Viêm màng ngoài tim cấp và chèn ép tim cấp

Post key: e26520eb-870f-5655-8162-3365813f8974
Slug: viem-mang-ngoai-tim-cap-va-chen-ep-tim-cap
Excerpt: Viêm màng ngoài tim cấp có thể diễn tiến đến chèn ép tim cấp. Bài viết tóm tắt cách nhận diện hội chứng lâm sàng (đau ngực tăng khi nằm, giảm khi ngồi và ngả trước; sốt nhẹ; khó thở), các dấu hiệu huyết động nặng như tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, mạch nghịch, tiếng tim bị bóp nghẹt, phù ngoại vi, JVP giãn, siêu âm có tràn dịch màng tim và xẹp buồng tim. Trình bày các xét nghiệm cần thiết (công thức máu, dấu ấn sinh học tim, CRP; cấy máu khi sốt cao; khí máu; chức năng gan thận), ECG (nhịp nhanh, biên độ QRS thấp, ST chênh lan tỏa/đối ứng aVR–V1, PR chênh xuống) và chẩn đoán phân biệt (nhồi máu cơ tim, bóc tách ĐMC, tràn khí/ tràn dịch màng phổi). Điều trị gồm: theo dõi sát và siêu âm tim định kỳ; viêm màng ngoài tim vô căn/virus dùng aspirin hoặc NSAID và colchicine khi tái phát/kéo dài (có thể cân nhắc corticosteroid); khi có rối loạn huyết động do chèn ép tim cấp: hồi sức sốc với bù dịch thận trọng, thuốc vận mạch/inotrope; ưu tiên chọc dịch màng tim qua da dưới hướng dẫn siêu âm và dẫn lưu để giải ép, gửi dịch đi xét nghiệm (nuôi cấy, nhuộm Gram, tế bào học, PCR); cân nhắc phẫu thuật ngay nếu chèn ép do vỡ tim; sử dụng kháng sinh/kháng viêm khi cần.
Recognized tags: cap-cuu, chan-doan, dieu-tri, xet-nghiem, hinh-anh, thu-thuat

GIỚI THIỆU

Than phiền chính: đau ngực, sốt nhẹ

THĂM KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN

Các phát hiện

  • A: Đánh giá đường thở.
  • B: Tần số thở tăng, khó thở (gợi ý chèn ép tim cấp).
  • C: Huyết áp giảm, nhịp tim tăng; mạch đảo; tiếng tim bị bóp nghẹt (trong chèn ép tim cấp); đồng thời có tiếng cọ màng tim.
  • D: Tỉnh táo, ý thức thay đổi (V,P,U,D)*.
  • E: Phù ngoại biên, xanh tím; tĩnh mạch cảnh ngoài (JVP) giãn.
  • L PC : CRP tăng, Lactate tăng, troponin tăng (liên quan đến viêm/nhồi máu cơ tim).
  • U PC : Tràn dịch màng tim quanh chu vi tim, kèm xẹp buồng tim (chèn ép tim cấp).
Chú thích:
  • (*): V (verbal): đáp ứng với lời nói, P (pain): đáp ứng với kích thích đau, U (unconsciousness): bất tỉnh, D (delirious): mê sảng.
  • U PC (point of care ultrasound): Siêu âm tại giường.
  • L PC (point of care labs): xét nghiệm tại giường.

Bệnh sử

  • Đau ngực cấp/bán cấp (cải thiện khi ngồi xuống và nghiêng người về phía trước), sốt nhẹ, khó thở, ho.
  • Nếu có biến chứng chèn ép tim cấp: nhịp tim nhanh, phù ngoại vi, mạch đảo, giảm lượng nước tiểu.
  • Căn nguyên: viêm màng ngoài tim và tràn dịch màng ngoài tim (vô căn, nhiễm trùng, sau xạ trị, u tân sinh, viêm, tự miễn, tim, chuyển hóa); tràn máu màng ngoài tim (chấn thương, phình bóc tách động mạch chủ, vỡ thành thất, thủ thuật tim xâm lấn); cân nhắc viêm màng ngoài tim co thắt.

Chẩn đoán phân biệt

  • Nhồi máu cơ tim, bóc tách động mạch chủ, tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi.

Thăm dò

  • Xét nghiệm: công thức máu, dấu ấn sinh học tim, sinh thiết nếu cần, CRP, nhóm máu và phản ứng chéo, khí máu động mạch, chức năng gan và thận; cấy máu nếu sốt cao trên 38 độ C.
  • ECG: nhịp tim nhanh, phức bộ QRS biên độ thấp, luân phiên điện học; ST tăng lan tỏa và đối ứng ST giảm ở chuyển đạo aVR và V1; PR chênh xuống.
  • Siêu âm: tràn dịch màng ngoài tim, cung lượng tim thấp; xẹp thất phải thì tâm trương.
  • X quang: bóng tim lớn.

ĐIỀU TRỊ

Nếu ổn định

  • Theo dõi sát và thực hiện siêu âm tim định kỳ; cân nhắc chọc dò màng tim chẩn đoán để loại trừ bệnh ác tính và lao.
  • Viêm màng ngoài tim vô căn hoặc do virus: sử dụng Aspirin hoặc thuốc kháng viêm nonsteroid; colchicine khi các triệu chứng tái phát hoặc kéo dài. Có thể dùng steroid.

Chèn ép tim cấp có rối loạn huyết động

  • Hồi sức sốc: bù dịch thận trọng; thuốc vận mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim (inotropes). Nhịp tim nhanh đáp ứng bù trừ có thể góp phần bảo vệ tính mạng; không cố gắng kiểm soát tần số tim.
  • Đặt nội khí quản/thuốc khởi mê (dùng trong đặt nội khí quản)/thông khí áp lực dương có thể làm tăng nguy cơ sập huyết động và ngừng tim PEA (hoạt động điện vô mạch). Cần hết sức thận trọng. Nếu có thể, trì hoãn sau chọc dịch màng tim.
  • Chọc dịch màng tim qua da khẩn cấp (dưới hướng dẫn của siêu âm) và đặt dẫn lưu. Gửi mẫu đi xét nghiệm nuôi cấy, nhuộm Gram, tế bào học, PCR.
  • Cân nhắc phẫu thuật ngay lập tức nếu chèn ép tim do tràn máu xuất huyết liên quan vỡ tim. Điều trị kháng sinh/kháng viêm khi cần.

Tài liệu tham khảo

  1. Acute Pericarditis and Tamponade. (Last updated 07/23/2019; Reviewed by: Amit Vasireddy, MBBS)