Tay chân miệng

Post key: e1512c50-260a-58e3-aa54-3ae6be77f22e
Slug: tay-chan-mieng
Excerpt: Tay–chân–miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, thường gây dịch do virus đường ruột (đặc biệt Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 – EV71). Lâm sàng điển hình gồm sốt (thường nhẹ), loét miệng và phát ban/phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân (có thể kèm mông, gối). Bệnh có thể diễn tiến nặng sớm (ngày 2–5) với biến chứng thần kinh (viêm não–màng não), tim mạch (viêm cơ tim) và hô hấp (phù phổi cấp); trường hợp do EV71 nguy cơ cao hơn. Bài viết tóm tắt hướng dẫn chẩn đoán–phân độ lâm sàng, chỉ định xét nghiệm theo dõi biến chứng và chiến lược điều trị hỗ trợ theo từng độ (ngoại trú đến ICU), kèm tiêu chuẩn xuất viện và phòng bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Số 1003/QĐ-BYT, 30/03/2012).
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, bo-y-te, du-phong, xet-nghiem, icu, cap-cuu

GIỚI THIỆU

Bệnh tay–chân–miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi rút đường ruột. Hai nhóm tác nhân thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Biểu hiện chủ yếu là tổn thương da và niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và gối. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm viêm não–màng não, viêm cơ tim và phù phổi cấp, có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời; trong đó các ca biến chứng nặng thường do EV71.
Bệnh tay chân miệng
  • Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hoá. Nguồn lây chính là nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh.
  • Bệnh tay–chân–miệng có thể gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương. Tại các tỉnh phía Nam, bệnh thường tăng cao vào hai thời điểm từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm.
  • Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm tuổi dưới 3 tuổi. Các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi học ở nhà trẻ, mẫu giáo và đến các nơi trẻ chơi tập trung được xem là yếu tố nguy cơ lây truyền, đặc biệt trong các đợt bùng phát.

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng

a) Giai đoạn ủ bệnh:
  • 3-7 ngày.
b) Giai đoạn khởi phát:
  • Từ 1-2 ngày, với các biểu hiện như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, kèm tiêu chảy vài lần trong ngày.
c) Giai đoạn toàn phát:
Thời gian có thể kéo dài 3-10 ngày; trong giai đoạn này xuất hiện các triệu chứng điển hình của bệnh.
  • Loét miệng: vết loét đỏ hoặc phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi; gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt.
  • Phát ban dạng phỏng nước: xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; ban tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) rồi có thể để lại vết thâm; rất hiếm khi có loét kèm bội nhiễm.
  • Sốt nhẹ.
  • Nôn.
  • Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều thì có nguy cơ biến chứng.
  • Biến chứng thần kinh, tim mạch và hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh.
d) Giai đoạn lui bệnh:
  • Thường từ 3-5 ngày sau; trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

Các thể lâm sàng

  1. Thể tối cấp: diễn tiến rất nhanh, kèm các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê; có thể dẫn đến tử vong trong vòng 24-48 giờ.
  2. Thể cấp tính: với bốn giai đoạn điển hình như trong mô tả lâm sàng.
  3. Thể không điển hình: dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng; hoặc chỉ biểu hiện triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không có phát ban và không có loét miệng.

Cận lâm sàng

Các xét nghiệm cơ bản

  • Công thức máu: bạch cầu thường trong giới hạn bình thường. Bạch cầu tăng trên 16.000/mm3 hoặc đường huyết tăng > 160 mg% (8,9 mmol/L) thường liên quan đến biến chứng.
  • Protein C phản ứng (CRP) (nếu có điều kiện) trong giới hạn bình thường (< 10 mg/L).
  • Đường huyết, điện giải đồ và X quang phổi đối với các trường hợp có biến chứng từ độ 2b.

Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng

  1. Khí máu khi có suy hô hấp.
  2. Troponin I và siêu âm tim khi nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/phút, nghi ngờ viêm cơ tim hoặc sốc.
  3. Dịch não tủy:
    • Chỉ định chọc dò tủy sống khi có biến chứng thần kinh hoặc không loại trừ viêm màng não mủ.
    • Xét nghiệm protein bình thường hoặc tăng; số lượng tế bào trong giới hạn bình thường hoặc tăng, có thể là bạch cầu đơn nhân hoặc bạch cầu đa nhân ưu thế.

Xét nghiệm phát hiện vi rút

Nếu có điều kiện, từ độ 2b trở lên hoặc khi cần chẩn đoán phân biệt:
  • Lấy bệnh phẩm hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch não tuỷ để thực hiện xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập vi rút nhằm chẩn đoán xác định nguyên nhân.

Chụp cộng hưởng từ não

  • Chỉ thực hiện khi có điều kiện và khi cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý ngoại thần kinh.

Chẩn đoán

Chẩn đoán ca lâm sàng

Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học.
  • Yếu tố dịch tễ: căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh và số trẻ mắc bệnh trong cùng một thời gian.
  • Lâm sàng: phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông, kèm sốt hoặc không.

Chẩn đoán xác định

  • Xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập cho kết quả có vi rút gây bệnh.

Chẩn đoán phân biệt

Các bệnh có biểu hiện loét miệng

  • Viêm loét miệng (áp-tơ): vết loét sâu, có dịch tiết, hay tái phát.

Các bệnh có phát ban da

  • Sốt phát ban: hồng ban xen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai.
  • Dị ứng: hồng ban đa dạng, không có phỏng nước.
  • Viêm da mủ: đỏ, đau, có mủ.
  • Thuỷ đậu: phỏng nước nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân.
  • Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu: mảng xuất huyết hoại tử trung tâm.
  • Sốt xuất huyết Dengue: chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc.

Viêm não-màng não

  • Viêm màng não do vi khuẩn.
  • Viêm não-màng não do vi rút khác.

Khác

  • Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi.

Biến chứng

Biến chứng thần kinh

Các biểu hiện gồm: viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.
  • Rung giật cơ (myoclonic jerk, giật mình chới với): từng cơn ngắn 1-2 giây, chủ yếu ở tay và chân; dễ xuất hiện khi trẻ bắt đầu giấc ngủ hoặc khi cho trẻ nằm ngửa.
  • Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược.
  • Rung giật nhãn cầu.
  • Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp).
  • Liệt dây thần kinh sọ não.
  • Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường kèm suy hô hấp và tuần hoàn.
  • Tăng trương lực cơ (biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ).

Biến chứng tim mạch và hô hấp

Các biến chứng thường gặp gồm: viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch.
  • Mạch nhanh > 150 lần/phút.
  • Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây.
  • Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh. Các biểu hiện rối loạn vận mạch có thể chỉ khu trú ở 1 vùng cơ thể (1 tay, 1 chân,...).
  • Giai đoạn đầu có huyết áp tăng (HA tâm thu): trẻ dưới 1 tuổi 100 mmHg; trẻ từ 1-2 tuổi ≥ 110 mmHg; trẻ trên 2 tuổi ≥ 115 mmHg. Ở giai đoạn sau, mạch và huyết áp không đo được.
  • Khó thở: thở nhanh, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thì hít vào, thở nông, thở bụng, thở không đều.
  • Phù phổi cấp: sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm; nội khí quản có máu hoặc bọt hồng.

