PALS: Đường truyền trong xương

Post key: e0f99340-55ca-5a97-8411-8e15d3606d88
Slug: pals-đuong-truyen-trong-xuong
Excerpt: Đặt đường truyền trong xương (IO) là biện pháp thay thế đường tĩnh mạch trong PALS khi không thiết lập được đường IV nhanh chóng. IO nhanh, an toàn và có thể dùng để truyền dịch (dịch tinh thể, dịch keo) và dùng thuốc như qua đường IV, kể cả thuốc vận mạch. Bài viết trình bày kỹ thuật thực hiện chính: vị trí trên xương chày (1–3 cm dưới lồi củ xương chày), các vị trí khác (xương chày đầu xa, xương đùi đầu xa, gai chậu trước), chống chỉ định (gãy/chấn thương dập nát gần điểm chọc, xương dễ gãy, đã cố gắng tại chính vị trí đó trước đó, nhiễm trùng da phía trên vùng chọc), và cách xác nhận đúng vị trí cũng như xử trí thất bại (tìm phù nề dưới da là dấu hiệu thất bại).
Recognized tags: thu-thuat, cap-cuu, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Đặt đường truyền trong xương (IO) là biện pháp thay thế đường tĩnh mạch trong PALS khi không thiết lập được đường truyền tĩnh mạch nhanh chóng, đồng thời là phương thức thay thế nhanh chóng, an toàn và có độ tin cậy cao đối với cấp cứu nhi khoa (PALS) và truyền dịch.
IO được chỉ định sử dụng khi không thể thiết lập đường truyền tĩnh mạch nhanh chóng; phương thức này an toàn đối với việc dùng thuốc, bao gồm thuốc vận mạch. IO cũng có thể sử dụng để truyền dịch tinh thể và dịch keo.

KỸ THUẬT THỰC HIỆN

Trên xương chày

  • Đặt chân bệnh nhân ở tư thế xoay ra ngoài.
  • Xác định mốc giải phẫu là lồi củ xương chày.
  • Điểm đặt đường truyền: 1 - 3 cm dưới lồi củ xương chày (tương đương khoảng 1 khoát ngón tay).
  • Cố định chân trên nền bề mặt chắc chắn.
  • Sau khi khoan xương, rút bỏ nòng.
  • Xác nhận đúng vị trí: dùng bơm tiêm có sẵn ít dịch đã gắn vào chạc ba sau khi xả khí; gắn vào hệ thống và hút dịch tủy xương (màu hồng). Loại bỏ khí trong dây truyền; bơm dịch thông đường truyền bằng nước muối sinh lý. Tìm phù nề dưới da tại vị trí chọc kim >> là dấu hiệu >> thất bại.
  • Cố định đường truyền bằng miếng dán đi kèm.

Các vị trí khác

  • Đầu xa xương chày (đầu dưới xương chày).
  • Đầu xa xương đùi.
  • Gai chậu trước.

Chống chỉ định

  • Gãy xương và chấn thương dập nát gần điểm tiếp cận.
  • Các bệnh có xương dễ vỡ.
  • Trước đây đã từng nổ lực thực hiện ở chính xương này.
  • Nhiễm trùng da phía trên vùng định tiêm xương.

SỬ DỤNG

Thực hiện thuốc

  • Cũng như IV.

Tài liệu tham khảo

  1. @ 2020 American Heart Association