
  • Cryptococcosis thể phổi (nhiễm nấm Cryptococcus tại phổi).
  • Onychomycosis (nấm móng).
  • Nhiễm nấm da (Tinea infections).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với fluconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm (phản ứng chéo với các thuốc kháng nấm nhóm azole khác có thể xảy ra, mặc dù chưa được xác lập rõ ràng; cần thận trọng khi sử dụng).
  • Không được dùng đồng thời với các thuốc là cơ chất của enzym CYP3A4 có thể gây kéo dài khoảng QTc (ví dụ: erythromycin, pimozide, quinidine).
  • Lưu ý: Có nhiều tương tác thuốc quan trọng; cần điều chỉnh liều, tần suất dùng hoặc tránh phối hợp. Hãy tham khảo cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm chi tiết.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ mang thai

Lưu ý khi dùng trong thai kỳ
  • Dựa trên dữ liệu ở người, việc phơi nhiễm fluconazole liều cao trong tử cung có thể gây hại cho thai nhi.
  • Khi người mẹ sử dụng fluconazole liều ≥400 mg/ngày trong tam cá nguyệt thứ nhất, đã ghi nhận một số dị tật bẩm sinh ở người. Các bất thường được báo cáo bao gồm: đầu ngắn (brachycephaly), biến dạng khuôn mặt, phát triển bất thường hộp sọ, hở hàm ếch, cong xương đùi, xương sườn và xương dài mảnh, co cứng khớp (arthrogryposis), và bệnh tim bẩm sinh.
  • Các nghiên cứu dịch tễ học với fluconazole liều ≤150 mg (liều đơn hoặc lặp lại trong tam cá nguyệt thứ nhất) cho thấy có nguy cơ cao hơn về sẩy thai tự nhiên và dị tật bẩm sinh. Một nghiên cứu đoàn hệ trên khoảng 37.000 trường hợp mang thai (trong đó có 8.679 trường hợp phơi nhiễm fluconazole trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai) cho thấy có sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê tỷ lệ sẩy thai tự nhiên khi tổng liều tích lũy từ 150 đến 300 mg trong các tuần thai từ 7 đến 22.
  • Đối với điều trị nhiễm Candida âm đạo, fluconazole đường uống không được khuyến cáo trong thai kỳ. Nên dùng điều trị tại chỗ đối với nhiễm Candida ở miệng hoặc âm đạo cho phụ nữ mang thai.
  • Fluconazole không phải là lựa chọn điều trị ưu tiên đối với nhiễm Candida xâm lấn ở phụ nữ mang thai. Không nên bắt đầu điều trị dự phòng thứ phát hoặc duy trì mạn tính bằng fluconazole đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch cho các trường hợp nhiễm Candida thực quản, miệng họng hoặc âm đạo trong thai kỳ. Fluconazole cần được ngừng ngay nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị.
  • Các bệnh nấm như cryptococcosis hoặc coccidioidomycosis nếu không được điều trị hoặc kiểm soát đầy đủ trong thai kỳ có thể dẫn đến thai chết lưu hoặc sẩy thai tự nhiên. Khi quyết định hướng xử trí, cần áp dụng quy trình ra quyết định chung giữa bác sĩ và bệnh nhân, cân nhắc giữa nguy cơ của bệnh chưa được điều trị và nguy cơ phơi nhiễm fluconazole trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai.

Phụ nữ cho con bú

Cân nhắc khi cho con bú

Fluconazole có mặt trong sữa mẹ ở người.

  • Báo cáo 1: Một bệnh nhân được dùng fluconazole đường uống liều 200 mg mỗi ngày, bắt đầu 10 ngày trước sinh và tiếp tục sau sinh. Vào ngày thứ 18 của liệu trình (8 ngày sau sinh), 4 mẫu sữa mẹ được lấy vào các thời điểm từ 30 phút trước đến 10 giờ sau khi dùng thuốc. Sau liều cuối cùng (20 ngày sau sinh), các mẫu sữa được thu thập cách nhau 12 giờ, từ 12 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ fluconazole tối đa trong sữa mẹ đạt 4,1 mcg/mL sau 2 giờ dùng thuốc. Thời gian bán thải biểu kiến trong sữa mẹ là 26,9 giờ; trong huyết thanh mẹ là 18,6 giờ. Với nồng độ sữa 4,1 mcg/mL, liều phơi nhiễm ước tính của trẻ bú mẹ là 0,62 mg/kg/ngày (tương đương RID 5% đến 10%, dựa trên liều điều trị ở trẻ là 6–12 mg/kg/ngày).
  • Báo cáo 2: Một phụ nữ đang cho con bú được dùng fluconazole đường uống liều duy nhất 150 mg để điều trị nấm âm đạo – âm hộ ở thời điểm 12 tuần sau sinh. Bệnh nhân ngừng cho bú trong 4 ngày sau khi dùng thuốc nhưng vẫn duy trì tiết sữa. Nồng độ fluconazole trong sữa mẹ là 2,93 mcg/mL sau 2 giờ và giảm còn 0,98 mcg/mL sau 48 giờ.
  • Dữ liệu của nhà sản xuất: Ghi nhận từ 10 phụ nữ cho con bú được dùng liều duy nhất 150 mg fluconazole đường uống, từ 5 ngày đến 19 tháng sau sinh. Nồng độ đỉnh trong sữa đạt 1,57-3,65 mcg/mL sau 5,2 giờ dùng thuốc. Với nồng độ trung bình 2,61 mcg/mL, liều phơi nhiễm ước tính ở trẻ bú mẹ là 0,39 mg/kg/ngày (RID 13%, dựa trên liều điều trị ở trẻ là 3 mg/kg/ngày).
  • Nhìn chung, việc cho con bú được xem là chấp nhận được khi RID <10%.
  • Chưa có báo cáo về tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ sau khi người mẹ dùng fluconazole để điều trị nấm núm vú hoặc tuyến vú. Một số tác dụng nhẹ được ghi nhận gồm: đỏ mặt, khó chịu tiêu hóa, phân lỏng, phân nhầy, và buồn ngủ ở trẻ.
  • Mặc dù nhà sản xuất khuyến cáo nên thận trọng khi sử dụng fluconazole cho phụ nữ đang cho con bú, các hướng dẫn hiện hành cho rằng fluconazole được xem là tương thích với việc cho con bú khi dùng ở liều khuyến cáo thông thường.
  • Điều trị fluconazole đường uống cho bệnh nhân đang cho con bú bị nấm núm vú hoặc tuyến vú là phổ biến, đặc biệt trong các trường hợp nhiễm trùng dai dẳng hoặc tái phát. Nhiễm nấm không được điều trị có thể gây đau và dẫn đến cai sữa sớm. Tuy nhiên, fluconazole đường uống chỉ nên dùng cho các trường hợp đề kháng với điều trị thông thường. Lượng fluconazole trong sữa mẹ không đủ để điều trị nấm niêm mạc cho trẻ bú mẹ; vì vậy, trong một số trường hợp có thể cần điều trị đồng thời cả mẹ và trẻ.

Tài liệu tham khảo

  1. Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1. 2020