Phân độ lâm sàng

Phân độ Dấu hiệu
Độ 1 Chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da.
Độ 2a Có 1 trong các dấu hiệu sau:
  1. Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám.
  2. Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 39oC, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ.
Độ 2b Nhóm 1 Có 1 trong các biểu hiện sau:
  1. Giật mình ghi nhận lúc khám.
  2. Bệnh sử có giật mình ≥ 2 lần /30 phút.
  3. Bệnh sử có giật mình kèm theo một dấu hiệu sau:
    • Ngủ gà.
    • Mạch nhanh > 130 lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
Nhóm 2 Có một trong các biểu hiện sau:
  1. Sốt cao ≥ 39,5oC (đo nhiệt độ hậu môn) không đáp ứng với thuốc hạ sốt.
  2. Mạch nhanh > 150 lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
  3. Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng.
  4. Rung giật nhãn cầu, lác mắt.
  5. Yếu chi hoặc liệt chi.
  6. Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói…
Độ 3 Có các dấu hiệu sau:
  1. Mạch nhanh > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
  2. Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng).
  3. Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú.
  4. HA tâm thu tăng:
    • Trẻ dưới 12 tháng HA > 100 mmHg.
    • Trẻ từ 12 tháng đến dưới 24 tháng HA > 110 mmHg.
    • Trẻ từ trên 24 tháng HA > 115 mmHg.
  5. Thở nhanh, thở bất thường: cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thì hít vào.
  6. Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm).
  7. Tăng trương lực cơ.
Độ 4 Có 1 trong các dấu hiệu sau:
  1. Sốc.
  2. Phù phổi cấp.
  3. Tím tái, SpO2 < 92%.
  4. Ngưng thở, thở nấc.

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị

  • Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu; chỉ thực hiện điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm).
  • Theo dõi sát, phát hiện sớm, phân độ đúng và điều trị phù hợp.
  • Đối với trường hợp nặng, cần đảm bảo xử trí theo nguyên tắc hồi sức cấp cứu (ABC...).
  • Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng.

Phân tuyến điều trị

1. Trạm y tế xã và phòng khám tư nhân

  • Khám và điều trị ngoại trú bệnh tay chân miệng độ 1.
  • Chuyển tuyến: đối với bệnh tay chân miệng độ 2a trở lên hoặc độ 1 ở trẻ dưới 12 tháng hoặc có bệnh phối hợp kèm theo.
  • Điều kiện: bác sỹ, điều dưỡng đã được tập huấn chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng.

2. Bệnh viện huyện, bệnh viện tư nhân

  • Khám và điều trị bệnh tay chân miệng độ 1 và 2a.
  • Chuyển tuyến: đối với bệnh tay chân miệng độ 2b trở lên hoặc độ 2a có bệnh phối hợp kèm theo.
  • Điều kiện: bác sỹ, điều dưỡng đã được tập huấn chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng.

3. Bệnh viện đa khoa, đa khoa khu vực, chuyên khoa Nhi tuyến tỉnh

  • Khám và điều trị bệnh tay chân miệng ở tất cả các độ.
  • Chuyển tuyến: đối với bệnh tay chân miệng độ 3,4 khi không có đủ điều kiện hồi sức tích cực Nhi; đảm bảo chuyển tuyến an toàn.
  • Điều kiện: bác sỹ, điều dưỡng được huấn luyện nâng cao về điều trị và hồi sức bệnh tay chân miệng; có đơn nguyên điều trị bệnh tay chân miệng.

4. Bệnh viện Nhi, Truyền nhiễm và các bệnh viện được Bộ Y tế phân công là bệnh viện tuyến cuối của các khu vực

  • Khám, điều trị bệnh tay chân miệng ở tất cả các độ.
  • Điều kiện:
    • Bác sỹ, điều dưỡng được huấn luyện nâng cao về điều trị và hồi sức bệnh tay chân miệng.
    • Có đầy đủ trang thiết bị cấp cứu, hồi sức bệnh tay chân miệng.
    • Có đơn vị huấn luyện bệnh tay chân miệng.

Điều trị cụ thể

Độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở

  • Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi. Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ.
  • Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) hoặc 15 mg/kg/lần (toạ dược) mỗi 6 giờ.
  • Vệ sinh răng miệng.
  • Nghỉ ngơi, tránh kích thích.
  • Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh. Trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ.
Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên như:
  • Sốt cao ≥ 39oC.
  • Thở nhanh, khó thở.
  • Giật mình, lừ đừ, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều.
  • Đi loạng choạng.
  • Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh.
  • Co giật, hôn mê.

Độ 2a: Điều trị nội trú tại bệnh viện

  • Điều trị như độ 1. Trường hợp trẻ sốt cao không đáp ứng tốt với paracetamol có thể phối hợp với ibuprofen 5-10 mg/kg/lần lặp lại mỗi 6-8 giờ nếu cần (dùng xen kẽ với các lần sử dụng paracetamol, không dùng thuốc hạ sốt nhóm aspirin). Tổng liều tối đa của ibuprofen là 40 mg/kg/ngày.
  • Thuốc: Phenobarbital 5-7 mg/kg/ngày, uống.
  • Theo dõi sát để phát hiện dấu hiệu chuyển độ.

Độ 2b: Điều trị nội trú tại bệnh viện tại phòng cấp cứu hoặc hồi sức

  1. Nằm đầu cao 30°.
  2. Thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút.
  3. Hạ sốt tích cực nếu trẻ có sốt.
  4. Thuốc:
    • Phenobarbital 10-20 mg/kg truyền tĩnh mạch. Lặp lại sau 8-12 giờ khi cần.
    • Immunoglobulin:
      • Nhóm 2: 1g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 6-8 giờ. Sau 24 giờ nếu còn dấu hiệu độ 2b: dùng liều thứ 2.
      • Nhóm 1: không chỉ định Immunoglobulin thường quy. Nếu triệu chứng không giảm sau 6 giờ điều trị bằng Phenobarbital thì cần chỉ định Immunoglobulin. Sau 24 giờ đánh giá lại để quyết định liều thứ 2 như nhóm 2.
  5. Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở, tri giác, ran phổi mỗi 1-3 giờ trong 6 giờ đầu, sau đó theo chu kỳ 4-5 giờ.
  6. Đo độ bão hòa oxy SpO2 và theo dõi mạch liên tục (nếu có máy).

Độ 3: Điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực

  1. Thở oxy qua mũi với lưu lượng 3-6 lít/phút; đánh giá đáp ứng sau 30 – 60 phút. Nếu đáp ứng kém, chỉ định đặt nội khí quản và hỗ trợ thở sớm.
  2. Xử trí phù não: kê đầu cao 30o, hạn chế dịch; tổng lượng dịch truyền bằng 1/2-3/4 nhu cầu bình thường. Khi cần hỗ trợ thở máy, đặt chế độ tăng thông khí để giữ PaCO2 ở mức 30-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg.
  3. Phenobarbital 10 - 20 mg/kg truyền tĩnh mạch. Có thể lặp lại sau 8-12 giờ khi cần thiết. Liều tối đa 30 mg/kg/24 giờ.
  4. Immunoglobulin (Gammaglobulin): 1g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 6-8 giờ; dùng liên tục trong 2 ngày.
  5. Dobutamin được chỉ định khi suy tim mạch > 170 lần/phút. Khởi đầu 5µg/kg/phút truyền tĩnh mạch; tăng dần 1-2,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có cải thiện lâm sàng. Liều tối đa 20µg/kg/phút; không sử dụng Dopamin.
  6. Milrinone truyền tĩnh mạch 0,4 – 0,75 µg/kg/phút, chỉ dùng khi huyết áp cao trong 24-72 giờ. Nếu huyết áp ổn định trong 12-24 giờ, giảm dần liều milrinone 0,1 µg/kg/phút mỗi 30-60 phút cho đến liều tối thiểu 0,25 µg/kg/phút. Khi huyết áp ổn định ở liều tối thiểu này trong ít nhất 6 giờ thì xem xét ngưng milrinone.
  7. Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải và rối loạn toan kiềm; điều trị hạ đường huyết.
  8. Hạ sốt tích cực.
  9. Điều trị co giật nếu có: Midazolam 0,15 mg/kg/lần hoặc Diazepam 0,2-0,3 mg/kg truyền tĩnh mạch chậm; lặp lại sau 10 phút nếu vẫn còn co giật (tối đa 3 lần).
  10. Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, mỗi 1-2 giờ. Nếu có điều kiện, nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn.

Độ 4: Điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực

  1. Đặt nội khí quản và thở máy: tăng thông khí để giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg.
  2. Chống sốc do viêm cơ tim hoặc do tổn thương trung tâm vận mạch ở thân não.
    • Nếu không có dấu hiệu lâm sàng của phù phổi hoặc suy tim: truyền Natri clorua 0,9% hoặc Ringer lactat với 5 ml/kg/15 phút; điều chỉnh tốc độ theo hướng dẫn CVP và đáp ứng lâm sàng. Trường hợp không có CVP cần theo dõi sát dấu hiệu quá tải dịch và phù phổi cấp.
    • Đo và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung ương.
    • Dobutamin: khởi đầu 5µg/kg/phút, tăng dần 2-3µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi đạt hiệu quả; liều tối đa 20 µg/kg/phút.
  3. Điều trị phù phổi cấp:
    • Ngừng ngay dịch truyền nếu đang truyền dịch.
    • Dùng Dobutamin liều 5-20 µg/kg/phút.
    • Furosemide 1-2 mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chỉ định khi có quá tải dịch.
  4. Điều chỉnh rối loạn kiềm toan, điện giải, xử trí hạ đường huyết và chống phù não.
  5. Lọc máu liên tục hoặc ECMO (nếu có điều kiện).
  6. Immunoglobulin: chỉ định khi huyết áp trung bình ≥ 50mmHg.
  7. Kháng sinh: chỉ dùng khi có bội nhiễm hoặc chưa loại trừ các bệnh nhiễm khuẩn nặng khác.
  8. Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, nước tiểu mỗi 30 phút trong 6 giờ đầu, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Áp lực tĩnh mạch trung tâm mỗi giờ; nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn.

TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN

Người bệnh tay chân miệng có biến chứng nặng (độ 3, 4) chỉ định xuất viện khi vừa bảo đảm ổn định về lâm sàng, đồng thời ổn định các biến chứng và di chứng. Đối với các trường hợp tay chân miệng điều trị nội trú khác, có thể xuất viện khi đồng thời đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:
  • Không sốt ít nhất 24 giờ liên tục (không sử dụng thuốc hạ sốt).
  • Không còn biểu hiện lâm sàng phân độ nặng từ độ 2a trở lên trong ít nhất 48 giờ.
  • Có điều kiện theo dõi tại nhà và tái khám ngay nếu có diễn tiến nặng (nếu chưa đến ngày thứ 8 của bệnh, tính từ lúc khởi phát).
  • Các di chứng (nếu có) đã ổn định: không cần hỗ trợ hô hấp, ăn được qua đường miệng.

PHÒNG BỆNH

Nguyên tắc phòng bệnh

  • Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu.
  • Triển khai các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hoá; đặc biệt chú ý kiểm soát tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.

Phòng bệnh tại các cơ sở y tế

  • Cách ly theo nhóm bệnh.
  • Nhân viên y tế: mang khẩu trang; rửa và sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc.
  • Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2%. Lưu ý khử khuẩn các ghế ngồi của bệnh nhân và thân nhân tại khu khám bệnh.
  • Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.

Phòng bệnh ở cộng đồng

  • Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt).
  • Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà.
    Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.
  • Cách ly trẻ bệnh tại nhà. Không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10 – 14 ngày đầu của bệnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị tay - chân - miệng. Số: 1003/QĐ-BYT. ngày 30 tháng 3 năm 2012. Bộ Y Tế